WorksheetsDL1003-1054
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Thời điểm hợp lý để uống các thuốc điều trị lao là:
Buổi sáng, sau khi ăn 30 phút
Buổi sáng, trước khi ăn 30 phút
Buổi tối, trước khi ăn 30 phút
Buổi tối, trước khi đi ngủ
Đặc điểm tác dụng của isoniazid là:
Không được phối hợp với rifampicin vì làm tăng độc tính trên gan
Tác dụng tốt với mọi dạng lao cả trong và ngoài phổi
Thuốc không chuyển hoá ở gan
Thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn lao
Một trong những tác dụng không mong muốn của INH là:
Gây suy thận
Gây độc với thính giác
Gây hoại tử tế bào gan
Gây thiếu máu
Một trong những tác dụng không mong muốn của INH là:
Nhuộm màu dịch cơ thể
Loét dạ dày
Viêm dây thần kinh ngoại vi
Gây điếc không hồi phục
Cơ chế tác dụng của rifampicin trên vi khuẩn lao là:
Ức chế tổng hợp acid mycolic ở thành tế bào
Ức chế tổng hợp màng tế bào
Ức chế tổng hợp ARN
Ức chế tổng hợp protein
Độc tính chính của ethambutol thể hiện trên cơ quan nào:
Thính giác
Thị giác
Phổi
Tim
Cơ chế tác dụng của INH trên vi khuẩn lao là:
Ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn
Gây rối loạn chức năng màng tế bào vi khuẩn
Ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn
Ức chế sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn
Cơ chế tác dụng của ethambutol trên trực khuẩn lao là:
Ức chế quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn
Ức chế quá trình tổng hợp acid mycolic
Ức chế acid mycolic thâm nhập vào trong thành tế bào
Ức chế quá trình tổng hợp acid folic
Thuốc có tác dụng ức chế acid mycolic nhập vào thành tế bào, ngăn cản sự tổng hợp ARN của vi khuẩn lao là:
Ethambutol
Rifampicin
Streptomycin
Pyrazinamid
Đặc điểm tác dụng của streptomycin là:
Hấp thu tốt qua đường uống
Tác dụng tốt nhất với các thể lao nằm ngoài tế bào
Độc tính cao với gan
Chỉ sử dụng duy nhất để điều trị lao
Đặc điểm của isoniazid là:
Hấp thu được qua đường tiêu hoá và hô hấp
Nên uống thuốc sau khi ăn để tăng hấp thu
Thuốc còn tác dụng với nhiều loại vi khuẩn khác
Có thể dùng để phòng và điều trị lao
Thuốc chỉ sử dụng đường tiêm do không hấp thu qua đường tiêu hoá là:
Ethambutol
Dapson
Streptomycin
Rifampicin
Thuốc điều trị lao không dùng cho người bị nhiễm HIV là:
INH
Pyrazinamid
Ethambutol
Streptomycin
Độc tính của streptomycin thể hiện trên cơ quan nào:
Thính giác và gan
Thận và thính giác
Mắt và phổi
Tim và gan
Thuốc điều trị lao chủ yếu dùng ở giai đoạn tấn công ban đầu là:
Streptomycin
Ethambutol
Rifampicin
Pyrazinamid
Thuốc điều trị lao có độc tính cao với dây thần kinh thị giác là:
Ethambutol
Streptomycin
Dapson
Rifampicin
Thuốc điều trị lao chống chỉ định với người bị bệnh gút là:
INH
Pyrazinamid
Rifampicin
Streptomycin
Thuốc có thể tiêu diệt các vi khuẩn khác ngoài vi khuẩn lao là:
INH
Ethambutol
Pyrazinamid
Rifampicin
Thuốc có tác dụng phòng bệnh lao cho người có nguy cơ cao chưa tiêm phòng vaccin BCG là:
Pyrazinamid
Rifampicin
Clofazimin
Isoniazid
Bệnh nhân mắc lao đang sử dụng INH nên dùng kèm với thuốc nào:
Vitamin B2
Vitamin B6
Vitamin B9
Vitamin C
Thuốc có khả năng diệt được trực khuẩn lao sinh sản chậm trong các tổ chức bã đậu là:
INH
Ethambutol
Rifampicin
Streptomycin
Thuốc chống nấm thuộc phân loại nhóm imidazol là:
Clotrimazol
Fluconazol
Itraconazol
Saperconazol
Thuốc chống nấm thuộc phân loại nhóm triazol là:
Fluconazol
Clotrimazol
Ketoconazol
Miconazol
Thuốc có hoạt phổ rộng dùng để điều trị nấm bề mặt, nấm nội tạng và cả vi khuẩn Gr (+) là:
Griseofulvin
Ketoconazol
Fluconazol
Amphotericin B
Thuốc làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm là:
Griseofulvin
Polymyxin
Amphotericin B
Streptomycin
Chỉ định điều trị của flucytosin là:
Dự phòng nhiễm nấm Candida ở miệng
Các bệnh nhiễm nấm Candida nặng
Nhiễm nấm ở bệnh nhân nhiễm HIV
Các loại nấm da, tóc và móng
Đặc điểm dược động học của ketoconazol là:
Hấp thu kém qua tiêu hoá
Thuốc không qua được hàng rào máu não
Gần như không liên kết với protein huyết tương
Thải trừ chủ yếu qua thận
Phổ tác dụng của griseofulvin là:
Nấm da do Trichophyton
Nấm Candida albicans
Nấm nội tạng Aspergillus
Các loại vi khuẩn kỵ khí
Cơ chế tác dụng chống nấm của ketoconazol là:
Ức chế tổng hợp thành tế bào nấm
Thay đổi tính thấm màng tế bào nấm
Ức chế tổng hợp ADN của tế bào nấm
Tạo môi trường bất lợi cho sự phát triển của tế bào nấm
Đặc điểm của griseofulvin là:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá
Dạng bào chế chủ yếu là thuốc tiêm
Làm thay đổi tính thấm của màng tế bào nấm
Điều trị các loại nấm da, tóc và móng
Thuốc chống nấm hấp thu kém qua đường tiêu hoá là:
Nystatin
Flucytosin
Ketoconazol
I'luconazol
Thuốc chỉ có tác dụng với nấm Candida albicans là:
Ketoconazol
Amphotericin
Fluconazol
Nystatin
Thuốc hấp thu tốt qua tiêu hoá là:
Amphotericin B
Griseofulvin
Flucytosin
Nystatin
Đặc điểm của thuốc chống nấm Amphotericin B là:
Có phổ kháng nấm rộng, tác dụng với cả nấm bề mặt và nội tạng
Không dùng theo đường uống vì không hấp thu
Gây ức chế quá trình tổng hợp ADN của tế bào nấm
Là thuốc chống nấm nhóm imidazol
Độc tính đáng chú ý nhất của amphotericin B thể hiện trên cơ quan nào:
Mắt
Tai
Thận
Dạ dày
Các thuốc kháng acid sẽ làm thuốc nào bị giảm hấp thu khi dùng kèm:
Flucytosin
Nystatin
Ketoconazol
Griseofulvin
Thuốc hấp thu tốt qua tiêu hoá nhưng không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và pH dạ dày là:
Ketoconazol
Fluconazol
Amphotericin B
Nystatin
Thuốc có hoạt phổ rộng dùng để điều trị cả nấm bề mặt và nấm nội tạng là:
Nystatin
Clotrimazol
Amphotericin B
ICetoconazol
Đặc điểm của thuốc chống nấm amphotericin B là:
Hấp thu tốt qua đường tiêu hoá
Dùng đường tiêm để điều trị nấm toàn thân
Không điều trị được nấm nội tạng
Chủ yếu điều trị nấm da và niêm mạc
Thuốc điều trị nấm da, tóc, móng do tích luỹ nhiều ở các mô keratin là:
Ketoconazol
Amphotericin B
Nystatin
Griseofulvin
Thuốc chỉ có tác dụng đối với nấm da, tóc, móng, nấm kẽ ngón tay chân do Microsporum, Epidermophyton, Trichophyton gây ra là:
Nystatin
Clotrimazol
Griseofulvin
Fluconazol
Thuốc có ít độc tính, có thể dùng cho mọi lứa tuổi để điều trị nấm Candida ở miệng là:
Amphotericin B
Nystatin
Ketoconazol
Fluconazol
Lựa chọn một thuốc thích hợp để điều trị nấm miệng do Candida ở trẻ em là:
Nystatin
Clotrimazol
Griseofulvin
Amphotericin B
Fluconazol và ketoconazol giống nhau ở điểm nào:
Cả hai thuốc đều hấp thu tốt khi pH acid
Cả hai thuốc đều vượt qua hàng rào máu não
Cả hai đều có tác dụng tốt với nấm Candida
Cả hai đều thải trừ chủ yếu qua thận
Thuốc có tác dụng kháng virus Herpes là:
Amantadin
Zidovudin
Valacyclovir
Interferon
Thuốc có tác dụng kháng virus hô hấp là:
Amantadin
Zidovudin
Acyclovir
Stavudin
Thuốc có tác dụng kháng virus HIV là:
Amantadin
Didanosin
Valacyclovir
Interferon
Thuốc có tác dụng kháng virus viêm gan B là:
Amantadin
Nevirapin
Enfavirenz
Interferon
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng virus nevirapin là:
Ức chế reverse transcriptase nucleosid (NRTI)
Ức chế reverse transcriptase không nucleosid (NNRTI)
Ức chế enzym protease
Ức chế thoát vỏ và nảy chồi virus
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng virus saquinavir là:
Ức chế reverse transcriptase nucleosid
Ức chế reverse transcriptase không nucleosid
Ức chế giải phóng virus
Ức chế enzym protease
Cơ chế tác dụng của thuốc kháng virus là:
Ức chế ADN polymerase và ARN polymerase
Ức chế tổng hợp vách tế bào
Ức chế tổng hợp acid nhân
Ức chế tổng hợp acid folic
