wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Thi Giữa Kì 1 Khối 11

Total questions: 69

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu chung của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVI- XVIII là gì?

a)

Lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

Lật đổ xã hội nguyên thủy, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

Tạo điều kiện cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

Mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

2.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

đưa giai cấp công nhân lên nắm quyền.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

3.

Ý nào không phải là ý nghĩa quốc tế của việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Trở thành biểu tượng và là chỗ dựa tinh thần, vật chất to lớn cho phong trào cách mạng thế giới.

b)

Cổ vũ, lôi cuốn mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở những nước thuộc địa ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ Latin.

c)

Thức tỉnh phong trào công nhân ở các nước tư bản phương Tây.

d)

Tạo tiền đề cho sự ra đời của hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới.

4.

Một trong những mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX) là

a)

mở đường cho tư bản chủ nghĩa phát triển.

b)

đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

c)

xóa bỏ triệt để những mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xác lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

5.

Lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là

a)

địa chủ.

b)

nông dân.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

6.

Một trong những kết quả quan trọng của các cuộc cách mạng tư sản ở Âu - Mĩ dưới thời Cận đại là

a)

lật đổ chế độ phong kiến.

b)

làm tan rã xã hội nguyên thủy.

c)

xác lập chế độ phong kiến.

d)

thiết lập nhà nước vô sản.

7.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

d)

Tạo ra nền dân chủ tư sản và nhà nước dân chủ.

8.

Các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX thắng lợi có ý nghĩa quan trọng nào sau đây?

a)

Giải quyết triệt để mọi yêu cầu của nông dân.

b)

Xóa bỏ được tình trạng áp bức trong xã hội.

c)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

d)

Đưa giai cấp công nhân lên nắm chính quyền.

9.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX, động lực quyết định thắng lợi của cách mạng là

a)

mục tiêu của cách mạng.

b)

kết quả cuối cùng.

c)

quần chúng nhân dân.

d)

phương pháp đấu tranh.

10.

Cho đến cuối thế kỉ XIX, các nước đế quốc chủ nghĩa đã thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp ở

a)

châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

châu Âu, châu Úc và khu vực Bắc Mỹ.

c)

châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

d)

châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Âu.

11.

Chủ nghĩa tư bản chính thức được xác lập ở châu Âu và Bắc Mỹ vào thời điểm nào sau đây?

a)

Sau cuộc cách mạng tư sản Pháp.

b)

Sau cuộc cách mạng tư sản Anh.

c)

Trước các cuộc cách mạng tư sản.

d)

Sau các cuộc cách mạng tư sản

12.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

I-ta-li-a

d)

Anh.

13.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chủ nghĩa đã chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh.

b)

cải cách đất nước.

c)

đế quốc chủ nghĩa.

d)

chủ nghĩa phát xít.

14.

Các tổ chức độc quyền ra đời ở các nước tư bản (từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là sự liên minh giữa

a)

vô sản và tư sản.

b)

chủ nô và tư sản.

c)

các nhà tư bản lớn.

d)

địa chủ và quý tộc.

15.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Tơ-rớt, Dai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Dai-bát-xư, Con-sen.

16.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là

a)

Các-ten.

b)

Tơ-rớt.

c)

Đai-bát-xư.

d)

Xanh-đi-ca.

17.

Kết quả của các cuộc cách mạng tư sản Anh thời cận đại là gì?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến, thực dân và thiết lập chế độ tư bản chủ nghĩa.

b)

Lật đổ chế độ phong kiến, thiết lập chế độ cộng hòa.

c)

Lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế, thiết lập chế độ quân chủ lập hiến.

d)

Lật đổ sự thống trị của thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

18.

Nội dung nào sau đây là thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt?

a)

Nguồn nhân công ngày càng cạn kiệt.

b)

Giao lưu kinh tế quốc tế ngày càng tăng.

c)

Mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng.

d)

Sự ra đời các tổ chức liên kết khu vực.

19.

Đại diện cho trào lưu tư tưởng "Triết học Ánh sáng" tại Pháp vào thế kỉ XVIII là

a)

Mông-tex-ki-ơ, Vôn-te, Rút-xô.

b)

Xanh-xi-mông, Phu-ri-rê, Ô-oen.

c)

Đề-các-tơ, Pát-can, Ma-lê-rang-chê.

d)

Hen-ri, Saint Si-mon, Bay-le.

20.

Cuối thời trung đại, sự xuất hiện của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở Tây Âu và Bắc Mỹ đã đưa đến sự thay đổi về

a)

chính trị và xã hội.

b)

kinh tế và chính trị.

c)

tư tưởng và xã hội.

d)

kinh tế, chính trị, tư tưởng.

21.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, đa số các nước theo chế độ

a)

Quân chủ chuyên chế.

b)

Cộng hòa tư sản.

c)

Quân chủ lập hiến.

d)

Độc tài quân sự.

22.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, đế quốc nào sau đây được mệnh danh là "Mặt Trời không bao giờ lặn"?

a)

Anh.

b)

Đức.

c)

Pháp.

d)

Mĩ.

23.

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh phát triển đến giai đoạn nhất định sẽ xuất hiện các

a)

tổ chức độc quyền.

b)

phường hội.

c)

công trường thủ công.

d)

thương hội.

24.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ.

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,…

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới.

d)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng.

25.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng về bản chất chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Luôn tìm cách xóa bỏ sự chênh lệch giàu nghèo và những bất công xã hội.

b)

Theo đuổi lợi nhuận là mục tiêu cao nhất và cuối cùng của các nhà tư bản.

c)

Đầu tư, hợp tác nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triến kinh tế toàn cầu.

d)

Không ngừng đấu tranh đòi quyền lợi chính đáng cho người lao động.

26.

"Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản" là mục tiêu của cách mạng tư sản nào?

a)

Nga

b)

Pháp.

c)

Anh.

d)

13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

27.

Trong các cuộc cách mạng tư sản, quần chúng nhân dân là lực lượng đông đảo

a)

bị giai cấp tư sản lợi dụng.

b)

giữ vai trò lãnh đạo cách mạng.

c)

giữ vai trò chính trong việc lật đổ giai cấp tư sản.

d)

có vai trò quan trọng để cách mạng thắng lợi.

28.

Từ cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX, CNTB bước sang giai đoạn phát triển mới là

a)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

b)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

d)

chủ nghĩa xã hội.

29.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã

a)

ban hành "Sắc lệnh hoà bình" và "Sắc lệnh ruộng đất".

b)

giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước.

c)

tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước.

d)

lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng.

30.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường

4 lines
31.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã hội?

a)

Việt Nam.

b)

Inđônêxia.

c)

Thái Lan.

d)

Philippin.

32.

Nội dung nào sau đây là một trong những ý nghĩa của công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc?

a)

Nền kinh tế Trung Quốc phát triển nhanh chóng.

b)

Giúp Trung Quốc trở thành cường quốc tư bản chủ nghĩa.

c)

Đưa Trung Quốc trở thành một trong các con rồng châu Á.

d)

Đưa cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp thành xu thế chủ đạo.

33.

Trọng tâm trong đường lối cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

phát triển kinh tế.

b)

cải tổ chính trị.

c)

đổi mới văn hóa.

d)

thay đổi tư tưởng.

34.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có biểu hiện tiêu biểu nào?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết tốt tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Có sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc giữa các nước tư bản.

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu cách mạng KH-CN.

35.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ để chỉ chủ nghĩa tư bản sau khi

a)

hoàn thành xâm lược các nước thuộc địa.

b)

hoàn thành các cuộc cách mạng tư sản.

c)

chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

d)

chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc.

36.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI - XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ.

b)

dân tộc và dân sinh.

c)

độc lập và tự do.

d)

dân chủ và dân quyền.

37.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu.

b)

sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao.

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân cơ bản dẫn tới sự khủng hoảng và sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí.

b)

Chậm áp dụng những thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất.

c)

Không tiến hành cải tổ khi đất nước lâm vào khủng hoảng.

d)

Tiếp tục duy trì mô hình cũ của chủ nghĩa xã hội.

39.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến sự khủng hoảng và sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch nước ngoài.

b)

chưa bắt kịp sự phát triển của khoa học - kĩ thuật.

c)

thiếu dân chủ và công bằng gây bất ổn trong xã hội.

d)

phạm phải nhiều sai lầm nghiêm trọng khi cải tổ đất nước.

40.

Về chính trị, công cuộc cải cách mở cửa của Trung Quốc (1978) đạt được thành tựu nổi bật nào sau đây?

a)

Xây dựng được hệ thống lí luận chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc.

b)

Duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao liên tục trong nhiều năm

c)

Đời sống các tầng lớp nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao.

d)

Trở thành cường quốc về xuất khẩu vũ khí và trong thiết bị quân sự.

41.

Đâu là một thuộc địa của Pháp?

a)

Canada

b)

Ấn Độ

c)

Kazakhstan

d)

Algeria

42.

Thời kì xác lập chủ nghĩa tư bản là thời kì:

a)

Tự do cạnh tranh

b)

Hình thành độc quyền

c)

Áp bức bóc lột của chính quyền đối với giai cấp tư sản

d)

Áp bức đè nén của giai cấp tư sản đối với chính quyền.

43.

Trong khoảng 3 thập kỉ (cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX), việc sử dụng những nguồn năng lượng mới cùng nhiều thành tựu khoa học - kĩ thuật đã:

a)

Kìm hãm sự phát triển của các công ty nhỏ so với các công ty lớn ở các nước tư bản.

b)

Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa

c)

Cho các nước xã hội chủ nghĩa nhiều cơ hội hơn để giành chiến thắng trước các nước tư bản chủ nghĩa.

d)

Làm cho nền kinh tế tư bản khủng hoảng, sụp đổ

44.

Tổ chức độc quyền là:

a)

Một tập hợp các công ty chuyên về nghiên cứu, sản xuất các sản phẩm liên quan đến độc dược.

b)

Một hình thức tổ chức quân sự dưới dạng liên minh các công ty kinh doanh hàng hoá nhằm củng cố cho nhà nước.

c)

Sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung vào tay mình phần lớn việc sản xuất hoặc tiêu thụ một số hàng hoá nhằm thu lợi nhuận cao

d)

Tất cả các đáp án trên.

45.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại có đặc điểm gì?

a)

Có Sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở những thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ

b)

Có lực lượng lao động đáp ứng sự phát triển nhảy vọt của nền sản xuất

c)

Không ngừng điều chỉnh để tồn tại và phát triển trong bối cảnh mới.

d)

Tất cả các đáp án trên.

46.

Câu 46. Lực lượng tư bản tài chính ở các nước tư bản chuyển vốn ra kinh doanh bên ngoài dưới hình thức:

a)

Cho vay hoặc đầu tư xây dựng các nhà máy, xí nghiệp, phát triển giao thông vận tải.

b)

Gửi tiết kiệm.

c)

Hỗ trợ các nước kém phát triển trong việc khai hoá văn mình.

d)

Tất cả các đáp án trên.

47.

Câu 47. Câu nào sau đây không đúng?

a)

Ở châu Âu, sau Cách mạng tư sản Anh và đặc biệt là Cách mạng tư sản Pháp, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập.

b)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Hà Lan, Anh vào nửa đầu thế kỉ XVIII

c)

Chủ nghĩa tư bản được mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu (Bắc Mỹ) và xác lập ở Pháp vào cuối thế kỉ XVIII

d)

Chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Italy, Đức vào nửa sau thế kỉ XIX

48.

Câu 48. Các nước tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa vào thời gian nào?

a)

Cuối thế kỉ XIX

b)

Đầu thế kỉ XX

c)

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

d)

Giữa thế kỉ XIX - cuối thế kỉ XX

49.

Câu 49. "Điều quan trọng là chủ nghĩa tư bản không thể tồn tại và phát triển được nếu không thường xuyên mở rộng phạm vi thống trị của nó, không khai phá những xứ sở mới và không lôi cuốn các xứ sở không phải tư bản chủ nghĩa vào cơn lốc kinh tế thế giới." Đây là quan điểm của ai?

a)

Hồ Chí Minh

b)

Karl Marx

c)

F. Engels

d)

V. I. Lenin

50.

Câu 50. Nước Pháp ở thời kì mở rộng và phát triển chủ nghĩa tư bản được gọi là:

a)

Chủ nghĩa đế quốc thực dân

b)

Chủ nghĩa đế quốc cho vay nặng lãi

c)

Chủ nghĩa thâu tóm quyền lực

d)

Chủ nghĩa đế quốc quân phiệt hiếu chiến

51.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn:

a)

Tư hữu hoá sản phẩm quốc dân

b)

Quốc hữu hoá sản phẩm tư nhân

c)

Độc quyền

d)

Tự do cạnh tranh

52.

Đâu không phải một loại tổ chức độc quyền?

a)

Cartel

b)

Trust

c)

Syndicate

d)

Composition

53.

Câu nào sau đây không đúng về tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Chủ nghĩa tư bản có sức sản xuất phát triển cao dựa trên thành tựu của khoa học - công nghệ và cơ sở vật chất - kĩ thuật hiện đại, đẩy nhanh năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường sức cạnh tranh.

b)

Chủ nghĩa tư bản có bề dày kinh nghiệm và phương pháp quản lí trong việc xử lí các cuộc khủng hoảng như kinh tế - tài chính, năng lượng, lương thực; các vấn đề xã hội như an ninh phi truyền thống, xung đột tôn giáo, sắc tộc, khoảng cách giàu - nghèo,…

c)

Chủ nghĩa tư bản có khả năng điều chỉnh và thích nghi để tiếp tục tồn tại và phát triển, khẳng định vai trò điều tiết vĩ mô của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

d)

Xu hướng toàn cầu hoá kinh tế đã và sẽ tạo ra cho các nước tư bản những nguồn lực quan trọng để phát triển kinh tế.

54.

Đâu không phải một thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại đang phải đối mặt?

a)

Chủ nghĩa tư bản đang phải đối mặt và khó có thể giải quyết được những cuộc khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Chủ nghĩa tư bản đang dần cho thấy những yếu kém của mình trong việc kiểm soát kinh tế - xã hội và dần tỏ ra lép vế so với quá trình quá độ lên chủ nghĩa xã hôi ở các nước theo chủ nghĩa xã hội.

c)

Chủ nghĩa tư bản đã và đang phải đối mặt và không thể giải quyết được những vấn đề chính trị, xã hội nan giải.

d)

Chủ nghĩa tư bản không có khả năng giải quyết triệt để mâu thuẫn xã hội ngày càng gia tăng. Sự chênh lệch giàu nghèo làm sâu sắc thêm tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.

55.

Câu nào sau đây không đúng?

a)

Từ cuộc khủng hoảng dầu mỏ năm 1973 đến nay, tuy các nước tư bản phát triển đã coi trọng tìm kiếm các nguồn năng lượng mới, xanh và sạch, song quá trình chuyển đổi diễn ra chậm, sự phụ thuộc của các nước vào dầu mỏ vẫn rất lớn.

b)

Tình trạng bất an trong xã hội Mỹ là điều đáng lo ngại cho người dân. Tội ác, bạo lực, tệ nạn xã hội thường xuyên xảy ra.

c)

Nạn phân biệt chủng tộc, nhất là sự đối xử bất công với người Mỹ gốc Phi vẫn diễn ra.

d)

"Chiếm lấy phố Wall" hay còn

56.

Cơ sở tạo ra bước chuyển tiếp của chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh sang độc quyền là gì?

a)

Sự phát triển của kinh tế tư bản chủ nghĩa.

b)

Sự phát triển của khoa học - công nghệ.

c)

Sự tăng cường đầu tư vốn trong sản xuất.

d)

Sự phát triển của các tổ chức độc quyền.

57.

Thách thức mà Chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các nghành kinh tế ngày càng cao.

c)

Khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

58.

Sau các cuộc cách mạng tư sản, chủ nghĩa tư bản từng bước được xác lập ở đâu?

a)

Châu Âu và Bắc Mĩ.

b)

Tây Âu và Châu Á.

c)

Bắc Mĩ và Nam Á.

d)

Châu Á và Châu Phi.

59.

Đến đầu thế kỉ XX, điểm khác biệt của nhân dân Mĩ Latinh so với châu Phi là

a)

chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.

b)

chống lại chế độ độc tài thân Mĩ.

c)

trở thành những quốc gia độc lập.

d)

tiến hành xây dựng đất nước.

60.

Các nước tư bản hiện đại tiêu biểu là

a)

Mĩ, Anh, Trung Quốc.

b)

Mĩ, Nhật, Cu Ba.

c)

Mĩ, Nhật, Đức.

d)

Mĩ, Nhật, Anh, Đức.

61.

Sự gia tăng bất bình đẳng xã hội ngày càng cao . Đó là

a)

một trong những thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

b)

một trong các quy luật phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

c)

một trong những bản chất của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

một trong các hệ quả của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

62.

Chính quyền Xô viết do Lênin đứng đầu được thành lập vào năm nào?

a)

Năm 1917

b)

Năm 1918

c)

Năm 1919

d)

Năm 1922

63.

Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập vào thời gian nào?

a)

Tháng 3 - 1921

b)

Tháng 12 - 1922

c)

Tháng 3 - 1923

d)

Tháng 1 - 1924

64.

Tháng 01/1924, bản Hiến pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua, hoàn thành quá trình thành lập:

a)

Nhà nước Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới.

b)

Nhà nước với chủ nghĩa tư bản hiện đại đầu tiên trên thế giới.

c)

Chính Đảng vô sản đầu tiên đấu tranh cho quyền lợi của mọi giai cấp.

d)

Tất cả các đáp án trên.

65.

Sau thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là:

a)

Là Đập tan bộ máy nhà nước cũ, xây dựng nhà nước mới của những người lao động.

b)

Khôi phục kinh tế, xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ đất nước.

c)

Ban hành Hiến pháp mới.

d)

Chống thù trong, giặc ngoài.

66.

Khi mới thành lập, Liên Xô gồm 4 nước Cộng hoà Xô viết là:

a)

Nga, Ukraine, Belarus và Litva.

b)

Nga, Ukraine, Bê lô rút xi -a, Ngoại cáp ca dơ.

c)

Nga, Ukraine, Moldova và Latvia.

d)

Nga, Ukraine, Turkmenistan và Armenia.

67.

Ý nào không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lenin trong việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về mọi mặt giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Xây dựng một cộng đồng anh em giữa các dân tộc.

d)

Xây dựng nền chuyên chính vô sản bằng biện pháp bạo lực cách mạng.

68.

Sau Đại hội Xô viết toàn lần thứ hai, trong cuộc chiến đấu chống thù trong, giặc ngoài, các nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa trên đất nước Xô viết đã:

a)

Đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau để giữ vững chính quyền Xô viết

b)

Bỏ dở giữa chừng, để mặc nhân dân Nga đấu tranh giữ vững chính quyền Xô viết

c)

Đầu hàng quân địch, khiến cho phe của Nga hoàng và các thế lực khác chiếm lợi thế.

d)

Kêu gọi sự hỗ trợ từ Mỹ và các đồng minh châu Á.

69.

Ý nào không phải là ý nghĩa đối với trong nước của việc thành lập Liên bang Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Đã mở ra con đường giải quyết đúng đắn vấn đề dân tộc trên đất nước Xô viết trên cơ sở bình đẳng và sự giúp đỡ nhau.

b)

Phù hợp với lợi ích chung của các dân tộc trên đất nước Xô viết, tạo điều kiện cho sự phát triển nhanh chóng về kinh tế, xã hội của tất cả các nước Cộng hoà

c)

Tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Khẳng định công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô đã hoàn thành.