WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÂN TÍCH KHÔNG GIAN TRONG QLTNR/TN&MT
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Mô hình công nghệ GIS là gì?
Là quá trình xử lý dữ liệu thực địa.
Là quá trình nhập dữ liệu từ GPS và biến đổi số.
Là quá trình thu thập dữ liệu đầu vào, quản lý và xử lý số liệu, tạo ra dữ liệu đầu ra.
Là quá trình xử lý số liệu và mô hình hóa.
GIS là một hệ thống thông tin địa lý được tạo nên bởi:
3 thành phần: dữ liệu, phần mềm và các quy trình làm việc.
4 thành phần: dữ liệu, phần cứng, phần mềm và các quy trình làm việc.
5 thành phần: dữ liệu, phần cứng, phần mềm, con người và phương pháp.
3 thành phần: dữ liệu, phần cứng, phần mềm, con người và các quy tác làm việc.
Khái niệm nào sau đây mô tả đúng nhất về GIS (Hệ thống Thông tin Địa lý)?
Là hệ thống máy tính trên đó một hệ GIS hoạt động.
Là nhân tố thực hiện các thao tác điều hành sự hoạt động của hệ thống GIS.
Là hệ thống nhằm thu thập, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, thao tác, phân tích và hiển thị, dữ liệu được quy chiếu cụ thể vào trái đất.
Là những người điều khiển máy tính và các thiết bị ngoại vi thông qua màn hình hiển thị màu.
Dữ liệu raster được sử dụng phổ biến nhất trong trường hợp nào dưới đây?
Bản đồ hành chính
Bản đồ hiện trạng đất rừng
Ảnh vệ tinh và bản đồ độ cao số (DEM)
Ranh giới các lô rừng
Xử lý dữ liệu trong GIS là gì?
Là quá trình chồng lớp, cắt ghép dữ liệu
Là một tập hợp các thao tác chuyển đổi dữ liệu từ GPS vào phần mềm GIS chuyên dụng.
Là quá trình máy tính thực hiện các phép biến đổi, tính toán hoặc tổng hợp dữ liệu để tạo ra thông tin mới.
Là các thao tác hiệu chỉnh số liệu.
Một truy vấn thuộc tính bao gồm: một trường thuộc tính, giá trị truy vấn và thành phần nào dưới đây?
Một toán tử
Một giá trị số
Một giá trị chữ
Một quan hệ không gian
Phương pháp phân tích chồng xếp trong GIS là gì?
Là quá trình sắp xếp dữ liệu theo giá trị từ lớn đến nhỏ.
Là quá trình chuyển đổi và xếp lớp thông tin theo giá trị cho trước.
Là quá trình nắn chỉnh và chồng xếp dữ liệu theo đúng tỷ lệ bản đồ.
Là quá trình tích hợp và phân tích nhiều lớp thông tin không gian khác nhau để tạo ra lớp thông tin mới.
Nhiệm vụ cơ bản của Hệ thống Thông tin Địa lý (GIS) bao gồm:
Thu thập, lưu trữ, truy xuất và trình bày dữ liệu thuộc tính.
Nhập dữ liệu, thao tác và quản lý dữ liệu, thực hiện hồi đáp (truy vấn) và hiển thị thông tin không gian.
Tạo cơ sở dữ liệu thuộc tính và phân loại ảnh viễn thám.
Quản lý dữ liệu hình học và xử lý ảnh vệ tinh.
Trong hệ thống GIS, quá trình nhập dữ liệu nhằm mục đích gì?
Chuyển dữ liệu địa lý từ bản đồ giấy hoặc nguồn khác sang dạng số để sử dụng trong GIS.
Hiển thị dữ liệu trên bản đồ theo tỷ lệ mong muốn.
Phân tích chồng xếp các lớp thông tin.
Tạo vùng đệm xung quanh đối tượng địa lý.
Nhiệm vụ “hỏi đáp và phân tích” trong GIS cho phép người dùng:
Tìm kiếm thông tin thuộc tính đơn giản và thực hiện các phân tích không gian như vùng đệm, chồng xếp.
Tạo cơ sở dữ liệu dạng bảng cho các đối tượng địa lý.
Hiển thị dữ liệu bằng bản đồ và biểu đồ.
Tạo ảnh viễn thám từ dữ liệu DEM.
Trong hệ thống GIS, hiển thị dữ liệu có vai trò gì?
A) Cung cấp bản đồ, biểu đồ hoặc hình ảnh giúp thể hiện kết qua ̉ phân tích một cách trực quan, dễ hiểu.
B) Lưu trữ dữ liệu thuộc tính trong cơ sở dữ liệu quan hệ.
C) Thực hiện phép phân tích liền kề và chồng xếp.
D) Kết hợp dữ liệu độ dốc và loại đất để tính toán diện tích rừng.
Trong hệ thống GIS, quản lý dữ liệu được thực hiện hiệu quả nhất khi:
Dữ liệu được lưu trong các file ảnh raster có dung lượng lớn
Sư ̉ dụng hê ̣ quản trị cơ sở dư ̃ liệu (DBMS) để tổ chức, lưu trữ và truy cập thông tin
Dữ liệu chỉ được lưu trên bản đồ giấy và số hóa lại khi cần
Lưu toàn bộ dữ liệu trong một bảng duy nhất.
Trong quá trình nhập dữ liệu GIS, việc chuyển dữ liệu từ bản đồ giấy sang dạng số được gọi là gì?
Số hóa (Digitizing)
Hiệu chỉnh (Editing)
Mã hóa (Encoding)
Trích xuất (Extracting)
Chức năng quan trọng nhất của GIS trong phân tích không gian là gì?
Biên tập bản đồ và chỉnh sửa dữ liệu thuộc tính.
Thực hiện các phép phân tích dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính để hỗ trợ ra quyết định.
Lưu trữ và trình bày dữ liệu dạng bảng.
Chuyển đổi dữ liệu raster sang vector.
Sự khác biệt cơ bản giữa GIS và các phần mềm đồ họa thông thường là:
GIS chỉ hiển thị dữ liệu, không thực hiện được phân tích.
GIS có khả năng phân tích, biến đổi dữ liệu không gian gốc thành thông tin phục vụ quyết định.
Các phần mềm đồ họa cho kết quả chính xác hơn GIS.
GIS không thể xử lý dữ liệu thuộc tính.
Phân tích không gian bao gồm những thao tác cơ bản nào:
Phân tích dữ liệu thuộc tính, phân tích dữ liệu không gian.
Phân tích dữ liệu thuộc tính, phân tích dữ liệu không gian và tạo lập cơ sở dữ liệu mới.
Phân tích dữ liệu thuộc tính, tìm kiếm dữ liệu và tạo lập bản đồ.
Phân tích dữ liệu không gian, tìm kiếm dữ liệu thuộc tính và tạo lập bản đồ.
Trong quản lý tài nguyên rừng, phân tích chồng xếp (Overlay Analysis) được sử dụng để:
Tính toán độ cao của cây rừng.
Kết hợp nhiều lớp dữ liệu như loại đất, độ dốc, và hiện trạng rừng để xác định khu vực phù hợp cho trồng rừng.
Hiển thị các loại bản đồ theo tỷ lệ khác nhau.
Vẽ đường ranh giới hành chính.
Trong phân tích không gian, phân tích vùng đệm (Buffer Analysis) thường được dùng để:
Tính diện tích các loại đất khác nhau.
Xác định vùng ảnh hưởng xung quanh đối tượng, như vùng bảo vệ quanh sông suối hoặc đường giao thông.
Thay đổi hệ tạo độ của dữ liệu.
Phân loại ảnh viễn thám.
Trong quản lý hoạt động lâm nghiệp, phân tích không gian trong GIS giúp nhà quản lý:
Vẽ bản đồ theo phong cách đồ họa.
Xác định mối quan hệ giữa các yếu tố như địa hình, đất, rừng và hạ tầng, từ đó hỗ trợ ra quyết định hợp lý.
Chỉnh sửa bảng dữ liệu thuộc tính.
Lưu trữ dữ liệu theo định dạng ảnh.
Khi thực hiện một truy vấn không gian, cần phải xác định rõ lớp chứa các đặc trưng cần tìm kiếm, lớp chứa các đặc trưng có quản hệ và điều gì dưới đây?
Mối quan hệ, không gian cần phân tích
Toán tử
Số lượng các đặc trưng cần tìm kiếm
Loại đặc trưng trong mỗi lớp
Để thống kê tổng diện tích rừng trồng tại một khu vực cần sử dụng thao tác nào sau đây?
Tách các lớp lồng trồng.
Sử dụng phép thống kê thuộc tính (Summary/Statistics)
Chồng xếp các lớp bản đồ.
Tạo lớp cơ sở dữ liệu mới.
Nhiệt độ là một trường thuộc tính có cả giá trị là: 32; 5; 27; 8; 30.0. Nhiệt độ là một ví dụ về loại trường:
Character
Integer
Small Integer
Float/Double
Phép truy vấn không gian nào dưới đây giúp xác định các vùng ô nhiễm nằm hoàn toàn trong phạm vi ranh giới tỉnh Đồng Nai?
Các vùng ô nhiễm giao cắt với tỉnh Đồng Nai.
Các vùng ô nhiễm tiếp giáp biên giới tỉnh Đồng Nai.
Các vùng ô nhiễm nằm hoàn toàn trong tỉnh Đồng Nai.
Các vùng ô nhiễm nằm gần ranh giới tỉnh Đồng Nai.
Đặc điểm nổi bật của truy vấn thuộc tính là:
Không sử dụng thông tin không gian, chỉ dựa vào bảng dữ liệu thuộc tính.
Dựa trên vị trí và mối quan hệ không gian của các đối tượng.
Tạo dữ liệu raster từ dữ liệu vector.
Tạo và khoảng cách giữa các điểm trên bản đồ.
Trong GIS, thông tin về số rãnh thửa, loại đất và giá trị sử dụng được lưu trữ trong:
Lớp dữ liệu raster.
Bảng thuộc tính (Attribute Table).
Lớp DEM.
Hệ tọa độ bản đồ.
Điều gì dưới đây là đúng khi truy vấn?
GIS trả về các bản ghi phù hợp với các tiêu chí do người sử dụng đặt ra.
GIS tự động cập nhật cơ sở dữ liệu.
Một bộ dữ liệu mới được tự động tạo ra trong GIS.
Tất cả các điều trên.
Ví dụ nào sau đây thể hiện truy vấn thuộc tính trong GIS?
Xác định các rừng thưa nằm trong bán kính 1 km quanh tuyến đường.
Tìm tất cả các lô rừng có loại rừng là “TXG”.
Xác định các rừng thông nằm gần sông nhất.
Tính khoảng cách từ khu dân cư đến khu bảo tồn.
Phép truy vấn trong GIS là gì?
Phép truy vấn dựa trên vị trí không gian của các đối tượng.
Phép truy vấn chỉ quan tâm đến thông tin thuộc tính và bỏ qua vị trí không gian.
Phép truy vấn kết hợp giữa thông tin không gian và thuộc tính.
Phép truy vấn tạo ra lớp dữ liệu mới từ các lớp gốc.
Phân tích là một trong các chức năng của GIS. “Phân tích” có nghĩa là?
Tổ chức và cập nhật dữ liệu đầy đủ để làm chứng trở nên có ích.
Nhìn vào dữ liệu trên bản đồ để thu thập thông tin và xem xét các mối quan hệ.
Áp dụng các công cụ GIS để trả lời các câu hỏi và hỗ trợ ra quyết định địa lý.
Kết hợp dữ liệu GIS để xác định khu vực tối ưu theo tiêu chí định sẵn.
Trong quản lý rừng, GIS được ứng dụng để
Giám sát biến động diện tích rừng va ̀ đánh gia ́ nguy cơ cháy rừng
Lập kế hoạch trồng rừng dựa trên dự báo thời tiết
Đo đạc sinh khối trực tiếp tại thực địa
Ghi nhận âm thanh môi trường rừng
Theo Fedra (1996), khái niệm cơ bản của GIS tập trung vào:
Dữ liệu thuộc tính và phân loại ảnh.
Sự phân bố không gian, vị trí và mối liên hệ, giữa các yếu tố địa lý.
Quản lý dữ liệu raster.
Tự động hóa quy trình bản đồ.
GIS có khả năng xử lý loại dữ liệu nào?
Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Chỉ dữ liệu phi không gian
Chỉ dữ liệu raster
Chỉ dữ liệu vector
Một định nghĩa phổ biến của GIS được nêu là:
Hệ thống mô phỏng bản đồ ba chiều phục vụ in ấn
Hệ thống thông được thiết kế để làm việc với các dữ liệu trong một hệ tọa độ quy chiếu
Hệ thống hiển thị dữ liệu phi không gian
Chương trình tính toán thống kê dân số
Theo định nghĩa chung, GIS là:
Một chương trình máy tính thuần túy về bản đồ học
Một hệ thống truyền thông dữ liệu trực tuyến
Một phần mềm chỉ hiển thị ảnh vệ tinh
Một hệ thống nhằm thu thập, lưu trữ, kiểm tra, tích hợp, phân tích và hiển thị dữ liệu để quy chiếu cụ thể vào Trái đất
Vai trò của GIS trong quản lý tài nguyên rừng là:
Giúp lưu trữ bản đồ rừng trên máy tính
Chỉ hiển thị bản đồ phân loại rừng theo màu sắc
Hỗ trợ phân tích, đánh giá, theo dõi biến động diện tích rừng phục vụ quy hoạch và ra quyết định quản lý
Thay thế hoàn toàn ảnh viễn thám trong điều tra rừng.
Theo Fedra (1996), điểm khác biệt trong cách tiếp cận của GIS so với các hệ thống khác là:
Khả năng phân tích mối quan hệ không gian và sự phân bố của các yếu tố địa lý
Khả năng lưu trữ dữ liệu raster dung lượng lớn
Khả năng chuyển sửa bản đồ tự động
Khả năng kết nối Internet
Thông tin trong truy vấn thuộc tính thường được truy xuất từ:
Bảng thuộc tính (Attribute Table)
Hệ thống tạo độ bản đồ
Ảnh raster DEM
Dữ liệu GPS.
Truy vấn thuộc tính cho phép người dùng:
Chồng xếp nhiều lớp dữ liệu
Xác định khoảng cách giữa hai đối tượng
Lọc ra các đối tượng theo điều kiện về giá trị, thuộc tính
Xác định vị trí địa lý của điểm GPS.
Ví dụ nào là truy vấn không gian?
Xác định các thửa đất có diện tích > 2 ha.
Xác định các thửa đất nằm trong phạm vi 1 km quanh tuyến đường cao tốc.
Lọc các lô rừng có loại đất loại rừng là “TXB”.
Tính giá trị trung bình trữ lượng gỗ của các loại đất, loại rừng.
Điểm khác biệt chính giữa truy vấn thuộc tính và truy vấn không gian là:
Truy vấn thuộc tính dựa vào bảng dữ liệu; truy vấn không gian dựa vào vị trí và quan hệ không gian.
Truy vấn thuộc tính nhanh hơn truy vấn không gian.
Truy vấn không gian chỉ dùng cho dữ liệu raster.
Truy vấn thuộc tính yêu cầu dữ liệu.
Truy vấn không gian cho phép xác định:
Các đối tượng có thuộc tính giống nhau.
Các thuộc tính cần thống kê.
Các đối tượng co ́ cùng mã sư ̉ dụng đất.
Các đối tượng nằm trong một khoảng cách nhất định hoặc có quan hệ vị trí nhất định với đối tượng khác.
Dữ liệu vector trong GIS được sử dụng để biểu diễn loại đối tượng nào?
Địa hình liên tục
Đối tượng ranh giới, điểm, đường, vùng
Ảnh viễn thám
Lớp DEM
Trong điều tra rừng, truy vấn thuộc tính có thể được sử dụng để:
Chọn các lô rừng có LDLR = “TXN” và MGO = “80”
Xác định các lô rừng nằm gần sông nhất.
Tạo vùng đệm rừng đặc dụng.
Chồng lớp hiện trạng rừng và bản đồ độ dốc.
Khi cần xác định các lô rừng trồng KEO có diện tích lớn hơn 5 ha trong cơ sở dữ liệu, ta sử dụng:
Truy vấn không gian.
Truy vấn thuộc tính.
Phân tích vùng đệm.
Phân tích chồng lớp.
Trong quản lý rừng, việc tìm tổng diện tích rừng phòng hộ theo từng huyện là một ví dụ của:
Truy vấn không gian.
Truy vấn thuộc tính.
Chồng lớp dữ liệu.
Phân tích vùng đệm.
Để xác định các vùng rừng có nguy cơ cháy nằm trong phạm vi 2 km quanh đường giao thông, ta cần sử dụng:
Truy vấn thuộc tính.
Phân tích dữ liệu thuộc tính.
Phân loại ảnh NDVI.
Truy vấn không gian kết hợp phân tích vùng đệm.
Ý nghĩa của phân tích không gian trong GIS là:
Tính toán các đặc trưng thống kê cơ bản.
Kết hợp công cụ GIS và kiến thức chuyên ngành để mô hình hóa, phân tích quy luật phân bố không gian.
Quản lý cơ sở dữ liệu không gian.
Vẽ bản đồ địa hình.
Mục tiêu chính của phân tích không gian là:
Biến dữ liệu thuộc tính thành dữ liệu raster.
Thống kê số lượng đối tượng trong bản đồ.
Hỗ trợ quy hoạch, dự báo và ra quyết định trong quản lý tài nguyên thiên nhiên
Tạo vùng đệm quanh đối tượng.
Chức năng hỏi đáp và phân tích của GIS nhằm:
Lưu trữ dữ liệu trong DBMS.
Giúp người dùng trả lời các câu hỏi về vị trí, diện tích và mối quan hệ không gian.
Thực hiện việc số hóa bản đồ.
Tính toán tọa độ bằng GPS.
Một trong các nhiệm vụ chính của GIS là:
Số hóa, quản lý, truy vấn và hiển thị dữ liệu không gian và thuộc tính.
Vẽ bản đồ giấy bằng phương pháp thủ công.
Thiết kế mô hình 3D kiến trúc.
Tính toán số đa dạng loài.
ArcGIS cho phép người dùng:
Hiển thị, biên tập, phân tích và chia sẻ thông tin địa lý.
Chỉ hiển thị bản đồ mà không chỉnh sửa.
Phân tích dữ liệu thuộc tính.
Vẽ bản đồ giấy bằng tay.
ArcGIS là phần mềm của hãng nào?
ESRI
MapInfo
Autodesk
QGIS
Lợi ích chính của việc chọn mẫu trong nghiên cứu là gì?
Giảm sai số thống kê.
Tiết kiệm thời gian, chi phí và nhân lực so với điều tra toàn bộ.
Tăng độ chi tiết của tổng thể.
Hạn chế tính ngẫu nhiên của dữ liệu.
Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là gì?
Mỗi cá thể trong tổng thể có cùng xác suất được chọn.
Chọn theo nhóm có sẵn trong quần thể.
Chọn dựa trên vị trí địa lý của đối tượng.
Chọn mẫu theo mục tiêu cụ thể.
Ưu điểm nổi bật của chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là:
Dễ thực hiện nhưng ít đại diện.
Ngẫu nhiên, đại diện cao, đơn giản.
Giảm chi phí nhưng sai số lớn.
Phân bố tập trung theo nhóm.
Nhược điểm chính của chọn mẫu ngẫu nhiên đơn là:
Không đảm bảo tính ngẫu nhiên.
Không áp dụng được cho tổng thể nhỏ.
Cần danh sách đầy đủ các đơn vị mẫu và tốn thời gian thu thập.
Dễ bị trùng lặp giữa các tầng.
Trong chọn mẫu hệ thống, khoảng cách chọn mẫu được tính bằng công thức:
k = n/N
k = N/n
k = N × n
k = √N/n
Ưu điểm của phương pháp chọn mẫu hệ thống là gì?
Phức tạp nhưng chính xác cao.
Dễ thực hiện, nhanh và đảm bảo tính đại diện nếu danh sách ngẫu nhiên.
Không cần danh sách tổng thể.
Chỉ áp dụng được cho quần thể nhỏ.
Khi danh sách cá thể được sắp theo quy luật trùng với khoảng chọn, chọn mẫu hệ thống có thể bị:
Mất tính đại diện.
Mất dữ liệu.
Giảm sai số.
Tăng độ ngẫu nhiên.
Trong chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng, việc phân tầng dựa trên:
Các yếu tố ngẫu nhiên.
Đặc điểm đồng nhất trong nhóm và khác biệt giữa các nhóm.
Vị trí địa lý.
Cỡ mẫu của từng vùng.
Ưu điểm chính của chọn mẫu phân tầng là:
Giảm độ chính xác.
Giúp tăng độ chính xác, đại diện cao trong từng tầng.
Không cần danh sách mẫu.
Giảm số lượng mẫu cần chọn.
Nhược điểm của phương pháp chọn mẫu phân tầng là:
Không xác định được tỷ lệ mẫu.
Cần có danh sách đầy đủ cho từng tầng.
Mất tính đại diện tổng thể.
Không áp dụng được cho quần thể lớn.
Chọn mẫu chùm (cluster sampling) là gì?
Chọn các cá thể riêng lẻ trong quần thể.
Chọn ngẫu nhiên theo tỷ lệ diện tích.
.
Chọn ngẫu nhiên các nhóm (chùm) thay vì từng cá thể.
Chọncáctầngcókíchthướcbằngnhau
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện là gì?
Chọn mẫu ngẫu nhiên có kiểm soát.
Chọn mẫu từ các tầng đồng nhất.
Chọn các cỡ thể có sẵn, để tiếp cận khi thu thập dữ liệu.
Chọn mẫu dựa trên mục tiêu nghiên cứu.
Khi điều tra trữ lượng rừng tự nhiên trên diện tích 500 ha, việc chia khu vực thành các khối có đặc điểm địa hình tương tự (cao, trung bình, thấp) rồi chọn ngẫu nhiên các ô mẫu trong từng khối là ví dụ của:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
Chọn mẫu hệ thống.
Chọn mẫu phân tầng.
Chọn mẫu chùm.
Khi bố trí các ô tiêu chuẩn theo khoảng cách 200 m cố định trên tuyến điều tra, đây là ví dụ của:
Chọn mẫu phân tầng.
Chọn mẫu hệ thống.
Chọn mẫu nhiều giai đoạn.
Chọn mẫu ngẫu nhiên có mục đích.
Trong điều tra rừng tự nhiên, nếu các lâm phần rừng họ Dầu phân bố theo cụm, và nhà nghiên cứu chọn ngẫu nhiên một số lâm phần để đo toàn bộ cây trong đó, phương pháp được sử dụng là:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
Chọn mẫu phân tầng.
Chọn mẫu chùm.
Chọn mẫu hệ thống.
Khi điều tra rừng ngập mặn, nhà nghiên cứu chọn các ô mẫu tại vị trí thuận tiện cho di chuyển bằng xuồng, không đảm bảo ngẫu nhiên. Phương pháp này thuộc loại:
Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn.
Chọn mẫu phân tầng.
Chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất).
Chọn mẫu hệ thống.
Khi bố trí ô tiêu chuẩn trong điều tra rừng tự nhiên, yếu tố quan trọng nhất cần đảm bảo để mẫu có tính đại diện cao cho toàn khu vực là:
Chọn ô mẫu ở nơi có mật độ cây cao nhất.
Phân bố ô mẫu ngẫu nhiên, bao quát được các dạng địa hình và kiểu rừng khác nhau.
Chọn ô mẫu tại khu vực dễ tiếp cận để thuận tiện đo đạc.
Đặt ô mẫu dọc theo tuyến đường chính của lâm phần.
Trong điều tra rừng, “tính đại diện của mẫu” phụ thuộc nhiều nhất vào yếu tố nào sau đây?
Số lượng cây đo trong mỗi ô.
Độ chính xác của thiết bị đo đạc.
Thời điểm điều tra trong năm.
Phương pháp chọn mẫu và cách bố trí mẫu.
Phát biểu nào sau đây không đúng về phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản?
Mẫu được chọn đều giữa các tầng.
Lấy thuật chọn mẫu trong đó tất cả các cá thể trong quần thể có cùng cơ hội (cùng xác suất) để được chọn vào mẫu.
Cần phải có một danh sách của các đơn vị mẫu để phục vụ cho chọn mẫu.
Các mẫu phải được đánh số (không trùng lặp).
Phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp chọn mẫu hệ thống?
Khó áp dụng ngoài thực tế
Các cá thể trong mẫu có tính đại diện cao trong tất cả các trường hợp
Mỗi cá thể trong danh sách được chọn bằng cách bốc ngẫu nhiên theo cụm.
Tất ca ̉ các đơn vị mẫu trong quần thể định nghiên cứu được ghi vào một danh sách hoặc trình bày trên bản đồ.
Phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản?
Các đối tượng được đánh số và rút thăm theo khoảng cách nhất định
Phương pháp này áp dụng cho các nghiên cứu có mẫu vừa và nhỏ
Phương pháp này sử dụng bằng số ngẫu nhiên
Các đối tượng trong mẫu được đánh số thứ tự (có thể trùng lặp nhau)
Phát biểu nào sau đây đúng về phương pháp lấy mẫu theo hệ thống?
Mẫu phân bố theo cụm trong khung mẫu
Phương pháp này giúp lựa chọn mẫu một cách ngẫu nhiên đơn giản
Phương pháp này nhanh và dễ áp dụng trong điều kiện thực địa
Đơn vị mẫu được đánh số ngẫu nhiên
Dữ liệu không gian trong GIS bao gồm:
Dữ liệu thuộc tính và dữ liệu ngẫu nhiên.
Dữ liệu dạng vector và raster.
Dữ liệu định tính và định lượng.
Dữ liệu có cấu trúc và phi cấu trúc.
Dữ liệu vector thường được sử dụng để thể hiện:
Độ cao địa hình liên tục.
Đối tượng rời rạc như ranh giới lô rừng, đường suối, vị trí cây.
Các giá trị liên tục như nhiệt độ hoặc NDVI.
Ảnh vệ tinh Landsat.
Trong điều tra rừng, phương pháp lấy mẫu xác suất có đặc điểm gì?
Mỗi phần tử đều có cơ hội được chọn mẫu xác định.
Chọn mẫu theo ý kiến chủ quan của người nghiên cứu.
Dựa vào ý trí để tiếp cận nhất.
Không cần tính sai số mẫu.
Đặc tính nào dưới đây chỉ có ở dữ liệu raster?
Dữ liệu raster sử dụng kinh độ và vĩ độ (tọa độ địa lý) để giúp xác định chính xác vị trí của nó trên bề mặt trái đất.
Dữ liệu raster có metadata để cung cấp các thông tin bổ sung về dữ liệu.
Dữ liệu raster không được tạo nên bởi các ô lưới.
Dữ liệu raster có cấu trúc gồm các ô vuông (pixel) với một điểm gốc xác định, giúp định vị chính xác khu vực nghiên cứu trên bề mặt Trái đất.
Phân tích vùng đệm (Buffer) trong quản lý rừng được sử dụng để:
Tạo bản đồ phân bố mật độ cây
Xác định vùng ảnh hưởng quanh khu bảo tồn hoặc khu vực cháy rừng
Phân loại các vùng rừng theo độ dốc
Tính toán sinh khối rừng
Mô hình dữ liệu raster được xây dựng dựa trên?
Mạng lưới các pixel
Các cặp tọa độ XY rời rạc
Hệ tọa độ Descartes
Các đường thẳng vuông góc
Chọn câu trả lời đúng nhất. Trong GIS có chứa các loại cơ sở dữ liệu sau:
Dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
Dữ liệu Raster và Vector
Dữ liệu Điểm, Đường, Vùng
Dữ liệu Hình ảnh bản đồ
Công cụ Buffer trong phần mềm ArcMap dùng để làm gì?
Công cụ này có thể chồng xếp dữ liệu
Công cụ này dùng để tách các lớp dữ liệu
Công cụ này dùng để tạo Polygon vùng đệm theo khoảng cách chỉ định trên các Feature Class đưa vào
Công cụ này dùng để lọc nhiều dữ liệu
Công cụ Union trong phần mềm ArcMap dùng để làm gì?
Tạo ra dữ liệu mới là bao gồm cả phần chung và phần riêng của 2 lớp dữ liệu đầu vào.
Tạo ra dữ liệu mới chỉ gồm phần chung của 2 lớp dữ liệu đầu vào.
Tạo ra dữ liệu mới chỉ gồm phần riêng của 2 lớp dữ liệu đầu vào.
Tạo ra dữ liệu mới chỉ gồm phần giao nhau của 2 lớp dữ liệu đầu vào.
Công cụ Intersect trong phần mềm ArcMap dùng để làm gì?
Tạo ra dữ liệu mới là phần giao nhau của 2 lớp dữ liệu đầu vào.
Tạo ra dữ liệu mới là phần khác nhau của 2 lớp dữ liệu đầu vào.
Tạo ra dữ liệu mới là bao gồm cả phần chung và phần riêng của 2 lớp dữ liệu đầu vào.
Trong phần mềm ArcMap không có công cụ này.
Công cụ Dissolve trong phần mềm ArcMap dùng để làm gì?
Gộp dữ liệu theo trường thuộc tính
Gộp dữ liệu theo không gian
Tách dữ liệu theo trường thuộc tính
Tách dữ liệu theo không gian
Trong cấu trúc dữ liệu raster, độ phân giải không gian (spatial resolution) được hiểu là:
Số lượng lớp dữ liệu có trong raster
Kích thước cạnh của mỗi ô (pixel) thể hiện trên mặt đất
Số lượng giá trị thuộc tính trong bảng dữ liệu
Độ sâu màu thể hiện của ảnh raster
Định dạng nào sau đây thuộc dữ liệu vector?
.TIF
.BMP
.SHP
.GIF
Dữ liệu GIS (dữ liệu không gian) được lưu trữ ở 2 định dạng cơ bản là?
Shapefile và TAB
Điểm và đường
Vector và Raster
Điểm và vùng
Để lưu thông tin tên gọi của 63 tỉnh thành ở nước ta, cần tạo trường thuộc tính tương ứng dạng chuỗi (text) có độ rộng (length) tối thiểu là bao nhiêu để đảm bảo không bị cắt chuỗi khi nhập dữ liệu? Biết rằng tên tỉnh thành dài nhất là Thành phố Hồ Chí Minh.
17
19
21
23
Dữ liệu GIS là dữ liệu tham chiếu không gian, nghĩa là có liên quan trực tiếp đến ngành?
Công nghệ máy tính
Truyền thông – thông tin
Bản đồ học
Công nghệ viễn thám
Phân tích raster thường được sử dụng khi:
Làm việc với dữ liệu dạng lưới như ảnh vệ tinh
Làm việc với bản đồ quy hoạch
Số hóa bản đồ giấy
Tạo bản đồ hành chính
Công cụ nào cho phép kết hợp các Raster đầu vào theo từng Pixel để tạo ra Raster đầu ra.
Combine
Cell Statistics
Reclassification
Block Statistics
Công cụ này được sử dụng để thay đổi giá trị của pixel trên raster đầu vào tạo ra giá trị mới cho raster đầu ra.
Combine
Cell Statistics
Reclassification
Block Statistics
Chức năng nào trong Surface cho phép tạo raster độ dốc từ raster độ cao (DEM)?
Aspect
Hillshade
Contour
Slope
Chức năng nào cho phép tạo lớp bản đồ đường đồng mức (đẳng trị, contour) từ lớp raster chứa dữ liệu về độ cao (thường là mô hình số độ cao – DEM)?
Aspect
Hillshade
Contour
Slope
Chức năng nào cho phép tạo ra bản đồ bóng địa hình do ảnh hưởng của độ cao mặt trời và góc phương vị.
Aspect
Hillshade
Contour
Slope
Chức năng nào tạo ra lớp raster chứa hướng dốc từ raster có giá trị độ cao (Mô hình số độ cao – DEM).
Aspect
Hillshade
Contour
Slope
Lệnh này cho phép ghép các đối tượng thuộc 2 hay nhiều lớp khác nhau thành 1 lớp. Các thuộc tính có chung trong tất cả các layers đầu vào sẽ được giữ nguyên.
Merge
Clip
Dissolve
Intersect
Hợp nhau giữa các đối tượng trên 2 lớp khác nhau tạo thành nhiều đối tượng mới (nhỏ hơn) có tất cả các thuộc tính của 2 layer.
Merge
Union
Dissolve
Intersect
Ưu điểm của dữ liệu vector?
Bài toán mô phỏng là có thể thực hiện được do đơn vị không gian là giống nhau (cell)
Dễ dàng sử dụng các phép toán chồng xếp và các phép toán xử lý ảnh viễn thám
Chồng xếp bản đồ phức tạp
Khả năng sửa chữa, bổ sung, thay đổi các dữ liệu hình học cũng như thuộc tính nhanh, tiện lợi
Ưu điểm của dữ liệu vector?
Biểu diễn tốt các đối tượng địa lý
Cấu trúc rất đơn giản
Dễ dàng sử dụng các phép toán chồng xếp và các phép toán xử lý ảnh viễn thám
Dễ dàng thực hiện nhiều phép toán phân tích khác nhau
