Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 12 - CUỐI KÌ 1 - Năm học 2025 – 2026
Total questions: 99
Worksheet time: 55mins
Phân tử DNA có cấu trúc đa phân với đơn phân là 4 loại nucleotide khác nhau. Để tạo nên một phân tử DNA các đơn phân sắp xếp theo trình tự khác nhau và liên kết với nhau bởi liên kết nào sau đây?
Peptide.
Phosphodiester.
Ion.
Hydrogen.
Trên mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotide như sau 5’ … TCCGATCGACGGA … 3’. Trình tự các nucleotit mạch gốc của gen là
5’…TCCGATCGGA…3’
3’AGCTAGGCCTC…5’
3’AGCTCAGGCCT…5’
5’…TCGAACCGGCTA 3’
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Bổ sung song song liên tục.
Bổ sung và bán bảo toàn.
Khuôn mẫu và bảo toàn.
Tổng hợp gián đoạn.
Enzyme nào sau đây không tham gia vào quá trình tái bản DNA?
A. Ligase.
B. RNA polymerase.
C. DNA polymerase.
D. Rectricitase.
Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi DNA, cách chú thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là đúng?
a-3’; b-5’; c-3’; d-5’.
a-5’; b-5’; c-3’; d-3’.
a-3’; b-5’; c-3’; d-3’.
a-5’; b-3’; c-3’; d-5’.
Khi nói về gene. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
RNA nào sau đây làm khuôn cho quá trình dịch mã?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp dịch mã?
mRNA.
tRNA.
Ribosome.
DNA.
Trên mỗi phân tử tRNA có một bộ ba đối mã bổ sung với bộ ba trên mRNA theo nguyên tắc bổ sung, bộ ba đối mã trên tRNA còn được gọi là
codon.
amino acid.
anticodon.
triplet.
Trong quá trình phiên mã, mạch DNA được sử dụng làm khuôn tổng hợp mRNA có chiều
luôn có chiều từ 5’ → 3’.
luôn có chiều từ 3’ → 5’.
có chiều lúc đầu 3’ → 5’, lúc sau 5’ → 3’.
có chiều lúc đầu 5’ → 3’, lúc sau 3’ → 5’.
Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược được gọi là quá trình
phiên mã.
dịch mã.
tái bản.
phiên mã ngược.
Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?
5’AUA3’
5’AUG3’
5’UAA3’
5’AGA3’
Tính thoái hóa của mã di truyền là
một bộ ba mã hóa cho một amino acid.
các loài đều sử dụng chung bảng mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
nhiều bộ ba cùng mã hóa một loại amino acid.
mã di truyền được liên tục theo từng bộ ba nucleotide, không gối lên nhau.
Các tế bào của cùng một cơ thể được tạo thành từ một hợp tử ban đầu thông qua quá trình phân bào bình thường nhưng mỗi tế bào lại có cấu trúc và thực hiện chức năng khác nhau chủ yếu là do đâu?
Sự dùng các mã di truyền khác nhau.
Sự điều hòa hoạt động của gene.
Chứa các gene khác nhau.
Có các gene đặc thù.
Sự điều hòa biểu hiện gene nhằm
tổng hợp ra protein cần thiết.
ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết.
cân bằng giữa sự tổng hợp và không cần tổng hợp protein.
đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm
gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Ở vi khuẩn E.coli, trong 6 chủng bị sai hỏng vật chất di truyền có bao nhiêu chủng có gene cấu trúc Z, Y, A không phiên mã khi môi trường có đường lactose?
1
2
3
4
Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng
khởi động.
vận hành.
điều hòa.
kết thúc.
Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?
A. Các gene của operon được phiên mã liên tục.
B. Quá trình dịch mã các sản phẩm của gene cấu trúc Z, Y, A dừng lại.
C. Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.
D. Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Con người đã ứng dụng những hiểu biết về điều hòa biểu hiện gene trong bao nhiêu lĩnh vực được nêu dưới đây?
2
3
4
5
Theo mô hình operon Lac, có bao nhiêu ý sau đây là đúng khi nói về gene điều hòa (LacI)?
1
2
4
3
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
đột biến NST.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Tác nhân sinh học gây đột biến gene là
tia phóng xạ.
5-bromuracil (5-BU).
virus viêm gan B.
ethyl methanesulfonate.
Hoá chất 5-BU gây dạng đột biến điểm nào sau đây?
Thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Thay thế cặp T-A bằng cặp T-A.
Mất một cặp A-T.
Thêm một cặp T-A.
Đột biến điểm gồm các dạng
mất, thêm một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide.
mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide.
mất, thêm hoặc thay thế một vài cặp nucleotide.
Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Có bao nhiêu nội dung sau đây là thành tựu và ứng dụng của giải mã hệ gene ở người?
2
3
4
5
(1)- Xác định trình tự các nucleotide trên DNA trong tế bào người. (2)- Xác định được số lượng gene và nhiều đặc điểm của hệ gene người. (3)- Xác định quy luật di truyền của toàn bộ các gene trong tế bào người. (4)- Xác định có thể một người có gene bệnh không để ra cách phòng và trị bệnh.
1
2
3
4
Các nhà khoa học đã nghiên cứu và gây đột biến các gene mã hoá protease, lipase ở vi khuẩn và nấm theo hướng tăng tính chịu kiềm để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy. Thành công này có ý nghĩa gì?
Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống.
Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng.
Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu di truyền cho tiến hóa sau này.
Cho sơ đồ cơ chế phát sinh đột biến do sự tác động của hóa chất 5-BU: A - T → A - 5BU → ...... → G - C. Vị trí (...) là
A. A - T.
B. G - 5BU.
C. C - 5BU.
D. T - 5BU.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây sai?
A. Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ A+T/G+X của gene.
B. Đột biến điểm là đột biến gen.
C. Đột biến gen có thể làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gene.
D. Những cơ mang allele đột biến đều là thể đột biến.
Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành allele a, gene B bị đột biến thành allele b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?
AaBb, AABb.
AABB, AAbb.
AaBb, AABB.
aaBB, Aabb.
Dạng đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen trong gene?
Thay thế cặp nucleotide A-T bằng cặp G-C.
Thêm một cặp nucleotide A-T.
Thay cặp nucleotide A-T bằng cặp T-A.
Mất một cặp nucleotide G-C.
Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại allele về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?
Đột biến điểm.
Đột biến gen.
Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Đột biến lệch bội.
Một đột biến xảy ra tạo đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác nhưng số lượng và trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide vẫn không thay đổi. Giải thích nào sau đây là đúng?
Một bộ ba chỉ mã hóa một loại amino acid.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid.
Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều loại amino acid.
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
(1) Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến hiện nay là công nghệ DNA tái tổ hợp.
(2)Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme nào sau đây đã được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển để tạo cùng một loại “đầu dính” là enzyme restrictase.
(3)Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.
(4) Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme ligase.
1
2
3
4
Trong tách dòng và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được sử dụng phổ biến nhất là:
súng bắn gene.
plasmid.
DNA của virus.
nhiễm sắc thể nhân tạo.
Trong kĩ thuật chuyển gene, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng
A. có tốc độ sinh sản nhanh.
B. có cấu tạo cơ thể đơn giản.
C. dễ phát sinh biến dị.
D. thích nghi cao với môi trường.
Sinh vật biến đổi gene là những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi. Hệ gene của chúng chủ yếu được biến đổi bằng cách nào sau đây?
Có thêm gene mới từ loài khác.
Biến đổi gene có sẵn của loài.
Chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
Kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Để tạo ra dòng vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng
trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được thụ tinh nhưng gian làm tế bào nhận gene chuyển.
Việc bảo thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng
vi khuẩn mang gene cần chuyển xâm nhập qua thành tế bào.
vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào.
súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc bằng vàng hay vofarm vào tế bào hoặc dùng virus.
Hình dưới mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?
Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi.
Tạo thể truyền.
Tạo DNA tái tổ hợp.
Tạo plasmid.
Các sản phẩm sinh học có các giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ
sữa.
máu.
thịt.
tuỷ xương.
Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của công nghệ nào sau đây?
Nhân bản vô tính.
Cấy truyền phôi.
Công nghệ gene.
Gây đột biến.
Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene (tiền chất tạo ra vitamin A) trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng
phương pháp cấy truyền phôi.
công nghệ gene.
phương pháp lai xa và đa bội hóa.
phương pháp nhân bản vô tính.
Ở cà chua biến đổi gene, quả chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là
gene sản sinh ra ethylene đã bị bất hoạt.
gene sản sinh ra ethylene đã được hoạt hoá.
cà chua này đã được chuyển gene kháng virus.
cà chua này là thể đột biến.
Tại sao enzyme cắt restrictase được dùng trong kĩ thuật di truyền?
Chúng phân loại được các gene cần chuyển.
Chúng nối gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp.
Chúng có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định.
Chúng đánh dấu được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene.
Trong công nghệ gene, ứng dụng nào sau đây được cho là vi phạm vấn đề đạo đức sinh học?
Trong công nghệ gene, ứng dụng nào sau đây được cho là vi phạm vấn đề đạo đức sinh học?
Người ta dùng kĩ thuật chuyển gen để chuyển gen kháng thuốc kháng sinh tetracycline vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta đem nuôi các dòng vi khuẩn này trong môi trường có nồng độ tetracyclin thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ
sinh trưởng và phát triển bình thường.
tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển.
sinh trưởng và phát triển kém do bị ức chế bởi thuốc kháng sinh.
bị tiêu diệt hoàn toàn trong môi trường có kháng sinh.
Khi nói về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là:
Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST
Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST
Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide
Những biến đổi xảy ra ở cấp độ gen hoặc ở loci gen trên NST gọi là đột biến
Khi nói về các gen trên NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
3
4
Nhận xét nào sau đây về bộ NST của các loài là đúng?
Trong tế bào các tế bào của mọi sinh vật, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng
Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc.
Loài nào tiến hóa hơn thì bộ NST có số lượng lớn hơn.
Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội luôn là số chẵn.
Ở các loài sinh sản hữu tính, bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể là nhờ vào quá trình
nguyên phân.
giảm phân và thụ tinh.
nguyên phân và giảm phân.
nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.
Khi nói về các dạng đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào sau đây đúng?
Dạng đột biến xảy ra khi một đoạn NST bị đứt ra và gắn trở lại vào NST ban đầu nhưng theo chiều ngược lại gọi là đột biến đảo đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST được sử dụng để loại bỏ các gene quy định các tính trạng bất lợi ở giống cây trồng là đột biến mất đoạn.
Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn cho cơ thể đột biến là đột biến mất đoạn.
Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Trong một loài thấy có 2 loại tính trùng bình thường với ký hiệu gene trên NST thường và NST giới tính là AB DE HI X và ab de hi Y. Bộ NST lưỡng bội của loài này là
2n = 4
2n = 8
2n = 12
2n = 16
Một loài thực vật lưỡng bội có 4 cặp NST được kí hiệu lần lượt là Aa, Bb, Dd, Ee. Giả sử có 4 thể đột biến với số lượng NST như sau: Thể đột biến 1: AaBbdDEe Thể đột biến 2: AAaaBBbbDDddEEee Thể đột biến 3: AaABbDdEe Thể đột biến 4: AaBbdDdEe. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?
Thể đột biến số 3 làm tăng số lượng gene trên 1 NST.
Số NST trong tế bào sinh dưỡng của thể đột biến 1 và 4 là 2n+1.
Hàm lượng DNA trong nhân của tế bào sinh dưỡng ở các thể đột biến giống nhau.
Thể đột biến số 2 chỉ có thể phát sinh qua giảm phân và thụ tinh.
Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử 2n tạo thành hợp tử có bộ NST là
3n.
2n.
n.
4n.
Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường.
Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường.
Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến số lượng NST?
A. Đảo đoạn NST.
B. Dị đa bội.
C. Tự đa bội.
D. Lệch bội.
Để tạo ra giống cây trồng có năng suất, hàm lượng chất dinh dưỡng cao đồng thời chống ngập úng tại nhiều phương pháp để gây đột biến dạng nào?
Lệch bội.
Đa bội.
Lệch bội.
Đa bội.
Một nhiễm sắc thể có trình tự ABCDEG*HKM đã bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự ABCDCEG*HKM. Dạng đột biến này thường
làm xuất hiện nhiều gen mới trong quần thể.
gây chết cho cơ thể mang nhiễm sắc thể đột biến.
làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài.
làm tăng hoặc giảm lượng vật chất di truyền của tế bào hiện trạng.
Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ NST trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội. Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây?
Hội chứng Down.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
Hội chứng tiếng mèo kêu.
Vì sao đột biến chuối nhà (3n) thường bất thụ (không sinh sản hữu tính), không hạt?
A. Bộ NST 3n không tạo giao tử bình thường.
B. Vì bầu nhụy phát triển quá nhanh ức chế sự hình thành hạt.
C. Vì cây thiếu hormon auxin nên hạt hình thành thì bị teo nên quả không có hạt.
D. Vì cây bị đột biến 3n nên tạo ra nhiều gibberelin tăng khả năng sinh trưởng về quá trình tạo giao tử.
Người ta đã ứng dụng đột biến đa bội vào
tạo giống cây trồng cho quả không hạt.
bảo tồn nguồn gen quý.
tạo giống cây thu hoạch được sớm.
gây chết hàng loạt các loài cỏ hại.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là
đậu Hà Lan.
ruồi giấm.
hoa phấn.
vi khuẩn E.Coli.
Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình hạt xanh nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?
Quả vàng.
Hoa to.
Hạt xanh.
Thân thấp.
Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có cây thân cao và thân thấp?
Aa × Aa
Aa × AA
AA × aa
aa × aa
Ở đậu Hà Lan, xét 2 cặp gen A, a và B, b trên 2 cặp NST. Theo lí thuyết, sự di truyền của 2 cặp gen này tuân theo quy luật nào sau đây?
A. Phân li độc lập.
B. Hoán vị gen.
C. Liên kết gen.
D. Di truyền liên kết giới tính.
Màu da ở người do 3 cặp gen nằm trên 3 cặp nhiễm sắc thể khác nhau quy định, cứ mỗi gen trội trong kiểu gen thì tế bào tổng hợp nên một ít sắc tố melanin. Trong tế bào càng có nhiều melanin da càng đen. Người có kiểu gen nào sau đây có màu da ít đen nhất?
AaBbDd
AABBDD
AABbdd
AaBBdd
Trong trường hợp không xảy ra đột biến, nếu các cặp allele nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì chúng
di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gene liên kết.
sẽ phân li độc lập trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.
luôn có số lượng, thành phần và trật tự các nucleotide giống nhau.
luôn tương tác với nhau cùng quy định một tính trạng.
Phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, F1 thu được: các cặp tính trạng thứ nhất có tỉ lệ kiểu hình là 3 : 1, cặp tính trạng thứ hai là 1 : 2 : 1, thì tỉ lệ phân li kiểu hình chung của F1 là
A. 3 : 6 : 3 : 1.
B. 3 : 3 : 1 : 1.
C. 1 : 2 : 1.
D. 3 : 6 : 3 : 1 : 2 : 1.
Ở đậu Hà Lan, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp; allele B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele b quy định hoa trắng, các gene này nằm trên các nhiễm sắc thể thường khác nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, trong các phép lai sau, có bao nhiêu phép lai cho đời con có cây thân thấp, hoa trắng chiếm tỉ lệ 25%?
1
2
3
4
Hãy nói quy luật, hiện tượng di truyền với mỗi mô tả sau: Quy luật/hiện tượng di truyền - Mô tả 1- Liên kết gen - a: Các cặp gene quy định các cặp tính trạng xét tới nằm trên 1 cặp NST. 2- Tương tác cộng gộp - b: Mỗi gene cùng loại (trội hoặc lặn của các gene không allele) đóng góp một phần như nhau vào sự biểu hiện tính trạng. 3- Gene đa hiệu - c: Gene mà sản phẩm của nó chỉ phối đến sự hình thành nhiều tính trạng. 4- Phân li độc lập - d: Các cặp allele nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau.
1a, 2b, 3c, 4d
1b, 2c, 3d, 4a
1c, 2d, 3a, 4b
1d, 2a, 3b, 4c
Khi nói về quy luật di truyền Morgan và mở rộng, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
2
3
1
4
Ở ruồi giấm, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n=8. Số nhóm gene liên kết của loài này là
2
8
4
6
Ở ruồi giấm, xét 2 cặp gene trên cùng 1 cặp NST thường; allen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với allen b quy định thân đen; allen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với allen v quy định cánh cụt. Theo lí thuyết, ruồi thân xám, cánh cụt thuần chủng có kiểu gene nào sau đây?
A. BV/bv
B. bv/bv
C. BV/Bv
D. Bv/Bv
Kết quả lai thuận nghịch khác nhau và con luôn có kiểu hình giống mẹ thì gene quy định tính trạng đó
A. trên nhiễm sắc thể giới tính Y.
B. trên nhiễm sắc thể giới tính X.
C. trên nhiễm sắc thể thường.
D. nằm ở ngoài nhân.
Năm 1909, Correns đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: P: ♀ cây lá trắng × ♂ cây lá xanh; F1: 100% cây lá trắng Phép lai nghịch: P: ♀ cây lá xanh × ♂ cây lá đốm; F1: 100% cây lá xanh Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thì theo lí thuyết, thu được F2 là
100% cây lá xanh.
75% cây lá trắng : 25% cây lá xanh.
50% cây lá trắng : 50% số cây lá xanh.
100% cây lá trắng.
Một đột biến điểm ở một gen nằm trong tế bào sinh dục gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.
Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả các con trai của họ đều bị bệnh.
Bệnh này chỉ gặp ở một giới mà không gặp ở nam giới.
Nếu mẹ bị bệnh, bố bình thường thì các con của họ đều bị bệnh.
Các cây hoa cẩm tú cầu thuần chủng mọc ở những nơi khác nhau có thể cho màu hoa khác nhau như đỏ, đỏ nhạt, tím và tím. Hiện tượng này là do
A. đột biến gen quy định màu hoa.
B. lượng nước tưới khác nhau.
C. độ pH của đất khác nhau.
D. cường độ sáng khác nhau.
Thường biến là hiện tượng
một kiểu gene có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện sống khác nhau.
kiểu hình do kiểu gene phát sinh trong các thế hệ dưới tác động của điều kiện môi trường.
biến đổi kiểu hình trong quá trình phát triển cá thể do môi trường.
thay đổi kiểu hình được phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.
Ý nghĩa của thường biến đối với sinh vật là
tạo ra sự đa dạng về kiểu gene của sinh vật.
nhiều kiểu hình giúp loài sinh vật tồn tại ở dạng hơn.
giúp sinh vật thích nghi với môi trường thay đổi.
giúp sinh vật biến đổi kiểu gene để thích nghi với điều kiện sống.
Khi nói về mức phản ứng của kiểu gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1
2
4
3.
Một giống lúa được trồng bởi những gia đình nông dân khác nhau thì cho năng suất khác nhau: 3 tạ/sào; 2,5 tạ/sào; 2,3 tạ/sào; 1,5 tạ/sào... Tập hợp các kiểu hình năng suất của giống lúa này được gọi là
thường biến.
sự mềm dẻo kiểu hình.
hệ số di truyền.
mức phản ứng.
Giống thỏ Himalaya có bộ lông trắng mượt trên toàn thân, ngoại trừ các đầu mút của cơ thể như tai, bàn chân, đuôi và mõm có lông màu đen. Giải thích nào sau đây không đúng?
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ thấp hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân nên tổng hợp được sắc tố làm lông đen.
Do các tế bào ở phần thân có nhiệt độ cao làm biến tính enzyme điều hoà tổng hợp sắc tố vì vậy sắc tố không được tổng hợp nên lông trắng.
Do các tế bào vùng đầu mút có nhiệt độ thấp nên enzyme điều hoà tổng hợp sắc tố hoạt động nên tổng hợp được sắc tố làm lông đen.
Do các tế bào ở đầu mút cơ thể có nhiệt độ cao hơn nhiệt độ các tế bào ở phần thân nên tổng hợp được sắc tố làm lông đen.
Trường hợp nào sau đây không phải là thường biến?
A. Vào mùa thu, lá cây bàng chuyển sang màu vàng, cam, đỏ và rụng.
B. Số lượng hồng cầu trong máu người thay đổi khi ở các độ cao khác nhau.
C. Năng suất lúa của một giống thay đổi khi trồng vào các mùa khác nhau.
Cho các trường hợp biến dị sau. Hãy chọn các biến dị không phải là thường biến.
1, 3, 5
2, 3, 4
2, 4
1, 5
Nhà bác Hai thường nuôi tốn theo kinh nghiệm gia đình, giống lợn được chọn là lợn Móng Cái, nhưng nhà bác thấy năng suất chưa đạt như nhà sản xuất giống đã công bố. Hãy chọn lời khuyên nào sau đây là phù hợp nhất?
Cải tiến giống hiện có.
Chọn và tạo ra giống mới.
Cải tiến kĩ thuật sản xuất.
Nhập nội các giống mới.
Giống lúa X khi trồng ở đồng bằng Bắc Bộ cho năng suất 8 tấn/ha, ở vùng Trung Bộ cho năng suất 6 tấn/ha, ở đồng bằng sông Cửu Long cho năng suất 10 tấn/ha. Nhận xét nào sau đây là đúng?
A. Điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, ... thay đổi đã làm cho kiểu gene của giống lúa X bị thay đổi ở các vùng khác nhau.
B. Năng suất thu được ở giống lúa X hoàn toàn do môi trường sống quy định mà không liên quan đến yếu tố di truyền.
C. Tập hợp tất cả các kiểu hình thu được về năng suất (6 tấn/ha, 8 tấn/ha, 10 tấn/ha, ...) được gọi là mức phản ứng của kiểu gene quy định tính trạng năng suất của giống lúa X.
D. Giống lúa X có nhiều mức phản ứng khác nhau về tính trạng năng suất, vì được trồng ở nhiều môi trường sống khác nhau có điều kiện khí hậu khác nhau.
Các thành tựu Việt của lúa ST25 được chọn lọc từ nguồn vật liệu nào?
Đột biến tự nhiên.
Đột biến nhân tạo.
Cây trồng nhập nội.
Công nghệ chuyển gene.
Giống cây trồng được tạo bằng nội bất thụ ở nước ta là từ các giống nào sau đây?
cà chua
lúa
cà phê
chè
Giao phối cận huyết ở thể dẫn đến hậu quả nào?
Tăng cường sức sống
Làm tăng tần số kiểu gen dị hợp tử
giam da dang di truyen
Không ảnh hưởng đến bệnh di truyền
Một quần thể có tần số kiểu gen AA là 0.32. Tính tần số alen A là bao nhiêu?
0.56
0.58
0.62
0.64
Cho biết trong một quần thể thực vật tự thụ phấn, tỉ lệ dị hợp Aa giảm dần qua các thế hệ. Nếu tỉ lệ này là 50% ở thế hệ F1, thì ở F5 sẽ là bao nhiêu?
A. 12.5%
B. 25%
C. 37.5%
D. 50%
Trong một quần thể giao phối, nếu tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp tử là 36%, tần số alen A sẽ là bao nhiêu?
0.60
0.40
0.64
0.36
Phân tích tại sao hiện tượng giao phối cận huyết trong quần thể dẫn đến hiện tượng "suy thoái cận huyết".
Giao phối cận huyết làm giảm tần số alen trội.
Giao phối cận huyết tăng tần số đồng hợp tử, bao gồm cả đồng hợp tử lặn, làm tăng tỉ lệ biểu hiện các bệnh di truyền lặn.
Giao phối cận huyết không ảnh hưởng đến cấu trúc di truyền.
Giao phối cận huyết làm tăng tính đa dạng di truyền.
