NEW
Font size
WorksheetsNGOẠI - BỎNG
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Bỏng là:
Tổn thương mô do tác động của nhiệt, hóa chất, điện hoặc bức xạ
Viêm da dị ứng
Chấn thương cơ học
Viêm nhiễm
Nguyên nhân gây bỏng thường gặp nhất:
Nhiệt (nước sôi, lửa, hơi, kim loại nóng)
Điện
Hóa chất
Bức xạ
Bỏng do điện thường gây:
Tổn thương sâu, hoại tử cơ, tổn thương mạch
Rộp nông
Đau nhẹ
Không nguy hiểm
Bỏng do hóa chất đặc trưng bởi:
Tổn thương tiếp tục lan sâu sau khi tiếp xúc
Đau thoáng qua
Chỉ bỏng nông
Không mụn nước
Bỏng do bức xạ (tia X, tia γ, mặt trời):
Gây viêm da, mụn nước, rụng lông vùng chiếu xạ
Gây hoại tử sâu tức thì
Không tổn thương
Chỉ đau nhẹ
Tác nhân gây bỏng thường gặp ở Việt Nam:
Nước sôi, lửa, điện
Hóa chất
Axit
Tia phóng xạ
Bỏng là loại tổn thương thuộc nhóm:
Chấn thương phần mềm đặc biệt
Viêm mạn tính
Tổn thương xương
Nhiễm khuẩn
Bỏng gây nguy hiểm đến tính mạng khi:
Diện tích rộng hoặc sâu, kèm bỏng hô hấp
Bỏng nhẹ nông
Bỏng khu trú ngón tay
Bỏng da đầu nhẹ
Hai yếu tố chính quyết định mức độ nặng của bỏng là:
Diện tích và độ sâu bỏng
Tuổi và giới
Vị trí và nguyên nhân
Cân nặng và chiều cao
Ngoài tổn thương tại chỗ, bỏng còn gây:
Rối loạn toàn thân (mất nước, sốc, nhiễm độc, nhiễm khuẩn)
Viêm mạch
Viêm khớp
Rối loạn thần kinh
Bỏng được phân loại theo:
Tác nhân, độ sâu, diện tích và giai đoạn
Màu da
Cảm giác
Tình trạng mạch
Phân độ bỏng theo độ sâu có mấy độ?
4 độ (I, II, III, IV)
3 độ
5 độ
2 độ
Bỏng độ I là:
Tổn thương lớp biểu bì
Tổn thương trung bì nông
Tổn thương sâu đến cơ
Hoại tử toàn bộ da
Biểu hiện bỏng độ I:
Da đỏ, nóng, rát, không phồng rộp
Có mụn nước
Màu trắng
Không đau
Bỏng độ II là:
Tổn thương lớp bì, có phồng rộp (mụn nước)
Tổn thương cơ
Hoại tử da
Không mụn nước
Bỏng độ III là:
Hoại tử toàn bộ da, có thể sâu đến lớp mỡ
Tổn thương biểu bì
Chỉ rất đỏ
Phồng nhẹ
Bỏng độ IV là:
Hoại tử sâu tới cơ, xương, gân
Chỉ bỏng da
Nông
Phù nhẹ
Bỏng độ II thường đau nhiều do:
Các đầu dây thần kinh còn nguyên
Thần kinh bị hoại tử
Không còn cảm giác
Mất nước
Bỏng độ III thường ít đau vì:
Các đầu dây thần kinh bị hủy hoại
Da còn nguyên
Mụn nước nhỏ
Nhiễm khuẩn
Bỏng điện thường thuộc loại:
Bỏng sâu (III–IV)
Bỏng nông
Bỏng nhẹ
Bỏng da đầu
Dấu hiệu tại chỗ của bỏng gồm:
Đỏ da, phồng rộp, hoại tử, phù nề
Tím tái
Sưng hạch
Loét
Mụn nước trong bỏng chứa:
Huyết tương thoát mạch
Dịch mủ
Máu
Dịch nhầy
Bỏng độ III có đặc điểm:
Màu trắng, vàng xám hoặc nâu, da khô, không đau
Đỏ, rát
Phồng nước
Tím
Bỏng độ IV có đặc điểm:
Hoại tử đen, cứng, sâu đến cơ hoặc xương
Đỏ nhẹ
Rộp nhỏ
Không hoại tử
Phù quanh bỏng xuất hiện do:
Tăng tính thấm mao mạch và mất protein huyết tương
Giãn mạch
Nhiễm độc
Viêm hạch
Bỏng gây sốc bỏng do:
Mất huyết tương, giảm thể tích tuần hoàn
Giảm đau
Thiếu oxy
Mất muối
Sốc bỏng thường xuất hiện:
Trong 24 giờ đầu sau bỏng rộng, sâu
Sau 3 ngày
Ngay lập tức
Sau 1 tuần
Dấu hiệu sốc bỏng:
Mạch nhanh, huyết áp hạ, da lạnh, khát nước, tiểu ít
Mạch chậm
Da đỏ
Huyết áp tăng
Đánh giá diện tích bỏng có thể dùng:
Quy tắc 9 của Wallace
BMI
Chỉ số Broca
Thang điểm GCS
Quy tắc 9 của Wallace chia cơ thể người lớn:
Đầu cổ 9%, mỗi chi trên 9%, mỗi chi dưới 18%, thân trước 18%, thân sau 18%, tầng sinh dục 1%
Mỗi phần 10%
50–50
Tùy giới
Diện tích bỏng 1% tương ứng:
Diện tích lòng bàn tay của bệnh nhân (kể cả ngón)
Bàn tay người khác
10cm²
Một ngón tay
Bỏng được coi là nặng khi:
>20% diện tích cơ thể (người lớn) hoặc >10% (trẻ em, người già)
5%
10%
<5%
Bỏng nặng còn bao gồm:
Bỏng sâu, bỏng hô hấp, bỏng vùng mặt, tầng sinh môn, khớp
Bỏng nhỏ
Bỏng nông
Bỏng da đầu
Tình trạng toàn thân trong bỏng nặng:
Sốt, mệt, khát, vô niệu, mạch nhanh
Bình thường
Hạ nhiệt
Mạch chậm
Bỏng hô hấp thường gặp khi:
Hít phải khí nóng, khói, hơi độc
Bỏng hóa chất
Bỏng lạnh
Bỏng tia
Biến chứng sớm của bỏng là gì?
Sốc bỏng, nhiễm độc, nhiễm khuẩn
Co kéo sẹo
Dính khớp
Loét dạ dày
Biến chứng muộn của bỏng là gì?
Sẹo lồi, co rút, dính khớp
Nhiễm độc cấp
Viêm phổi
Sốc
Nhiễm độc bỏng xảy ra do nguyên nhân nào?
Hấp thu sản phẩm hoại tử và độc tố vi khuẩn
Thiếu máu
Rối loạn điện giải
Mất ngủ
Tác nhân thường gây nhiễm khuẩn vết bỏng là gì?
Tụ cầu, trực khuẩn mủ xanh
Vi nấm
Liên cầu
Virus
Dấu hiệu gợi ý nhiễm khuẩn vết bỏng là gì?
Mủ, mùi hôi, sốt, bạch cầu tăng
Không đau
Khô da
Giảm nhiệt độ
Biến chứng tiêu hóa hay gặp trong bỏng nặng là gì?
Loét dạ dày do stress (Curling ulcer)
Viêm đại tràng
Táo bón
Ỉa chảy
Biến chứng thận trong bỏng nặng là gì?
Suy thận cấp do giảm thể tích tuần hoàn
Viêm bàng quang
Sỏi
Nhiễm khuẩn
Nguyên nhân tử vong trong bỏng nặng giai đoạn đầu là gì?
Sốc bỏng
Nhiễm khuẩn huyết
Suy thận
Loét dạ dày
Nguyên nhân tử vong ở giai đoạn muộn của bỏng nặng là gì?
Nhiễm khuẩn, nhiễm độc, suy đa tạng
Sốc
Suy tim
Hạ thân nhiệt
Sẹo bỏng co kéo thường gặp ở vị trí nào?
Vùng khớp, cổ, mặt
Cẳng tay
Bụng
Chân
Mục tiêu cấp cứu ban đầu cho bệnh nhân bỏng là gì?
Cắt nguồn nhiệt – chống sốc – bảo vệ vết bỏng
Giảm đau đơn thuần
Thay băng ngay
Cho ăn
Nguyên tắc làm mát vết bỏng ban đầu là gì?
Dùng nước sạch mát (15–20°C) trong 15–20 phút
Dùng nước đá trực tiếp
Dùng dầu
Dùng kem
Trong điều trị bỏng, chống sốc bằng:
Bù dịch theo công thức Parkland (Ringer lactat)
Truyền máu
Cho nước uống
Dùng corticoid
Nguyên tắc chăm sóc vết bỏng:
Giữ vô khuẩn, loại bỏ mô hoại tử, băng thích hợp
Đắp thuốc dân gian
Để hở
Rửa bằng cồn
Tiên lượng bỏng phụ thuộc chủ yếu vào:
Tuổi, diện tích, độ sâu, vị trí và xử trí ban đầu
Giới tính
Thời tiết
Môi trường sống
