WorksheetsBÀI TẬP ÔN TẬP KIỂM TRA GIỮA KÌ I SINH HỌC 12
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ đặc điểm cấu trúc DNA:
được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.
có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép.
sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản.
có đơn phân là 4 loại nucleotide (A, T, G, C)
Tái bản DNA là:
quá trình tạo ra bản mRNA sao từ phân tử DNA ban đầu.
quá trình tạo ra bản sao protein từ phân tử DNA ban đầu.
quá trình tạo ra bản sao rRNA từ phân tử DNA ban đầu.
quá trình tạo ra bản sao DNA giống với phân tử DNA ban đầu.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc:
hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liền tục.
nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra các ba tái bản.
một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Trong quá trình tái bản DNA, nguyên tắc bán bảo toàn là trong mỗi một phân tử DNA được tạo thành:
A. có hai mạch DNA mới được tổng hợp.
B. có hai mạch của phân tử DNA mẹ.
C. có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA cũ của phân tử DNA mẹ.
D. có một mạch DNA mới được tổng hợp và một mạch DNA của phân tử DNA mẹ.
Gene mang thông tin mã hóa cho các sản phẩm tạo nên thành phần cấu trúc chức năng của tế bào là:
gene khởi động
gene mã hóa
gene vận hành
gene cấu trúc
Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là:
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AGU5’
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’
Quá trình nào sau đây xảy ra ở tế bào nhân thực nhưng không xảy ra ở tế bào nhân sơ?
Phiên mã diễn ra ở tế bào chất.
Nối các đoạn mRNA.
Quá trình phiên mã.
Dịch mã mRNA thành chuỗi polypeptide.
Mạch DNA mã hóa bao gồm các nucleotide sau: GGGCATTAG. Điều nào sau đây đại diện cho bản phiên mã RNA được tạo ra bởi chuỗi DNA này?
GGGCAUUAG
CCUGGUUAAUC
GGGCATTAG
CCGGTAATC
Nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm của mã di truyền?
Các codon gồm nhiều base khác nhau có thể mã hóa cho cùng một amino acid.
Codon AUG không mã hóa amino acid.
Sợi mRNA mã hóa protein sẽ luôn chứa các codon không mã hóa amino acid.
Mỗi codon có thể mã hóa cho nhiều amino acid.
Điều hòa hoạt động gene chính là
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của mRNA.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của protein.
Là sự kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của DNA.
Ở operon Lac, nếu có một sai hỏng làm mất đoạn DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ làm cho tất cả các gene cấu trúc không tổng hợp được protein?
Mất vùng khởi động (P)
Mất gene điều hòa
Mất vùng vận hành (O)
Mất một gene cấu trúc
Ở tế bào nhân sơ, sự điều hòa hoạt động của gene xảy ra chủ yếu ở mức độ:
từ trước phiên mã đến dịch mã
phiên mã
dịch mã
ở giai đoạn trước phiên mã
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
A. gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
B. vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gene cấu trúc.
C. gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
D. gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)
Khi môi trường có lactose, gene cấu trúc phiên mã, dịch mã để tổng hợp nên enzyme tham gia vào quá trình phân giải lactose trong môi trường được là vì:
protein ức chế lacI liên kết với operator khiến RNA polymerase không thể liên kết với promotor của gene cấu trúc.
một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của allolactose và liên kết với protein ức chế lacI khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến không liên kết được với operator.
một lượng nhỏ lactose chuyển thành đồng phân của lactose và liên kết với protein ức chế lacI khiến protein này thay đổi cấu hình dẫn đến liên kết được với operator.
protein ức chế lacI liên kết với operator khiến RNA polymerase liên kết với promotor của gene cấu trúc.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động gene ở sinh vật nhân sơ, gene điều hòa lacI có vai trò:
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên các gene cấu trúc.
nối gắn vào các protein ức chế để cản trở hoạt động của enzyme phiên mã.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng vận hành.
mang thông tin cho việc tổng hợp một protein ức chế tác động lên vùng khởi động.
Đột biến gene là:
sự thay đổi trình tự nucleotide trong DNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong RNA.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong protein.
sự thay đổi trình tự nucleotide trong gene.
Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide được gọi là:
đột biến mất một cặp nucleotide.
đột biến thêm một cặp nucleotide.
đột biến điểm.
đột biến thay thế một cặp nucleotide.
Đột biến điểm bao gồm:
mất, thêm, thay thế một cặp nucleotide
mất, đảo, thay thế một cặp nucleotide
mất, thêm, đảo một cặp nucleotide
đảo, thêm, thay thế một cặp nucleotide
Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu không đúng về nguyên nhân phát sinh đột biến gene:
A. Phát sinh một cách tự phát xảy ra trong tế bào.
B. Do tác động của các tác nhân gây đột biến hóa học như 5-BrU.
C. Do tác động của các tác nhân gây đột biến vật lí như tia tử ngoại.
D. Do tác động của các tác nhân gây đột biến sinh học như mụn bã hữu cơ.
Chất 5-bromouracil có thể bắt cặp với adenine dẫn đến đột biến:
thay thế cặp A-T bằng cặp C-G.
thay thế cặp T-A bằng cặp C-G.
thay thế cặp T-A bằng cặp G-C.
thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.
Câu 21. Trình tự DNA được hiển thị được lấy từ exon 1 của DNA trong gene insulin ở người. TAC AAG GAC AAG CTG CAT Trình tự nào tương ứng với đột biến mất trong trình tự?
TAC AAG GAC AAG CTG CAT
TAC AAG AGA CAA GCT GCA T
TAC AAG GAA AGC TGC AT
TAC AAG GAC AAG CGG CAT
Tác động của tia UV có thể làm cho hai base thymine kế nhau trên cùng một mạch liên kết với nhau, làm biến dạng DNA hoặc dẫn đến phát sinh đột biến thêm hoặc mất một cặp nucleotide. Số liên kết hydrogen có thể tăng hoặc giảm tối đa là:
1
2
3
4
Công nghệ DNA tái tổ hợp:
gồm công nghệ DNA tái tổ hợp và công nghệ tạo sinh vật biến đổi gene.
quy trình kĩ thuật sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để thay đổi kiểu gene và kiểu hình của sinh vật.
quy trình kĩ thuật tạo ra phân tử DNA từ hai nguồn rồi chuyển vào tế bào nhận.
tạo ra đoạn DNA có khả năng làm vector có khả năng tái bản cũng như đảm bảo cho gene biểu hiện.
Cho các phát biểu sau, đâu là phát biểu sai về nguyên lí của DNA tái tổ hợp:
A. Sử dụng các kĩ thuật di truyền tách chiết gene ra khỏi tế bào, kĩ thuật nhân bản gene, kĩ thuật cắt và ghép nối các đoạn DNA với nhau sao cho gene khi đưa vào tế bào nhận có thể tạo ra được các sản phẩm chức năng.
B. Thực hiện dựa trên: (1) nguyên lí tái tổ hợp DNA là sự dung hợp giữa hai hay nhiều đoạn DNA gắn với nhau tạo ra phân tử DNA tái tổ hợp, (2) nguyên lí biểu hiện gene.
C. Sử dụng cùng loại enzyme giới hạn cắt đoạn DNA ngoại lai và vector, sau đó nhờ enzyme nối để tạo vector tái tổ hợp trước khi đưa vào tế bào nhận.
D. Đoạn DNA ngoại lai được gắn vào vector biểu hiện và đưa vào thể nhận, gene biểu hiện tạo ra các sản phẩm RNA hoặc protein tái tổ hợp
Trong tác động và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector tách dòng từ nhiều nguồn khác nhau như: plasmid từ vi khuẩn, DNA của virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Trong đó loại vector được dùng phổ biến nhất là:
nhiễm sắc thể nhân tạo.
plasmid.
DNA của virus.
súng bắn gene.
Sinh vật biến đổi gene là:
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là có thêm gene mới từ loài khác.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là biến đổi gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là chỉnh sửa gene có sẵn của loài.
những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi, chủ yếu là kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là:
dựa trên hoạt động enzyme.
dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.
dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.
Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng:
trứng vừa được thụ tinh làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển.
trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển.
Cho các thành tựu sau, đâu không phải là thành tựu của tạo động vật chuyển gene?
Cá hồi mang gene mã hóa hormone sinh trưởng có tốc độ sinh trưởng cao so với cá hồi thông thường.
Cừu mang gene quy định protein antithrombin của người có thể tách chiết làm thuốc chống đông máu dùng trong các ca phẫu thuật.
Cừu Dolly được tạo ra từ nhân tế bào trứng kết hợp với tế bào chất tế bào vú không qua thụ tinh.
Bò có mang gene có chứa hàm lượng β-lactoglobulin cao.
Ở sinh vật nhân thực, mỗi NST được cấu tạo gồm:
một phân tử DNA mạch kép liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
một phân tử DNA mạch kép liên kết với protein histone là chủ yếu.
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với nhiều loại protein khác nhau.
một phân tử DNA mạch đơn liên kết với protein histone.
Đơn vị cấu trúc của NST là:
nucleotide.
amino acid.
protein histone.
nucleosome.
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là:
allele.
tâm động.
locus.
chromatide.
NST là vật chất di truyền ở cấp độ:
phân tử.
tế bào.
đại phân tử.
cơ thể.
Sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò:
là cơ sở cho sự vận động của mRNA được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến đổi số lượng NST.
là cơ sở của vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến đổi số lượng NST.
là cơ sở sự vận động của gene được biểu hiện trong các quy luật di truyền, đột biến gene và số lượng NST.
là cơ sở của sự vận động của allele được biểu hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến đổi số lượng NST.
Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh có vai trò quyết định:
trong việc biểu hiện của gene di truyền qua các thế hệ.
phát sinh các đột biến gene và đột biến NST.
sự sắp xếp các gene trên NST và sự biểu hiện thông tin của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
quy luật vận động và truyền thông tin di truyền của gene qua các thế hệ tế bào và cơ thể.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong nghiên cứu quy luật phân li và phân li độc lập là:
A. đậu Hà Lan.
B. ong mật.
C. thỏ.
D. ruồi giấm.
Điều kiện để hai gene có thể phân li độc lập với nhau trong quá trình giảm phân là:
hai gene nằm trên hai cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gene cùng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.
hai gene nằm trên hai cặp NST kép tương đồng khác nhau.
hai gene cùng nằm trên một cặp NST kép tương đồng khác nhau.
Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì:
giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.
giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.
phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thực hiện đúng thuần sử dụng trong thí nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại.
Ở hoa mõm chó (Antirrhinum majus), màu sắc của hoa do một gene quy định. Khi thực hiện phép lai giữa hai cây thuần chủng có hoa màu đỏ và hoa màu trắng với nhau thu được F1 gồm toàn cây có hoa màu hồng (màu sắc trung gian giữa hai dạng bố mẹ). Hiện tượng này được gọi là:
trội hoàn toàn.
trội không hoàn toàn.
sự pha trộn vật chất di truyền.
đồng trội.
Đồng trội là trường hợp:
hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể.
hai allele giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình riêng trên kiểu hình cơ thể.
hai allele giống nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể.
hai allele khác nhau của cùng một gene đều biểu hiện kiểu hình chung trên kiểu hình cơ thể.
Ở cây hoa mõm sói Antirrhinum majus, allele A quy định tổng hợp sắc tố đỏ cho hoa, allele a không có khả năng tổng hợp sắc tố đỏ. Cây có kiểu gene Aa có màu hồng là vì:
allele A và allele a không tạo ra sản phẩm bình thường nên lượng sản phẩm tạo ra không đủ để hình thành kiểu hình bình thường.
allele A không tạo ra sản phẩm bình thường, allele a tạo ra sản phẩm bình thường nên lượng sản phẩm tạo ra không đủ để hình thành kiểu hình bình thường.
allele A và allele a không tạo ra sản phẩm bình thường nên lượng sản phẩm tạo ra đủ để hình thành kiểu hình bình thường.
allele A cho sản phẩm protein chức năng bình thường, allele a không tạo ra sản phẩm bình thường nên lượng sản phẩm tạo ra không đủ để hình thành kiểu hình bình thường.
Gene quy định nhóm máu ABO ở người có 3 allele. Trong đó allele IA , IB quy định kháng nguyên tương ứng A và B trên bề mặt tế bào hồng cầu và IO không có khả năng quy định kháng nguyên A và B. Người có kiểu gene dị hợp IAIB có hai loại kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu và có nhóm máu AB. Đây là ví dụ về hiện tượng:
trội không hoàn toàn.
trội hoàn toàn.
đồng trội.
gene đa allele.
Nhà di truyền học RS Emerson nghiên cứu sự di truyền màu sắc hạt ngô Zea mays do hai cặp gene không allele thuộc hai cặp NST khác nhau cùng quy định. Chuỗi phản ứng sinh hóa giải thích sự hình thành màu sắc của hạt ngô như sau.
A. các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, trong đó sản phẩm của gene này có thể làm thay đổi sự biểu hiện của sản phẩm của gene khác tạo ra.
B. các gene không allele tạo ra các sản phẩm giống nhau, các sản phẩm đó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng.
C. các gene không allele tạo ra các sản phẩm tương tự nhau, các sản phẩm đó kết hợp với nhau theo cách mỗi sản phẩm gió một phần nhỏ để tạo ra sản phẩm cuối cùng.
D. các gene không allele tạo ra các sản phẩm khác nhau, các sản phẩm dó tham gia vào một chuỗi phản ứng nối tiếp nhau để tạo ra các sản phẩm trung gian và kết thúc tạo nên sản phẩm cuối cùng
Nghiên cứu bệnh α thalassemia và β-thalassemia do đột biến thal allele làm mất trên NST thường. Người bệnh thiếu máu nặng, mảng xương mỏng dẫn đến dễ gãy xương hoặc biến dạng xương mặt, lách to. Đây là ví dụ về hiện tượng nào?
trội không hoàn toàn.
đồng trội.
gene đa allele.
gene đa hiệu.
Câu 45. Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc vỏ ốc Plysa heterostrocha cho thấy, allele A và allele B thuộc hai gene A và B quy định enzyme xúc tác cho phản ứng chuyển hoá các chất tiền thân không màu (trắng đen) tạo ra sản phẩm làm cho vỏ ốc có màu nâu. Nếu một trong hai gene bị đột biến làm mất chức năng của gene (đột biến lặn) hoặc cả hai gene đều bị đột biến mất chức năng thì ốc vỏ có màu trắng. Ốc vỏ nâu có kiểu gene?
A. A-B-.
B. A-bb.
C. aaB-.
D. aabb.
Sơ đồ được cung cấp cho thấy một sơ đồ về trung tâm của sinh học phân tử (xem hình minh họa). Chọn phát biểu ĐÚNG SAI:
Cơ chế 1 là quá trình tái bản DNA và cơ chế 2 là quá trình dịch mã
Đơn phân tạo nên phân tử 1 và 2 là nucleotide, của phân tử 3 là aminoacid
Quá trình X và Y đều thực hiện theo nguyên tắc bán bảo toàn
Phân tử 3 được dịch mã theo chiều 5'→3'
Xét 2 gene A và B cùng nằm trên cùng 1 NST như hình dưới đây:
Gene A và B đều được phiên mã thành RNA bằng cách sử dụng cùng một mạch đơn DNA làm khuôn
Nếu gene A được phiên mã thì gene B không được phiên mã
Gene A và gene B có thể được phiên mã với tốc độ khác nhau; sự phiên mã của 2 gene này có thể tạo ra số phân tử RNA khác nhau trong cùng 1 tế bào
Nếu gene A được tái bản thì gene B đồng thời được tái bản
Quan sát hình sau về cơ chế hoạt động của Operon Lac (xem hình minh họa):
Hình ảnh trên mô tả sự điều hoà hoạt động của operon Lac khi môi trường không có lactose
Khi môi trường không có lactose, protein ức chế liên kết với vùng khởi động ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gene cấu trúc không hoạt động
Vùng vận hành là trình tự nucleotide đặc biệt, tại đó enzyme RNA polymerase bám và khởi động phiên mã
Gene điều hoà LacI nằm trong operon Lac và khi hoạt động sẽ tổng hợp nên protein ức chế.
Khi nói về cơ chế điều hoà hoạt động của operon Lac. Các nhận định sau đây là đúng hay sai?
Khi môi trường có lactose, một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm bất hoạt protein ức chế.
Một số đột biến xảy ra ở vùng P của gene điều hoà có thể làm cho các gene Z, Y, A mất khả năng phiên mã.
c) Khi môi trường có lactose thì protein ức chế mới có hoạt tính sinh học
d) Nếu đột biến làm cho gene Y không được phiên mã thì các gene Z và A cũng không được phiên mã.
Một người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc từ lâu của một triệu phú vừa qua đời lập luận rằng anh ta có quyền thừa kế. Triệu phú có nhóm máu O và người đàn ông có nhóm máu AB. Cho thông tin về quy định nhóm máu trong bảng dưới đây
a) nhóm máu ở người là một ví dụ điển hình về gene đa allele và các allele biểu hiện đồng trội.
b) người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc của triệu phú có kiểu gene nhóm máu là IA I B .
c) mẹ của người đàn ông tự xưng là đứa con thất lạc của triệu phú có thể có kiểu gene là IB I B hoặc IB I O hoặc IO I O
d) triệu phú có thể là cha của người đàn ông tự xưng trên
Khi nghiên cứu sự di truyền màu sắc da ở người, người ta nhận thấy rằng màu sắc của da liên quan đến các gene tổng hợp sắc tố melanin. Cho sơ đồ lai và tần số phân bố màu sắc ở da người qua các thế hệ như sau:
a) màu sắc của da người do ba gene nằm trên ba NST khác nhau quy định..
b) người có kiểu gene AABBCC tổng hợp nhiều sắc tố melanin nhất.
c) tỉ lệ kiểu hình lớn nhất là các kiểu gene có 3 allele trội chiếm tỉ lệ 20/64.
d) những người có kiểu gene aabbcc có khả năng tổng hợp sắc tố melanin ít nhất
