Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 - VẬT LÍ 10

Total questions: 67

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Mục tiêu của môn Vật lí là:

a)

khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng, cũng như tương tác giữa chúng ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

b)

khám phá ra quy luật tổng quát nhất chi phối sự vận động của vật chất và năng lượng.

c)

khảo sát sự tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô.

d)

khám phá ra quy luật vận động cũng như tương tác của vật chất ở mọi cấp độ: vi mô, vĩ mô

2.

Các hiện tượng vật lí nào sau đây liên quan đến phương pháp thực nghiệm:

a)

Ô tô khi chạy đường dài có thể xem ô tô như là một chất điểm.

b)

Thả rơi một vật từ trên cao xuống mặt đất.

c)

Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái đất.

d)

Để biểu diễn đường truyền của ánh sáng người ta dùng tia sáng.

3.

Biển báo ⚠️ mang ý nghĩa:

a)

Lưu ý cẩn thận

b)

Lối thoát hiểm

c)

Cảnh báo tia laser

d)

Cảnh báo vật sắc, nhọn

4.

Chọn câu đúng về ghi kết quả phép đo và sai số phép đo.

a)

A. A= A ± ΔA .

b)

B. A= A ± ΔA .

c)

C. A= A+ΔA .

d)

D. A= A − ΔA .

5.

Phân loại sai số theo nguyên nhân gồm

a)

sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên.

b)

sai số tuyệt đối và sai số ngẫu nhiên.

c)

sai số hệ thống và sai số tỷ đối.

d)

sai số tuyệt đối và sai số tỷ đối.

6.

Độ dịch chuyển là

4 lines
7.

Công thức nào sau đây biểu diễn đúng công thức tổng hợp hai vận tốc bất kỳ:

a)

v13 = v12 + v23

b)

v13 = v12 - v23

c)

v132=v122+v232v^2_{13} = v^2_{12} + v^2_{23}

d)

v13 = v12 + v23

8.

Những dụng cụ chính để đo thời gian viên bi chuyển động trong thực hành đo tốc độ của vật gồm:

a)

Đồng hồ đo thời gian hiện số

b)

cổng quang điện

c)

Máng ngang

d)

Tất cả các dụng cụ trên

9.

Gia tốc là một đại lượng

a)

Đại số, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

Đại số, đặc trưng cho tính không đổi của vận tốc.

c)

Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của chuyển động.

d)

Vectơ, đặc trưng cho sự biến đổi nhanh hay chậm của vận tốc.

10.

Đồ thị vận tốc – thời gian của chuyển động thẳng đều có dạng:

a)

Đường thẳng qua gốc tọa độ.

b)

Parabol.

c)

Đường thẳng song song trục vận tốc.

d)

Đường thẳng song song trục thời gian.

11.

Biển báo này (hình tam giác vàng có ngọn lửa) cho biết cảnh báo

a)

cấm lửa

b)

vật liệu dễ cháy

c)

nhiệt độ cao

d)

dễ vỡ

12.

Kí hiệu AC hoặc dấu “~” mang ý nghĩa:

a)

Dòng điện 1 chiều

b)

Dòng điện xoay chiều

c)

Cực dương

d)

Cực âm

13.

Ai được mệnh danh là “cha đẻ” của phương pháp thực nghiệm

a)

Newton.

b)

Aristotle.

c)

Galilei.

d)

Einstein.

14.

Tốc độ là đại lượng đặc trưng cho

a)

tính chất nhanh hay chậm của chuyển động.

b)

sự thay đổi hướng của chuyển động.

15.

Bảng dưới đây ghi thời gian một vật rơi giữa hai điểm cố định. Giá trị trung bình của thời gian rơi là bao nhiêu?

a)

0,2027s

b)

0,2024s

c)

0,2025s

d)

0,2026s

16.

Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20 m/s sau 5 s. Gia tốc của ô tô là

a)

1 m/s².

b)

4 m/s².

c)

0,25 m/s².

d)

5 m/s².

17.

Đồ thị tọa độ - thời gian trong chuyển động thẳng của một chất điểm có dạng như hình vẽ. Trong khoảng thời gian nào xe đứng yên?

a)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t₁.

b)

Trong khoảng thời gian từ 0 đến t₂.

c)

Trong khoảng thời gian từ t₁ đến t₂.

d)

Trong khoảng thời gian từ t₂ đến t₃.

18.

Một vật chuyển động thẳng. Trong khoảng thời gian t, độ dịch chuyển của vật là d và quãng đường vật đi được là s, tốc độ trung bình của vật được tính bằng công thức

a)

v = s/t

b)

v = d/t

c)

v = s/d

d)

v = t/s

19.

Trường hợp nào sau đây tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của vật có giá trị như nhau?

a)

Vật chuyển động trên đường cong.

b)

Vật chuyển động trên đường thẳng và có đổi chiều.

c)

Vật chuyển động trên đường thẳng và không đổi chiều.

d)

Vật chuyển động trên một đường tròn.

20.

Nếu thấy có người bị điện giật chúng ta không được:

a)

dùng tay để kéo người bị giật ra khỏi nguồn điện.

b)

chạy đi gọi người tới cứu chữa.

21.

Điều nào sau đây gây mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm?

a)

Cầm vào phần vỏ nhựa của đầu phích cắm để cắm vào ổ điện.

b)

Nhìn vào đèn chiếu tia laser khi nó đang hoạt động.

c)

Đeo khẩu trang, găng tay khi thực hành thí nghiệm với hóa chất.

d)

Sắp xếp thiết bị vào đúng vị trí sau khi sử dụng.

22.

Lĩnh vực nghiên cứu nào sau đây là của Vật lí?

a)

Nghiên cứu về sự thay đổi của các chất khi kết hợp với nhau.

b)

Nghiên cứu sự phát minh và phát triển của các vi khuẩn.

c)

Nghiên cứu về các dạng chuyển động và các dạng năng lượng khác nhau.

d)

Nghiên cứu về sự hình thành và phát triển của các tầng lớp, giai cấp trong xã hội.

23.

Một vật chuyển động được quãng đường 30 km trong 2h. Tốc độ trung bình của vật là:

a)

30 km/h

b)

60 km/h

c)

15 km/h

d)

18 km/h

24.

Khi sử dụng các thiết bị thí nghiệm bằng thủy tinh thì cần chú ý những điều gì để đảm bảo an toàn?

a)

Thủy tinh dễ vỡ nên khi sử dụng cần nhẹ nhàng, tránh va chạm mạnh.

b)

Khi đun nóng các ống nghiệm nên nghiêng ống nghiệm để tránh bị nứt do nhiệt và dung dịch trong ống nghiệm không bị tràn ra ngoài.

c)

Khi đun nóng các ống nghiệm nên đặt thẳng đứng ống nghiệm để tránh bị nứt do nhiệt và dung dịch trong ống nghiệm không bị tràn ra ngoài.

d)

A và B đều đúng.

25.

Sử dụng dụng cụ đo để đọc kết quả là phép đo

a)

trực tiếp.

b)

gián tiếp.

c)

đồ thị.

d)

thực nghiệm.

26.

Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều theo chiều dương thì

a)

A. a > 0; v > v₀.

b)

B. a < 0; v < v₀.

c)

C. a > 0; v < v₀.

d)

D. a < 0; v > v₀.

27.

Câu 28: Chọn chuyển động không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều.

a)

Chuyển động tròn đều.

b)

Chuyển động thẳng nhanh dần đều.

c)

Chuyển động thẳng chậm dần đều.

d)

Chuyển động thẳng biến đổi đều.

28.

Trong các chuyển động sau đây, chuyển động nào là chuyển động thẳng đều?

a)

Một viên bi lăn trên máng nghiêng.

b)

Một vật rơi từ độ cao h xuống mặt đất.

c)

Một ôtô chuyển động từ Hà Nội tới thành phố Hồ Chí Minh.

d)

Một hòn đá được ném lên cao theo phương thẳng đứng.

29.

Khi vật chuyển động thẳng, đổi chiều thì độ lớn của vận tốc so với tốc độ là

a)

bằng nhau.

b)

lớn hơn.

c)

nhỏ hơn.

d)

lớn hơn hoặc bằng.

30.

Tính chất nào sau đây là của vận tốc, không phải của tốc độ của một chuyển động?

a)

Đặc trưng cho sự nhanh chậm của chuyển động.

b)

Có đơn vị là km/h.

c)

Không thể có độ lớn bằng 0.

d)

Có phương xác định.

31.

Từ A một chiếc xe chuyển động thẳng trên một quãng đường dài 10 km, rồi sau đó lập tức quay về về A. Thời gian của hành trình là 20 phút. Tốc độ trung bình và vận tốc trung bình của xe trong thời gian này là

a)

A. 20 km/h; 0 km/h

b)

B. 30 km/h; 30 km/h

c)

C. 60 km/h; 0 km/h

d)

D. 60 km/h; 60 km/h

32.

Một người đi bộ trên một đoạn đường thẳng với vận tốc không đổi 2m/s. Thời gian để người đó đi hết quãng đường 780m là

a)

6 phút 15s

b)

7 phút 30s

c)

6 phút 30s

d)

7 phút 15s

33.

Hình vẽ bên là đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chiếc xe ô tô chạy từ A đến B trên một đoạn đường thẳng. Vận tốc của xe bằng

a)

30 km/giờ.

b)

150 km/giờ.

c)

120 km/giờ.

d)

100 km/giờ.

34.

Một chiếc xe chạy qua cầu với vận tốc 8 m/s theo hướng Nam - Bắc. Một chiếc thuyền chuyển động với vận tốc 6 m/s theo hướng Tây - Đông. Vận tốc của xe đối với thuyền là

a)

2m/s

b)

10m/s

c)

14m/s

d)

28m/s

35.

Trên hình là đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một vật chuyển động thẳng. Cho biết kết luận nào sau đây là sai?

a)

Vận tốc của vật là 2m/s

b)

Trong 20 giây đầu tiên vật đi được 10m.

c)

Vật đi theo chiều dương của trục tọa độ.

d)

Gốc thời gian được chọn là lúc vật bắt đầu chuyển động.

36.

Câu 1: Một người bơi dọc theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s. Độ dịch chuyển của người đó là bao nhiêu?

a)

0m

b)

100m

c)

200m

d)

170m

37.

Một người bơi dọc theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s.

a)

Đúng.

b)

Sai, người đó bơi hết 80s.

c)

Sai, người đó bơi hết 100s.

d)

Sai, người đó bơi hết 130s.

38.

Câu 1: Một người bơi dọc theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s. Quãng đường người đó bơi được là bao nhiêu?

a)

Sai. Quãng đường là 200m.

b)

Quãng đường là 100m.

c)

Quãng đường là 170m.

d)

Quãng đường là 130m.

39.

Câu 1: Một người bơi dọc theo chiều dài 100m của bể bơi hết 60s rồi quay về lại chỗ xuất phát trong 70s.

a)

Đúng.

b)

Sai, người đó bơi hết 80s.

c)

Sai, người đó bơi hết 100s.

d)

Sai, người đó bơi hết 130s.

40.

Câu 2: Một ô tô chạy từ A với tốc độ 50 km/h đi thẳng về phía Đông. Sau khi đi được 30 km, ô tô đổi hướng đi thẳng về phía Bắc trong 1 giờ với tốc độ 40 km/h thì đến B.

a)

Sai. Tốc độ trung bình là tổng quãng đường chia tổng thời gian, không phải cộng hai tốc độ.

b)

Đúng. Tốc độ trung bình là tổng các tốc độ chia cho số lần đổi hướng.

c)

Sai. Tốc độ trung bình là tốc độ lớn nhất trong các chặng đường.

d)

Sai. Tốc độ trung bình là tốc độ nhỏ nhất trong các chặng đường.

41.

Câu 2: Một ô tô chạy từ A với tốc độ 50 km/h đi thẳng về phía Đông. Sau khi đi được 30 km, ô tô đổi hướng đi thẳng về phía Bắc trong 1 giờ với tốc độ 40 km/h thì đến B. Độ dịch chuyển của ô tô là bao nhiêu?

a)

Độ dịch chuyển là căn bậc hai của (302+402)(30^2 + 40^2) = 50 km.

b)

Độ dịch chuyển là 70 km.

c)

Độ dịch chuyển là 40 km.

d)

Độ dịch chuyển là 30 km.

42.

Câu 2: Một ô tô chạy từ A với tốc độ 50 km/h đi thẳng về phía Đông. Sau khi đi được 30 km, ô tô đổi hướng đi thẳng về phía Bắc trong 1 giờ với tốc độ 40 km/h thì đến B.

a)

Sai. Thời gian là 30/50 + 1 = 1,6h.

b)

Đúng. Thời gian là 30/40 + 1 = 1,75h.

c)

Sai. Thời gian là 30/50 + 1 = 1,5h.

d)

Sai. Thời gian là 30/40 + 1 = 1,6h.

43.

Câu 2: Một ô tô chạy từ A với tốc độ 50 km/h đi thẳng về phía Đông. Sau khi đi được 30 km, ô tô đổi hướng đi thẳng về phía Bắc trong 1 giờ với tốc độ 40 km/h thì đến B. Vận tốc trung bình của ô tô khi xe đi từ A đến B là bao nhiêu?

a)

31,25 km/h.

b)

35 km/h.

c)

40 km/h.

d)

25 km/h.

44.

Câu 3: Một người bơi dọc theo chiều dài 80m của bể bơi hết 25s, rồi quay lại chỗ xuất phát trong 32s.

a)

Đúng.

b)

Sai, người đó bơi hết 40s.

c)

Sai, người đó bơi hết 50s.

d)

Sai, người đó bơi hết 60s.

45.

Một người bơi dọc theo chiều dài 80m của bể bơi hết 25s, rồi quay lại chỗ xuất phát trong 32s.

a)

Sai. Vận tốc trung bình = 80/32 = 2,5 m/s.

b)

Đúng. Vận tốc trung bình = 160/57 = 2,8 m/s.

c)

Sai. Vận tốc trung bình = 160/25 = 6,4 m/s.

d)

Sai. Vận tốc trung bình = 80/25 = 3,2 m/s.

46.

Câu 3: Một người bơi dọc theo chiều dài 80m của bể bơi hết 25s, rồi quay lại chỗ xuất phát trong 32s.

a)

Đúng.

b)

Sai. Người đó bơi hết 30s.

c)

Sai. Người đó bơi hết 40s.

d)

Sai. Người đó bơi hết 50s.

47.

Câu 3: Một người bơi dọc theo chiều dài 80m của bể bơi hết 25s, rồi quay lại chỗ xuất phát trong 32s.

a)

Sai. Vận tốc trung bình = 80/25 = 3,2 m/s.

b)

Đúng. Vận tốc trung bình = 160/57 = 2,81 m/s.

c)

Sai. Vận tốc trung bình = 80/32 = 2,5 m/s.

d)

Sai. Vận tốc trung bình = 160/25 = 6,4 m/s.

48.

Biết bạn A đi đoạn đường AB = 400 m hết 6 phút, đoạn đường BC = 300 m hết 4 phút. c. Độ dịch chuyển từ nhà đến trường là bao nhiêu mét nếu trường cách nhà 500 m?

a)

500 m

b)

400 m

c)

700 m

d)

300 m

49.

Vận tốc trung bình của bạn A khi đi từ nhà đến trường là bao nhiêu m/s?

a)

1 m/s

b)

2 m/s

c)

0.5 m/s

d)

1.5 m/s

50.

Câu 5: Đo chiều dày của một cuốn sách, được kết quả: 2,3 cm; 2,4 cm; 2,5 cm; 2,4 cm. Sai số dụng cụ của thước đo chiều dày của cuốn sách là 0,05 cm.

a)

a. Phép đo trực tiếp

b)

b. Phép đo gián tiếp

c)

c. Phép đo so sánh

d)

d. Phép đo tuyệt đối

51.

Câu 1: Bảng thể hiện kết quả đo khối lượng của một túi trái cây bằng cân đồng hồ. Biết sai số dụng cụ là 0,1 kg. Lần đo: 1 - 4,2 kg; 2 - 4,4 kg; 3 - 4,4 kg; 4 - 4,2 kg. Sai số tuyệt đối của phép đo là bao nhiêu kg? (Kết quả lấy đến 1 chữ số sau dấu phẩy thập phân).

a)

0,1 kg

b)

0,2 kg

c)

0,3 kg

d)

0,4 kg

52.

Câu 2: Bảng dưới đây thể hiện kết quả đo đường kính của một viên bi thép bằng thước kẹp có sai số dụng cụ là 0,02 mm. Lần đo: 1 - 6,32 mm; 2 - 6,34 mm; 3 - 6,32 mm; 4 - 6,34 mm; 5 - 6,32 mm. Tính sai số tuyệt đối và biểu diễn kết quả phép đo có kèm theo sai số.

a)

Sai số tuyệt đối: 0,02 mm. Kết quả phép đo: 6,33±0,02 mm.

b)

Sai số tuyệt đối: 0,01 mm. Kết quả phép đo: 6,33±0,01 mm.

c)

Sai số tuyệt đối: 0,02 mm. Kết quả phép đo: 6,32±0,02 mm.

d)

Sai số tuyệt đối: 0,03 mm. Kết quả phép đo: 6,33±0,03 mm.

53.

Câu 3: Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc 30 m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều, sau 20 giây thì đạt tốc độ 50 m/s. a. Tính gia tốc của vật.

a)

Gia tốc a = (v2 - v1)/t = (50 - 30)/20 = 1 m/s².

b)

Gia tốc a = (v2 - v1)/t = (50 - 30)/10 = 2 m/s².

c)

Gia tốc a = (v2 - v1)/t = (50 - 30)/40 = 0,5 m/s².

d)

Gia tốc a = (v2 - v1)/t = (50 - 30)/25 = 0,8 m/s².

54.

Một vật đang chuyển động thẳng với vận tốc 30 m/s thì tăng tốc chuyển động nhanh dần đều, sau 20 giây thì đạt tốc độ 50 m/s. Tính quãng đường vật đi được trong 20 giây nói trên.

a)

800 m.

b)

600 m.

c)

1000 m.

d)

1200 m.

55.

Một người đi xe máy đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì nhìn thấy chướng ngại vật thì hãm phanh chuyển động chậm dần đều và dừng lại sau 10 s. Tính gia tốc của người đó.

a)

a = (v2 - v1)/t = (0 - 54)/10 = -5,4 km/h/s = -1,5 m/s².

b)

a = (v2 - v1)/t = (0 - 54)/10 = -0,54 km/h/s = -0,15 m/s².

c)

a = (v2 - v1)/t = (0 - 54)/10 = -54 km/h/s = -15 m/s².

d)

a = (v2 - v1)/t = (0 - 54)/10 = -0,054 km/h/s = -0,015 m/s².

56.

Một ô tô chuyển động thẳng biến đổi đều từ trạng thái nghỉ, đạt vận tốc 20 m/s sau 5s. Tính gia tốc của ô tô.

a)

4 m/s².

b)

2 m/s².

c)

5 m/s².

d)

10 m/s².

57.

Câu 6: Một ôtô đang chạy thẳng đều với vận tốc 36 km/h bỗng tăng ga chuyển động nhanh dần đều. Biết rằng sau khi chạy được quãng đường 625 m thì ôtô đạt vận tốc 54 km/h. Gia tốc của xe là bao nhiêu?

a)

0,1 m/s².

b)

0,2 m/s².

c)

0,05 m/s².

d)

0,5 m/s².

58.

Câu 8: Một người bắt đầu cho xe máy chạy trên một đoạn đường thẳng: trong 10 s đầu xe chạy được quãng đường 50 m, trong 10 s tiếp theo xe chạy được 100 m. Tốc độ trung bình của xe máy trong 20 s đầu tiên là bao nhiêu?

a)

7,5 m/s.

b)

5 m/s.

c)

10 m/s.

d)

6,5 m/s.

59.

Câu 9: Một người tập thể dục chạy trên một đoạn đường thẳng. Lúc đó người đó chạy với tốc độ trung bình làm 5 m/s trong thời gian 4 phút. Sau đó người đó giảm tốc độ chỉ còn 4 m/s trong thời gian 6 phút. Tốc độ trung bình trong toàn bộ quá trình chạy là bao nhiêu?

a)

4,4 m/s.

b)

4,0 m/s.

c)

4,5 m/s.

d)

5,0 m/s.

60.

Một xe chạy liên tục trong 2,5h, trong 1h đầu tốc độ trung bình của xe là 60km/h, trong 1,5h sau tốc độ trung bình của xe là 40 km/h. Tính tốc độ trung bình của xe trong toàn bộ khoảng thời gian chuyển động.

a)

48 km/h.

b)

50 km/h.

c)

45 km/h.

d)

55 km/h.

61.

Một xe khách đi với vận tốc trung bình là 36 km/h. Hỏi vận tốc của người soát vé với cột mốc bên đường là bao nhiêu khi: người kiểm soát vé đi trên xe cùng chiều với chiều chuyển động của xe khách với vận tốc là 1 m/s.

a)

39,6 km/h

b)

35 km/h

c)

37 km/h

d)

36,5 km/h

62.

Một xe khách đi với vận tốc trung bình là 36 km/h. Hỏi vận tốc của người soát vé với cột mốc bên đường là bao nhiêu khi: b. người kiểm soát vé đi trên xe ngược chiều với chiều chuyển động của xe khách với vận tốc là 1 m/s.

a)

32,4 km/h.

b)

35 km/h.

c)

37 km/h.

d)

36 km/h.

63.

Một chiếc thuyền chuyển động thẳng đều với v = 10m/s so với mặt biển, con mặt biển tĩnh lặng. Một người đi đều trên sàn thuyền có v = 1m/s so với thuyền. Xác định vận tốc của người đó so với mặt nước biển khi người và thuyền chuyển động cùng chiều.

a)

Vận tốc người so với mặt biển = vận tốc thuyền + vận tốc người = 10 + 1 = 11 m/s.

b)

Vận tốc người so với mặt biển = vận tốc thuyền - vận tốc người = 10 - 1 = 9 m/s.

c)

Vận tốc người so với mặt biển = vận tốc người = 1 m/s.

d)

Vận tốc người so với mặt biển = vận tốc thuyền = 10 m/s.

64.

Hai người chèo thuyền với vận tốc không đổi 6 km/h trên một con sông, biết vận tốc của nước là 3,5 km/h. Hai người đó phải mất bao nhiêu thời gian để đi hết được 1 km nếu:

a)

a. 1 km / (6 + 3,5) = 0,105 giờ ≈ 6,3 phút

b)

b. 1 km / (6 - 3,5) = 0,4 giờ = 24 phút

c)

c. 1 km / (6 + 2) = 0,125 giờ = 7,5 phút

d)

d. 1 km / (6 - 2) = 0,2 giờ = 12 phút

e)

e. 1 km / 6 = 0,167 giờ = 10 phút

65.

Câu 15: Đồ thị vận tốc – thời gian của một vật chuyển động được biểu diễn như hình vẽ. Gọi a₁, a₂, a₃ lần lượt là gia tốc của vật trong các giai đoạn tương ứng là từ t = 0 đến t₁ = 20 s; từ t₁ = 20 s đến t₂ = 60 s; từ t₂ = 60 s đến t₃ = 80 s. Tính giá trị của a₁, a₂, a₃.

a)

a₁ = (3-0)/20 = 0,15 m/s² a₂ = (3-3)/(60-20) = 0 m/s² a₃ = (0-3)/(80-60) = -0,15 m/s²

b)

a₁ = (3-0)/10 = 0,3 m/s² a₂ = (3-3)/(60-20) = 0 m/s² a₃ = (0-3)/(80-60) = -0,1 m/s²

c)

a₁ = (3-0)/20 = 0,15 m/s² a₂ = (3-0)/(60-20) = 0,075 m/s² a₃ = (0-3)/(80-60) = -0,15 m/s²

d)

a₁ = (3-0)/20 = 0,15 m/s² a₂ = (3-3)/(60-20) = 0,1 m/s² a₃ = (0-3)/(80-60) = -0,15 m/s²

66.

Câu 16: Đồ thị vận tốc – thời gian ở Hình 9.5 mô tả chuyển động của một chú chó con đang chạy trong một ngõ thẳng và hẹp. Tính quãng đường đi được và độ dịch chuyển của chú chó sau 10s.

a)

a. Chú chó chạy nhanh dần đều đến 2 m/s trong 2s, giữ vận tốc 2 m/s từ 2s đến 6s, sau đó giảm vận tốc về -1 m/s từ 6s đến 10s. b. Quãng đường đi được: - 2s: 2 m - 4s: 6 m - 7s: 11 m - 10s: 14 m Độ dịch chuyển sau 10s: 7 m

b)

b. Chú chó chạy đều với vận tốc 1 m/s trong suốt 10s. Quãng đường đi được: 10 m. Độ dịch chuyển: 10 m.

c)

c. Chú chó chạy nhanh dần đều đến 3 m/s trong 3s, giữ vận tốc 3 m/s từ 3s đến 7s, sau đó giảm vận tốc về 0 m/s từ 7s đến 10s. Quãng đường đi được: 18 m. Độ dịch chuyển: 9 m.

d)

d. Chú chó chạy chậm dần đều từ 2 m/s về 0 m/s trong 10s. Quãng đường đi được: 10 m. Độ dịch chuyển: 10 m.

67.

Câu 17: Đồ thị dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng được vẽ trong Hình 7.4. a) Hãy mô tả chuyển động. b) Xác định tốc độ và vận tốc của chuyển động trong các khoảng thời gian: - Từ 0 đến 0,5 giờ. - Từ 0,5 đến 2,5 giờ. - Từ 0 đến 3,25 giờ. - Từ 0 đến 5,5 giờ.

a)

a) Vật chuyển động từ A đến B (tăng dần dịch chuyển), sau đó từ B đến C (giảm dần dịch chuyển). b) Tốc độ và vận tốc: - 0 đến 0,5 giờ: tốc độ = vận tốc = (30-0)/0,5 = 60 km/h - 0,5 đến 2,5 giờ: tốc độ = vận tốc = (30-(-30))/2 = 30 km/h - 0 đến 3,25 giờ: tốc độ = tổng quãng đường/3,25 = (30+60)/3,25 ≈ 27,7 km/h - 0 đến 5,5 giờ: tốc độ = tổng quãng đường/5,5 = (30+60+30)/5,5 ≈ 21,8 km/h

b)

a) Vật chuyển động từ A đến B (giảm dần dịch chuyển), sau đó từ B đến C (tăng dần dịch chuyển). b) Tốc độ và vận tốc: - 0 đến 0,5 giờ: tốc độ = vận tốc = (0-30)/0,5 = -60 km/h - 0,5 đến 2,5 giờ: tốc độ = vận tốc = (30-30)/2 = 0 km/h - 0 đến 3,25 giờ: tốc độ = tổng quãng đường/3,25 = (30-60)/3,25 ≈ -9,2 km/h - 0 đến 5,5 giờ: tốc độ = tổng quãng đường/5,5 = (30-60+30)/5,5 ≈ 0 km/h

c)

a) Vật đứng yên tại A trong suốt thời gian. b) Tốc độ và vận tốc: - 0 đến 0,5 giờ: tốc độ = vận tốc = 0 km/h - 0,5 đến 2,5 giờ: tốc độ = vận tốc = 0 km/h - 0 đến 3,25 giờ: tốc độ = 0 km/h - 0 đến 5,5 giờ: tốc độ = 0 km/h

d)

a) Vật chuyển động đều từ A đến C. b) Tốc độ và vận tốc: - 0 đến 0,5 giờ: tốc độ = vận tốc = (60-0)/0,5 = 120 km/h - 0,5 đến 2,5 giờ: tốc độ = vận tốc = (60-0)/2 = 30 km/h - 0 đến 3,25 giờ: tốc độ = tổng quãng đường/3,25 = 60/3,25 ≈ 18,5 km/h - 0 đến 5,5 giờ: tốc độ = tổng quãng đường/5,5 = 60/5,5 ≈ 10,9 km/h