wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Sinh Học 12 – Cuối Kì 1 (2025–2026)

Total questions: 68

Worksheet time: 34mins

Name
Class
Date
1.

Phần tử DNA có cấu trúc đa phân với mỗi đơn phân là 4 loại nucleotide khác nhau. Để tạo nên một mạch DNA các đơn phân sắp xếp theo trình tự khác nhau và liên kết với nhau bởi liên kết nào?

a)

Peptit

b)

Phosphodieste

c)

Ion

d)

Hiđrô

2.

Trên mạch bổ sung của gen có trình tự nucleotide như sau 5’ … TCGAATCCACGGA … 3’. Trình tự các nucleotide mạch gốc của gen là

a)

5’ … TCCTGGACTCGA … 3’

b)

3’ … AGTCTGACGCCTT … 5’

c)

3’ … AGCTTAGGTGCCT … 5’

d)

5’ … TCGAACGCGTCA … 3’

3.

Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Bổ sung song song liên tục

b)

Bổ sung và bán bảo toàn

c)

Khuôn mẫu và bảo toàn

d)

Tổng hợp gián đoạn

4.

Enzyme nào sau đây không tham gia vào quá trình tái bản DNA?

a)

Ligase

b)

RNA polymerase

c)

DNA polymerase

d)

Restrictase

5.

Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi DNA. Cách chú thích các vị trí a, b, c, d nào dưới đây là đúng?

a)

a-3’; b-5’; c-3’; d-5’

b)

a-5’; b-5’; c-3’; d-3’

c)

a-3’; b-5’; c-5’; d-3’

d)

a-5’; b-3’; c-3’; d-5’

6.

Khi nói về gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Gene là một đoạn của phân tử DNA mang thông tin quy định sản phẩm xác định là chuỗi polypeptide hoặc RNA.

(2) Cấu trúc của một gene điển hình gồm có vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc.

(3) Dựa vào cấu trúc, gene được chia thành gene phân chia thành gene phần mảnh và gene không phần mảnh. Dựa theo chức năng, gene được phân chia thành gene cấu trúc và gene điều hòa.

(4) Vùng mã hóa của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

7.

RNA nào sau đây làm khuôn cho quá trình dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

rRNA

d)

DNA

8.

Thành phần nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

a)

mRNA

b)

tRNA

c)

Ribosome

d)

DNA

9.

Trên mỗi phân tử tRNA có một bộ ba đối mã bổ sung với bộ ba trên mRNA theo nguyên tắc bổ sung, bộ ba đối mã trên tRNA còn được gọi là

a)

Codon

b)

Amino acid

c)

Anticodon

d)

Triplet

10.

Trong quá trình phiên mã, mạch DNA được sử dụng làm khuôn tổng hợp mRNA có chiều

a)

Luôn có chiều từ 5’ → 3’

b)

Luôn có chiều từ 3’ → 5’

c)

Có chiều lúc đầu 3’ → 5’, lúc sau 5’ → 3’

d)

Có chiều lúc đầu 5’ → 3’, lúc sau 3’ → 5’

11.

Quá trình tổng hợp mạch DNA bổ sung (cDNA) dựa trên khuôn RNA, được xúc tác bởi enzyme phiên mã ngược được gọi là quá trình

a)

Phiên mã

b)

Dịch mã

c)

Tái bản

d)

Phiên mã ngược

12.

Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

a)

5’ AUG 3’

b)

5’ AUG 3’

c)

5’ UAA 3’

d)

5’ AGA 3’

13.

Tính thoái hóa của mã di truyền là

a)

Một bộ ba mã hóa cho một amino acid

b)

Các loài đều sử dụng chung bảng mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

c)

Nhiều bộ ba cùng mã hóa cho một loại amino acid

d)

Mã di truyền được đọc liên tục theo từng bộ ba nucleotide, không gối lên nhau

14.

Các tế bào của cùng một cơ thể được tạo thành từ một hợp tử ban đầu thông qua quá trình phân bào bình thường nhưng mỗi tế bào lại có cấu trúc và thực hiện chức năng khác nhau có thể là do đâu?

a)

Sử dụng các mã di truyền khác nhau

b)

Sự điều hòa hoạt động của gene

c)

Chứa các gene khác nhau

d)

Có các gene đặc thù

15.

Sự điều hòa biểu hiện gene nhằm

a)

Tổng hợp ra protein cần thiết

b)

Ức chế sự tổng hợp protein vào lúc cần thiết

c)

Cân bằng giữa sự tổng hợp và không cần tổng hợp protein

d)

Đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hòa

16.

Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm

a)

Gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P)

b)

Vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P)

c)

Gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O)

d)

Gene điều hòa, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P)

17.

Ở vi khuẩn E.coli, trong 6 chủng bị sai hỏng vật chất di truyền sau đây có bao nhiêu chủng là sai hỏng về các gene cấu trúc lac Z, Y, A nhưng không làm mất chức năng? Chủng I: Sai hỏng cấu trúc gene lac Y làm phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng II: Sai hỏng cấu trúc gene lac Y làm phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng III: Sai hỏng cấu trúc gene lac Z nhưng không làm thay đổi chức năng của protein.

Chủng IV: Sai hỏng cấu trúc gene R làm phân tử protein do gene này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

Chủng V: Sai hỏng cấu trúc gene R làm cho gene này mất khả năng phiên mã.

Chủng VI: Sai hỏng vùng khởi động (P) của operon làm cho operon này mất chức năng.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng

a)

Khởi động

b)

Vận hành

c)

Điều hòa

d)

Kết thúc

19.

Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?

a)

Các gene của operon được phiên mã liên tục

b)

Quá trình dịch mã các sản phẩm của gene cấu trúc Z, Y, A dừng lại

c)

Sự phiên mã các gene của operon giảm đi

d)

Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter

20.

Con người đã ứng dụng những hiểu biết về điều hòa biểu hiện gene trong bao nhiêu lĩnh vực được nêu dưới đây? (1) Nông nghiệp (2) Y học (3) Công nghệ sinh học (4) Nghiên cứu di truyền (5) Vật lí hạt nhân

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

21.

Theo mô hình operon Lac, có bao nhiêu ý sau đây là đúng khi nói về gene điều hòa (LacI)? (1) Có trong thành phần cấu trúc operon Lac; (2) Khi hoạt động sẽ tổng hợp protein ức chế; (3) Có chức năng điều hòa hoạt động của gene; (4) Chỉ tổng hợp protein ức chế khi có lactose.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

22.

Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là

a)

Đột biến NST

b)

Đột biến gene

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

23.

Tác nhân sinh học gây đột biến gene là

a)

Tia phóng xạ

b)

5-bromuracil (5-BU)

c)

Virus viêm gan B

d)

Ethyl methanesulfonate

24.

Hoá chất 5-BU gây dạng đột biến điểm nào sau đây?

a)

Thay thế cặp A–T bằng G–C

b)

Thay thế cặp T–A bằng T–A

c)

Mất một cặp A–T

d)

Thêm một cặp T–A

25.

Đột biến điểm gồm các dạng

a)

Mất, thêm một cặp nucleotide

b)

Mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotide

c)

Mất, thêm, thay thế hoặc đảo một cặp nucleotide

d)

Mất, thêm hoặc thay thế một cặp nucleotit

26.

Những cơ thể mang gene đột biến đã được biểu hiện ra thành kiểu hình được gọi là

a)

Alen mới

b)

Đột biến gene

c)

Đột biến điểm

d)

Thể đột biến

27.

Có bao nhiêu nội dung sau đây là thành tựu và ứng dụng của giải mã hệ gene ở người?

(1) Xác định trình tự các nucleotide trên DNA trong tế bào người;

(2) Xác định được số lượng gene và nhiều đặc điểm của hệ gene người;

(3) Xác định được nguồn gốc tiến hóa của loài người;

(4) Xác định có thể người có gene bệnh không để ra các cách phòng và trị bệnh.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

28.

Các nhà khoa học đã gây đột biến các gene mã hóa protease, lipase ở vi khuẩn và nấm theo hướng tăng tính chịu kiềm để ứng dụng trong công nghiệp giặt tẩy. Thành công này có ý nghĩa gì?

a)

Cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc tự nhiên, tạo giống

b)

Giúp tạo ra nhiều giống mới, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và sở thích của mình

c)

Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng các yêu cầu sản xuất và ứng dụng

d)

Giúp tạo ra các giống mới đáp ứng nguồn vật liệu di truyền cho tiến hóa sau này

29.

Cho sơ đồ cơ chế phát sinh đột biến gene do sự tác động của hoá chất 5-BU: A – T → A – 5BU → … Vị trí (…) là

a)

A – T

b)

G – 5BU

c)

C – 5BU

d)

T – 5BU

30.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau

b)

Đột biến gene có thể xảy ra ở cả (tế bào soma) và tế bào sinh dục>>>

c)

Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình

d)

Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thô cho quá trình tiến hoá

31.

Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây sai?

a)

Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide có thể không làm thay đổi tỉ lệ A+TG+X\frac{A+T}{G+X} của gene

b)

Đột biến điểm có thể không gây hại cho thể đột biến

c)

Đột biến gene có thể làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô của gene

d)

Những cơ thể mang alen đột biến đều là thể đột biến

32.

Một quần thể sinh vật có gene A bị đột biến thành alen a, gene B bị đột biến thành alen b. Biết các cặp gene tác động riêng rẽ và gene trội là trội hoàn toàn. Các kiểu gene nào sau đây là của thể đột biến?

a)

AaBb, AaBB

b)

AABB, AABb

c)

AaBb, AABb

d)

aaBB, AAbb

33.

Dạng đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide của gene nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gene?

a)

Thay thế cặp nucleotide A–T bằng G–C

b)

Thêm một cặp nucleotide A–T

c)

Thay cặp nucleotide A–T bằng cặp T–A

d)

Mất cặp nucleotide G–C

34.

Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về 1 gene nào đó trong vốn gene của quần thể?

a)

Đột biến điểm

b)

Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

c)

Đột biến đa bội

d)

Đột biến lệch bội

35.

Ở một gene xảy ra đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác nhưng số lượng và trình tự amino acid trong chuỗi polypeptide vẫn không thay đổi. Giải thích nào đúng?

a)

Một bộ ba mã hóa cho một loại amino acid

b)

Nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một loại amino acid

c)

Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều loại amino acid

d)

Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ

36.

Khi nói về công nghệ gene, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Công nghệ gene đang được sử dụng phổ biến nhất là công nghệ DNA tái tổ hợp.

(2) Trong kĩ thuật tạo DNA tái tổ hợp, loại enzyme được sử dụng để xử lí thể truyền và gene cần chuyển tạo đầu dính là enzyme restrictase.

(3) Kỹ thuật chuyển gene là kỹ thuật tác động lên vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

(4) Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme ligase.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Trong tái tổ hợp và tạo DNA tái tổ hợp, các nhà khoa học có thể dùng vector từ nhiều nguồn như vi khuẩn, plasmid, virus (phage), nhiễm sắc thể nhân tạo ở nấm men… Loại vector được sử dụng phổ biến nhất là

a)

Súng bắn gene

b)

Plasmid

c)

DNA của virus

d)

Nhiễm sắc thể nhân tạo

38.

Trong kĩ thuật chuyển gene, tế bào nhận được sử dụng phổ biến là vi khuẩn E.coli vì chúng

a)

Có tốc độ sinh sản nhanh

b)

Có cấu tạo cơ thể đơn giản

c)

Dễ phát sinh biến dị

d)

Thích nghi cao với môi trường

39.

Sinh vật biến đổi gene là những sinh vật có hệ gene đã được biến đổi. Hệ gene của chúng chủ yếu được biến đổi bằng cách nào?

a)

Có thêm gene mới từ loài khác

b)

Biến đổi gene có sẵn của loài

c)

Chỉnh sửa gene có sẵn của loài

d)

Kết hợp gene có sẵn với gene mới từ loài khác

40.

Để tạo ra động vật chuyển gene, các nhà khoa học phải sử dụng

a)

Trứng vừa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển

b)

Trứng chưa được thụ tinh dùng làm tế bào nhận gene chuyển

c)

Trứng đã được biến đổi gene dùng làm tế bào nhận gene chuyển

d)

Trứng đã được thụ tinh một thời gian làm tế bào nhận gene chuyển

41.

Vì tế bào thực vật có thành tế bào nên việc chuyển DNA tái tổ hợp các nhà khoa học thường sử dụng

a)

Vi khuẩn mang gene cần chuyển thâm nhập qua thành tế bào

b)

Vi khuẩn mang vector tái tổ hợp xâm nhập qua thành tế bào

c)

Súng bắn gene bắn các hạt chứa DNA tái tổ hợp bọc vàng hoặc vofram vào tế bào hoặc dùng virus

d)

Súng bắn gene bắn các hạt chứa gene tế bào cho bọc bằng

42.

Hình mô tả một giai đoạn nào sau đây của quy trình công nghệ gene để tạo giống sinh vật biến đổi gene?

a)

Tạo ra sinh vật mang gene biến đổi

b)

Tạo thể truyền

c)

Tạo DNA tái tổ hợp

d)

Tạo plasmid

43.

Các sản phẩm sinh học do các giống bò và cừu chuyển gene sản xuất được lấy từ

a)

Sữa

b)

Máu

c)

Thịt

d)

Tuỷ xương

44.

Chuột nhắt mang hormone sinh trưởng của chuột cống là thành tựu của công nghệ nào sau đây?

a)

Nhân bản vô tính

b)

Cấy truyền phôi

c)

Công nghệ gene

d)

Gây đột biến

45.

Giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β-carotene trong hạt được tạo ra nhờ ứng dụng

a)

Phương pháp cấy truyền phôi

b)

Công nghệ gene

c)

Phương pháp lai xa và đa bội hóa

d)

Phương pháp phân bào in vitro

46.

Ở cà chua biến đổi gene, quá trình chín của quả bị chậm lại nên có thể vận chuyển đi xa hoặc để lâu mà không bị hỏng. Nguyên nhân của hiện tượng này là

a)

Gene sản sinh ethylene đã bị bất hoạt

b)

Gene sản sinh ethylene đã được hoạt hoá

c)

Không liên quan đến ethylene

d)

Do cả hai gene lạ thể đột biến

47.

Tại sao enzyme cắt restrictase được dùng trong kĩ thuật di truyền?

a)

Chúng phân loại được các gene của tế bào cần chuyển

b)

Chúng có thể cắt gene cần chuyển vào thể truyền để tạo DNA tái tổ hợp

c)

Chúng có khả năng nhận biết và cắt đứt DNA ở những điểm xác định

d)

Chúng dẫn dắt được thể truyền để dễ nhận biết trong quá trình chuyển gene

48.

Trong công nghệ gene, ứng dụng nào sau đây được cho là vi phạm vấn đề đạo đức sinh học?

a)

Cừu chuyển gene có gene quy định protein antithrombin của người

b)

Sử dụng công nghệ DNA tái tổ hợp để chỉnh sửa hệ gene của người

c)

Cây trồng có gene kháng thuốc diệt cỏ, kháng côn trùng có thể lai với cây hoang dại, tạo nên các cây “siêu cỏ dại”

d)

Các loài vi khuẩn biến đổi gene giúp cây trồng tăng cường hấp thụ nitrogen, ức chế các vi khuẩn và nấm gây bệnh cho cây

49.

Người ta dùng kĩ thuật chuyển gene để chuyển gene kháng thuốc kháng sinh tetracycline vào vi khuẩn E. coli không mang gene kháng thuốc kháng sinh. Để xác định dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn, người ta nuôi các dòng vi khuẩn này trong môi trường có nồng độ tetracycline thích hợp. Dòng vi khuẩn mang DNA tái tổ hợp mong muốn sẽ

a)

Sinh trưởng và phát triển bình thường

b)

Tồn tại một thời gian nhưng không sinh trưởng và phát triển

c)

Sinh trưởng và phát triển kém do bị ức chế bởi thuốc kháng sinh

d)

Bị tiêu diệt hoàn toàn trong môi trường có kháng sinh

50.

Khi nói về nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Chromatid có đường kính 700 nm.

(2) Nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi 2 thành phần chủ yếu là DNA và protein histon.

(3) … Nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình phân bảo.

(4) …Trên mỗi nhiễm sắc thể, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

51.

Đột biến nhiễm sắc thể (NST) là

a)

Những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng NST

b)

Những biến đổi dẫn đến thay đổi hình thái, cấu trúc NST

c)

Những biến đổi liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide

d)

Những biến đổi có thể gây hại hoặc có lợi hoặc trung tính đối với thể đột biến

52.

Khi nói về cách sắp xếp gene trên NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Trên mỗi NST, mỗi gene định vị tại một vị trí xác định gọi là locus

. (2) Trên mỗi locus có thể chứa nhiều allele khác nhau của cùng một gene.

(3) Các gene khác nhau phân bố tại các vị trí liên tiếp dọc theo chiều dài của nhiễm sắc thể.

(4) Trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng sẽ có số lượng gene khác nhau.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Nhận xét nào sau đây về bộ NST của các loài là đúng?

a)

Trong tất cả các tế bào của mọi sinh vật, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng

b)

Mỗi loài sinh vật có bộ NST đặc trưng về hình thái, số lượng và cấu trúc

c)

Loài nào tiến hoá hơn thì bộ NST có số lượng lớn hơn

d)

Số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội luôn là số chẵn

54.

Ở các loài sinh sản hữu tính, bộ NST được duy trì ổn định qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể là nhờ vào quá trình nào?

a)

Nguyên phân

b)

Giảm phân

c)

Nguyên phân và giảm phân

d)

Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh

55.

Khi nói về các dạng đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1) Dạng đột biến xảy ra khi một đoạn NST bị đứt ra và gắn trở lại vào NST ban đầu nhưng theo chiều ngược lại gọi là đột biến đảo đoạn.

(2) Dạng đột biến cấu trúc NST được sử dụng để loại bỏ các gene quy định các tính trạng bất lợi ở giống cây trồng là đột biến mất đoạn.

(3) Dạng đột biến cấu trúc NST thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn cho cơ thể thể đột biến là đột biến mất đoạn.

(4) Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

56.

Trong một loài có hai loại giới tính bình thường với ký hiệu gene trên NST thường và NST giới tính là AB DE HI X và abc de hi Y. Bộ NST lưỡng bội của loài này là

a)

2n = 4

b)

2n = 8

c)

2n = 12

d)

2n = 16

57.

Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử n và giao tử 2n tạo thành hợp tử có bộ NST là

a)

3n

b)

n

c)

2n

d)

4n

58.

Trường hợp nào sau đây có thể tạo ra hợp tử phát triển thành người mắc hội chứng Down?

a)

Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường

b)

Giao tử chứa nhiễm sắc thể số 22 bị mất đoạn kết hợp với giao tử bình thường

c)

Giao tử chứa 2 nhiễm sắc thể số 23 kết hợp với giao tử bình thường

d)

Giao tử không chứa nhiễm sắc thể số 21 kết hợp với giao tử bình thường

59.

Dạng đột biến nào sau đây KHÔNG phải là đột biến số lượng NST?

a)

Đảo đoạn NST.

b)

Dị đa bội

c)

Tự đa bội.

d)

Lệch bội.

60.

Để tạo và chọn giống cây trồng lấy rễ, thân, lá có năng suất cao trong chọn giống người ta phải dùng phương pháp để gây đột biến dạng nào?

a)

Lặp đoạn NST

b)

Đảo đoạn NST

c)

Lệch bội

d)

Đa bội

61.

Một NST ban đầu có trình tự các gene như sau: ABCDEG•OQR. Đột biến đảo đoạn đã xảy ra với đoạn mang các gene BCDE. Cấu trúc NST sau đột biến sẽ như thế nào?

a)

ABCDEBCDEG•OQR

b)

AE DCBG•OQR

c)

ABEDCBG•OQR

d)

ABCDEG•OQR

62.

Một nhiễm sắc thể có trình tự ABCD E G•HKM đã bị gãy, phần đánh dấu bị mất; hãy cho biết dạng đột biến xảy ra

a)

Làm xuất hiện nhiều gem mới trong quần thể

b)

Tạo thêm các cơ thể mang nhiều gene thể đột biến

c)

Làm thay đổi số nhóm gen liên kết của loài

d)

Làm tăng hoặc giảm cường độ biểu hiện của tính trạng

63.

Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh dưới đây mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng lệch bội. Hãy xác định, người này mắc hội chứng nào sau đây?

a)

Hội chứng Down

b)

Hội chứng Klinefelter

c)

Hội chứng Turner

d)

Hội chứng tiếng mèo kêu

64.

Vì sao đột biến chuối nhà (3n) thường bất thụ (không sinh sản hữu tính), không hạt?

a)

Bộ NST 3n không tạo giao tử bình thường

b)

Vì bầu nhuỵ phát triển quá nhanh ức chế sự hình thành hạt

c)

Vì cây thiếu hormon auxin nên hạt hình thành bị teo nên quả không có hạt

d)

Vì cây bị đột biến 3n nên tạo ra nhiều gibberellin ức chế quá trình tạo giao tử

65.

Người ta đã ứng dụng đột biến đa bội vào

a)

Tạo giống cây trồng cho quả không hạt

b)

Bảo tồn nguồn gen quý

c)

Tạo giống cây thu hoạch được sớm

d)

Gây chết hàng loạt các loài có hại

66.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel là

a)

Đậu Hà Lan

b)

Ruồi giấm

c)

Hoa phấn

d)

Vi khuẩn E. coli

67.

Ở cây đậu Hà Lan, allele quy định kiểu hình hạt vàng và allele quy định kiểu hình hạt xanh nào sau đây được gọi là 1 cặp allele?

a)

Quả vàng

b)

Hoa to

c)

Hạt xanh

d)

Thân thấp

68.

Ở một loài thực vật, allele A quy định thân cao trội hoàn toàn so với allele a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có cả cây thân cao và thân thấp?

a)

A×A

b)

AA×AA

c)

AA×Aa

d)

aa×aa