Font size
WorksheetsEster - lipid (Trắc nghiệm nhiều lựa chọn)
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
Hợp chất nào sau đây thuộc loại ester?
CH3COOH
CH3OCH3
C2H5OH
CH3COOC2H5
Hợp chất nào sau đây không phải là ester?
CH3COOC2H5
HCOOCH3
CH3OC2H5
CH3COOCH2C6H5
Công thức chung của ester no, đơn chức, mạch hở là
CnH2n+O2 (n ≥ 2)
CnH2nO2 (n ≥ 2)
CnH2n+2O2 (n ≥ 2)
CnH2nO (n ≥ 2)
Số ester có công thức phân tử C4H8O2 là
6
3
4
2
Thủy phân ester nào sau đây trong môi trường acid thì thu được CH3COOH và CH3OH?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOC2H5
CH3COOC3H7
Tên gọi của ester CH3COOC2H5 là
ethyl formate
ethyl acetate
methyl acetate
methyl formate
Thủy phân ester nào sau đây trong dung dịch NaOH thu được sodium formate?
CH3COOCH3
CH3COOC2H5
HCOOCH3
CH3COOC3H7
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là
C2H5COOCH3
CH3COOCH3
C2H5COOH
CH3COOC2H5
Công thức của triolin là
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
(C2H5COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C17H33COONa
C17H35COONa
HCOONa
C2H3COONa
Hợp chất nào dưới đây được sử dụng làm xà phòng?
CH3COONa
CH3(CH2)2COOCH3
CH3(CH2)14COONa
CH3(CH2)5O(CH2)5CH3
Chất nào sau đây là thành phần chủ yếu của chất giặt rửa?
C6H5(OH)3
CH3(CH2)3COONa
CH3(CH2)11C6H4SO3Na
C17H35COONa
Một chất giặt rửa có công thức CH3[CH2]10CH2OSO3Na. Phần kị nước của phân tử này là
CH3[CH2]10CH2O-OSO3Na
–SO3Na
CH3[CH2]10CH3
–
Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp thường là
muối potassium oleate hoặc potassium linoleate
muối sodium alkylsulfate hoặc sodium alkylbenzenesulfonate
muối sodium hoặc potassium của acid béo
muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid
Công thức của tripalmitin là
(CH3COO)3C3H5
(HCOO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H33COO)3C3H5
Chất nào sau đây thuộc loại polysaccharide?
Saccharose
Cellulose
Fructose
Glucose
Fructose là một loại monosaccharide có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructose là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C2H4O2
C12H22O11
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccharide?
Saccharose
Cellulose
Glucose
Tinh bột
Số nguyên tử oxygen trong phân tử glucose là
3
4
5
6
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử fructose là
10
12
22
6
Cặp chất nào sau đây đều có khả năng thủy phân trong môi trường acid, đun nóng?
Fructose và tinh bột
Saccharose và cellulose
Glucose và saccharose
Glucose và fructose
Tinh bột, cellulose, saccharose, maltose đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan Cu(OH)2
trùng ngưng
tráng gương
thủy phân
Phản ứng nào sau đây chứng tỏ trong phân tử glucose có nhóm chức aldehyde?
Tác dụng với Cu(OH)2/NaOH ở nhiệt độ thường
Lên men tạo ethanol
Tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Tác dụng với dung dịch iodine
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Glucose tác dụng được với nước bromine
Khi glucose ở dạng vòng thì tất cả các nhóm OH đều tạo ether với CH3OH
Glucose tồn tại ở dạng mạch hở và dạng mạch vòng
Ở dạng mạch hở, glucose có 5 nhóm OH kề nhau
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh
Fructose và glucose là đồng phân của nhau
Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột
Saccharose là một loại disaccharide có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccharose là
C6H12O6
(C6H10O5)n
C12H22O11
C2H4O2
Một phân tử saccharose có
một đơn vị β -glucose và một đơn vị β -fructose
một đơn vị β -glucose và một đơn vị α -fructose
hai đơn vị α -glucose
một đơn vị α -glucose và một đơn vị β -fructose
Polysaccharide X là chất rắn, ở dạng bột với định hình, màu trắng và được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp. Thủy phân X, thu được monosaccharide Y. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y hoà tan được Cu(OH)2
X có phản ứng tráng bạc
Phân tử khối của Y là 162
X dễ tan trong nước lạnh
Thủy phân saccharose thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có trong máu người với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L. Phát biểu nào sau đây đúng?
Y bị thủy phân trong môi trường kiềm.
X không có phản ứng tráng bạc.
X có phân tử khối bằng 180.
Y không tan trong nước.
Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 đun nóng là:
glucose, tinh bột và cellulose.
saccharose, tinh bột và cellulose.
glucose, saccharose và fructose.
fructose, saccharose và tinh bột.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucose bị thủy phân trong môi trường acid.
Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Cellulose thuộc loại disaccharide.
Dung dịch saccharose hòa tan được Cu(OH)2.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Cellulose và tinh bột đều thuộc loại polysaccharide.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh.
Hợp chất CH3NHCH3 có tên là
propylamine.
ethylmethylamine.
dimethylamine.
diethylamine.
Chất nào sau đây là amine bậc một?
CH3NHCH3.
(CH3)2NH.
(C2H5)3N.
C6H5NH2.
Chất nào sau đây là amine bậc 2?
H2N-CH2-NH2.
(CH3)2NH.
CH3-NH-CH3.
(CH3)3N.
Cho các phát biểu sau về tính chất của methylamine: (i) Methylamine làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh. (ii) Methylamine phản ứng được với HCl trong dung dịch. (iii) Methylamine không phản ứng được với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường. (iv) Dung dịch methylamine phản ứng được với Cu(OH)2. Số phát biểu đúng là
4.
3.
2.
1.
Cho các phát biểu sau về tính chất của aniline: (i) Ở điều kiện thường, aniline là chất khí. (ii) Aniline phản ứng được với HCl trong dung dịch. (iii) Dung dịch aniline làm quỳ tím chuyển màu xanh. (iv) Nhỏ dung dịch aniline vào dung dịch nước brom xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là
3.
2.
4.
1.
Trong điều kiện thường, chất nào sau đây ở trạng thái khí?
Ethanol.
Methyl acetate.
Aniline.
Methylamine.
Amine tồn tại ở trạng thái lỏng trong điều kiện thường là
aniline.
ethylamine.
methylamine.
dimethylamine.
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valine.
lysine.
alanine.
glycine.
Alanine có công thức là
C6H5-NH2.
CH3-CH(NH2)-COOH.
H2N-CH2-COOH.
H2N-CH2-CH2-COOH.
Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử valine là
3.
4.
2.
1.
Số nhóm carboxyl (COOH) trong phân tử alanine là
3.
4.
2.
1.
Aminoacetic acid (NH2-CH2-COOH) không tác dụng được với dung dịch nào sau đây?
HBr.
NaCl.
HCl.
C2H5OH.
Chất nào sau đây thuộc loại tetrapeptide?
Gly – Ala.
Gly – Ala – Gly.
Val – Gly – Ala.
Glu – Ala – Gly – Val.
Chất nào sau đây thuộc loại tripeptide?
Glucose
Saccharose
Gly – Ala
Gly – Ala – Gly
Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Gly là bao nhiêu?
4
3
1
2
Trong môi trường kiềm, tripeptide tác dụng với Cu(OH)2 cho hợp chất có màu gì?
Vàng
Tím
Xanh
Đỏ
Cho lòng trắng trứng vào dung dịch Cu(OH)2, hiện tượng màu quan sát được là gì?
Vàng
Đen
Đỏ
Tím
Trong môi trường kiềm, protein tham gia phản ứng màu biuret với chất nào?
Mg(OH)2
KCl
NaCl
Cu(OH)2
Isoamyl acetate có mùi thơm đặc trưng của chuối chín, còn gọi là dầu chuối, được điều chế bởi phản ứng ester hóa giữa carboxylic acid X và alcohol Y. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Công thức cấu tạo của isoamyl acetate là CH3COOCH2CH2CH(CH3)2.
Vị chưa qua giấm là do chất X gây nên.
Tên thay thế của Y là 2-methylbutan-1-ol.
Điều kiện để xảy ra phản ứng ester hóa là phải có nhiệt độ và H2SO4 loãng làm xúc tác.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, lắc đều. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Sau bước 3, kết tủa đã hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
Nếu thay dung dịch NaOH ở bước 2 bằng dung dịch KOH thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Ở bước 3, nếu thay glucose bằng fructose thì hiện tượng xảy ra vẫn tương tự.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 5 giọt dung dịch CuSO4 0,5% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm 1 ml dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm, lắc đều; gạn phần dung dịch, giữ lại kết tủa. Bước 3: Thêm tiếp 2 ml dung dịch fructose 1% vào ống nghiệm, lắc đều. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Sau bước 3, kết tủa đã bị hòa tan, thu được dung dịch màu xanh lam.
Ở bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa màu xanh.
Ở bước 3, fructose bị oxi hóa thành gluconic acid.
Thí nghiệm trên chứng minh fructose có nhiều nhóm OH liền kề nhau.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch. Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là gluconic acid.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol.
Cho các phát biểu về amine. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Methylamine, dimethylamine, trimethylamine và ethylamine là những chất khí mùi khai khó chịu.
Để khử mùi tanh của cá người ta có thể rửa cá với giấm.
Aniline có tính base và làm xanh quỳ tím ẩm.
Lực base của các amine luôn lớn hơn lực base của ammonia.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Tất cả các amine đều làm quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.
Ở nhiệt độ thường, tất cả các amine đều tan nhiều trong nước.
Để rửa sạch ống nghiệm có dính aniline, có thể dùng dung dịch HCl.
Nhỏ dung dịch aniline vào nước bromine, xuất hiện kết tủa vàng.
Methyl anthranilate là chất tạo hương có trong tự nhiên, có mặt trong quả nho, hoa nhài, chanh, cam quýt, cam, dâu tây. Methyl anthranilate có công thức cấu tạo như sau. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Phân tử methyl anthranilate có 4 liên kết π.
Tổng số liên kết π của phân tử là 20 liên kết π.
Methyl anthranilate tác dụng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 2.
Methyl anthranilate là hợp chất hữu cơ tạp chức, có công thức phân tử là C8H9NO2.
Xét phân tử glutamic acid. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Công thức cấu tạo thu gọn của glutamic acid là HOOC – (CH2)2 – CH(NH2) – COOH.
Tên gọi bán hệ thống của glutamic acid là α, ε - diamincaproic acid.
1 mol glutamic acid tác dụng tối đa với 2 mol HCl.
Glutamic acid có 1 nhóm -NH2 và 2 nhóm -COOH nên có tính acid, không có tính base.
Cho amino acid X có công thức H2N – (CH2)4 – CH(NH2) – COOH. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Phần trăm khối lượng của nguyên tố nitrogen trong X là 19,18%.
Tên gọi thông thường của X là valine.
1 mol X tác dụng tối đa với 2 mol NaOH.
X tác dụng được với NaOH và HCl.
Benzyl propionate có mùi hương hoa nhài, được dùng làm hương liệu cho nước hoa và một số loại hóa mỹ phẩm. Chọn tất cả các phát biểu đúng.
Benzyl propionate có công thức cấu tạo là C6H5COOCH2C6H5.
Benzyl propionate được điều chế từ benzyl alcohol và propionic acid.
Số liên kết π trong phân tử benzyl propionate là 4.
Khối lượng phân tử của benzyl propionate là 164 gam.
Đun nóng dung dịch chứa 18 gam glucose với AgNO3 trong dung dịch NH3 (dư). Khối lượng Ag tối đa thu được là bao nhiêu?
18,0 g
21,6 g
14,4 g
24,0 g
Đun nóng dung dịch chứa m gam glucose với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 16,2 gam Ag. Biết hiệu suất phản ứng đạt 75%. Tính giá trị của m.
12
18
24
36
Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hoá bằng 50%), thu được m gam este. Tính m.
2,2
4,4
6,6
8,8
Thực hiện phản ứng este hoá giữa 4,6 gam etanol với lượng dư axit axetic, thu được 4,4 gam este. Hiệu suất phản ứng este hoá là x%. Tính x.
25%
40%
50%
75%
Cho dãy các dung dịch: glucose, maltose, fructose, ethanol, glycerol, ethyl formate. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo dung dịch màu xanh lam là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho dãy các dung dịch: glucose, maltose, fructose, ethanol, glycerol, ethyl formate. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với thuốc thử Tollens là bao nhiêu?
2
3
4
5
Cho các chất: anilin; saccarozơ; glycin; axit glutamic; etyl axetat. Số chất tác dụng được với NaOH trong dung dịch là bao nhiêu?
2
3
4
5
Xét các phát biểu sau: (a) Anilin là chất khí, ít tan trong nước. (b) Amine C6H5N là alkylamine, có đồng phân amine bậc 1, 2, 3. (c) Methylamine và ethylamine có khả năng tạo được Cu(OH)2 ở điều kiện thường tạo dung dịch xanh lam. (d) Anilin tác dụng với nước brom tạo thành kết tủa trắng. Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
1
2
3
4
Xăng sinh học E5 (xăng chứa 5% ethanol theo thể tích) được sản xuất từ cellulose theo chuỗi chuyển hoá có hiệu suất từng công đoạn bằng 60%. Toàn bộ lượng cellulose thu từ 1,62 tấn mùn cưa (chứa 50% cellulose) được dùng để pha chế thành V lít xăng E5. Biết ethanol có khối lượng riêng 0,80 g/mL. Tính V.
5600
6900
7200
8300
Đun nóng dung dịch chứa 39,6 gam glucose với lượng dư thuốc thử Tollens, thu được m gam Ag. Tính m (làm tròn đến hàng phần mười).
32,4
43,2
47,5
52,0
Số đồng phân của amine bậc hai ứng với công thức phân tử C7H9N là bao nhiêu?
0
1
2
3
Số đồng phân của amine bậc một có cùng công thức phân tử C4H11N là bao nhiêu?
3
4
5
6
Dầu chuối (isoamyl axetat) có mùi thơm đặc trưng của quả chuối chín. Đun nóng hỗn hợp gồm 16,2 gam axit axetic và 15,2 gam isoamyl alcohol ((CH3)2CH–CH2CH2OH) với xúc tác axit; sau phản ứng thu được 14,16 gam dầu chuối. Tính hiệu suất của phản ứng (làm tròn đến phần chục sau dấu phẩy).
52,4%
63,1%
75,0%
86,9%
