Font size
WorksheetsĐề cương cuối kỳ 1 môn Sinh học 12
Total questions: 72
Worksheet time: 36hrs 0mins
Bản chất của mã di truyền là:
Một bộ ba mã hóa cho một axit amin.
3 nucleotit liền kề cùng loại hay khác loại đều mã hoá cho một axit amin.
Trình tự sắp xếp các nucleotit trong gen quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong protein.
Các axitamin được mã hoá trong gen.
Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng:
Một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại axit amin.
Một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại axit amin.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mang thông tin quy định một loại axit amin.
Quá trình tiến hoá làm giảm dần số mã di truyền của các loài sinh vật.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là:
Tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Tất cả các loài đều dùng chung nhiều bộ mã di truyền.
Một bộ ba mã di truyền chỉ mã hoá cho một axit amin.
Nhiều bộ ba cùng xác định một axit amin (trừ AUG, UGG).
Tính đặc hiệu của mã di truyền được thể hiện như thế nào?
Mọi loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền.
Mỗi axit amin thường được mã hóa bởi nhiều bộ ba.
Mỗi bộ ba chỉ mã hóa cho một loại axit amin.
Mã di truyền được đọc theo cụm nối tiếp, không gối nhau.
DNA tái tổ hợp gồm:
DNA ngoại lai và DNA của vector.
Là phần tử DNA lạ.
Là phần tử DNA của vi khuẩn.
Là phần tử plasmid.
Quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí tái tổ hợp DNA và nguyên lí biểu hiện gen, tạo ra các phần tử DNA tái tổ hợp và protein tái tổ hợp được gọi là:
Công nghệ DNA tái tổ hợp.
Công nghệ sinh học.
Công nghệ tế bào.
Công nghệ vi sinh vật.
Để nối đoạn DNA của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase
ligase
endonuclease
amylase
Để cắt đoạn DNA ngoại của tế bào cho vào DNA plasmid, người ta sử dụng enzyme nào sau đây?
polymerase
ligase
Restrictase
amylase
Trong các mức cấu trúc của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, số 1 là mức cấu trúc nào?
Tâm động.
Chromatid.
Trình tự khởi đầu nhân đôi DNA.
Đầu mút NST.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể thể điển hình ở sinh vật nhân thực, số 1 là mức cấu trúc nào?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể thể điển hình ở sinh vật nhân thực, số 2 là mức cấu trúc nào?
Sợi nhiễm sắc.
Sợi siêu xoắn.
Sợi cơ bản.
Chromatid.
Trong các mức cấu trúc của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, số 2 là mức cấu trúc nào?
Tâm động.
Chromatid.
Trình tự khởi đầu nhân đôi DNA.
Đầu mút NST.
Đối tượng nghiên cứu của Mendel là:
Đậu Hà lan
Ruồi giấm
cây hoa phấn
Cây lúa mì
Khi cho 2 giống đậu Hà lan thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản, cây hạt vàng đem lai với cây nào sau đây?
Hoa đỏ
thân cao
Hạt nhăn
Hạt xanh
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào?
100% hạt vàng.
1 hạt vàng : 3 hạt xanh.
3 hạt vàng : 1 hạt xanh.
1 hạt vàng : 1 hạt xanh.
Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính [NT2]. Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XO?
Châu chấu
Chim
Bướm
Ruồi giấm
Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính [NT2]. Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là ZW và ở giới đực là ZZ?
Chim
Thỏ
Ruồi giấm
Châu chấu
Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính [NT2]. Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là XX và giới đực là XY?
Châu chấu
Bướm
Ruồi giấm
Chim
Phân tích được cơ chế di truyền xác định giới tính [NT2]. Sinh vật nào sau đây có cặp NST giới tính ở giới cái là ZW và ở giới đực là ZZ?
Khỉ
Ruồi giấm
Châu chấu
Bướm
Nêu được khái niệm NST giới tính, di truyền giới tính. Ở ruồi giấm, allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng; gen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Kiểu gene của ruồi mắt trắng có kí hiệu là
XAXa; XAY
XAXY; XAY
XaXa; XaY
XAY; XaXa
Nêu được khái niệm NST giới tính, di truyền giới tính. Ở ruồi giấm, xét 1 gene nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X có 2 allele là A và a. Theo lí thuyết, cách viết kiểu gene nào sau đây sai?
XAXa
XaY
XaXa
XAYa
Nêu được khái niệm NST giới tính, di truyền giới tính. Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi đực mắt đỏ có kí hiệu là
XAY
XAYa
XAXa
XAY
Nêu được khái niệm NST giới tính, di truyền giới tính. Ở ruồi giấm, gene quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X không có allele tương ứng trên Y gồm 2 allele: allele A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định mắt trắng. Kiểu gene của ruồi cái mắt đỏ thuần chủng có kí hiệu là
XAXA
XaXa
XAXa
XAY
Hình vẽ dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
Mất đoạn
Lặp đoạn
Chuyển đoạn trong cùng một NST
Đảo đoạn
Hiện tượng dưới đây mô tả dạng đột biến cấu trúc NST nào?
Mất đoạn
Chuyển đoạn trong cùng một NST
Đảo đoạn
Lặp đoạn
Dạng đột biến cấu trúc NST nào được mô tả ở hình bên dưới?
Mất đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Hình vẽ dưới đây mô tả mô tả dạng đột biến cấu trúc NST
Mất đoạn
Chuyển đoạn tương hỗ
Chuyển đoạn không tương hỗ
Đảo đoạn
Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns. Hiện tượng di truyền gene ngoài nhân được phát hiện bởi nhà khoa học nào sau đây?
Mendel
Morgan
Correns
Watson
Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns. Gen ngoài nhân được tìm thấy ở:
Ti thể, lục lạp và ADN vi khuẩn
Ti thể, lục lạp
Ti thể, trung thể và nhân tế bào
Ti thể, lục lạp và riboxom
Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns. Phép lai nào trong các phép lai sau đây đã giúp Correns phát hiện ra sự di truyền ngoài nhiễm sắc thể (di truyền ngoài nhân)?
Lai phân tích
Lai thuận nghịch
Lai tế bào
Lai cận huyết
Trình bày được thí nghiệm chứng minh di truyền gene ngoài nhân của Correns. Đặc điểm nào sau đây thể hiện quy luật di truyền của gen ngoài nhân?
Mẹ di truyền tính trạng cho con trai
Bố di truyền tính trạng cho con gái
Tính trạng biểu hiện chủ yếu ở nam giới
Tính trạng luôn di truyền theo dòng mẹ
Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng. Nêu được một số thành tựu tạo giống vật nuôi. Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là
Thoái hóa giống
Ưu thế lai
Bất thụ
Siêu trội
Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng. Nêu được một số thành tựu tạo giống vật nuôi. Ưu thế lai thể hiện rõ nhất ở đời con lai F1 của phép lai nào sau đây?
Khác chi
Khác loài
Khác thứ
Khác dòng
Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng. Nêu được một số thành tựu tạo giống vật nuôi. Bước chuẩn bị quan trọng nhất để tạo ưu thế lai là
Bồi dưỡng, chăm sóc giống
Tạo giống thuần chủng, chọn đôi giao phối
Kiểm tra kiểu gene về các tính trạng quan tâm
Chuẩn bị môi trường sống thuận lợi cho F1
Nêu được một số thành tựu chọn, tạo giống cây trồng. Nêu được một số thành tựu tạo giống vật nuôi. Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra giống có ưu thế lai?
Tự thụ phấn
Nuôi cấy hạt phấn
Giâm cành
Lai khác dòng
Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần số của các kiểu gene). Vốn gene của quần thể là tập hợp của tất cả
Các kiểu hình trong quần thể tại một thời điểm xác định
Các kiểu gene trong quần thể tại một thời điểm xác định
Các allele của tất cả các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định
Các gene trong quần thể tại một thời điểm xác định
Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần số của các kiểu gene). Tỷ lệ số lượng allele đó trên tổng số lượng các loại allele trong quần thể tại một thời điểm xác định là
Tần số allele của quần thể
Kiểu gene của quần thể
Vốn gene của quần thể
Tần số kiểu gene của quần thể
Trình bày được các đặc trưng di truyền của quần thể (tần số của các allele, tần số của các kiểu gene). Tỷ lệ số cá thể có kiểu gene đó trên tổng số lượng cá thể có khả năng sinh sản trong quần thể là
Tần số allele của quần thể
Kiểu gene của quần thể
Vốn gene của quần thể
Tần số kiểu gene của quần thể
Tất cả các allele của các gene trong quần thể tạo nên:
Kiểu hình của quần thể.
Kiểu gene của quần thể.
Vốn gene của quần thể.
Thành phần kiểu gene của quần thể.
Phương pháp nào sau đây không được dùng để nghiên cứu di truyền người?
Phương pháp nghiên cứu phả hệ.
Phương pháp tế bào học.
Phương pháp lai phân tích.
Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
Nghiên cứu phả hệ cho chúng ta những thông tin về
đặc điểm di truyền của các tính trạng trên những người cùng một dòng họ qua các thế hệ.
số lượng thành viên trong gia đình.
tình trạng sức khoẻ của các thành viên trong dòng họ.
tình trạng hôn nhân của các thành viên trong gia đình.
Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hiện hội chứng Turner ở người?
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu tế bào
Nghiên cứu phả hệ
Di truyền hoá sinh
Hội chứng Down có thể dễ dàng nghiên cứu bằng phương pháp nào sau đây?
Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Nghiên cứu tế bào
Nghiên cứu phả hệ
Di truyền hoá sinh
Nội dung nào dưới đây là không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình?
Sự thay đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene trước các môi trường khác nhau được gọi là thường biến.
Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.
Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường sống và kiểu hình?
Kiểu hình chỉ phụ thuộc vào kiểu gene mà không chịu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường.
Kiểu gene quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Bố mẹ không truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền một kiểu gene.
Kiểu hình là kết quả tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Nội dung nào dưới đây là không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gene, môi trường và kiểu hình:
Sự thay đổi kiểu hình của cùng một kiểu gene trước các môi trường khác nhau được gọi là thường biến.
Bố mẹ không truyền cho con tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gene.
Khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường do ngoại cảnh quyết định.
Kiểu hình là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?
Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gene tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau.
Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.
Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.
Mức phản ứng không được di truyền.
Cho cây (P) có kiểu gene AB/ab tự thụ phấn, thu được F1. Biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gene. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gene AB/ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
50,00%
75,00%
Cho cây (P) có kiểu gene AB/ab × ab/ab, thu được F1. Biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gene. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gene AB/ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
25,00%
33,33%
50,00%
75,00%
Cho cây (P) có kiểu gene Ab/aB × Ab/aB, thu được F1. Biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gene. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gene AB/ab chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,00%
12,50%
25,00%
50,00%
Cho cây (P) có kiểu gene AB/ab × aB/Ab, thu được F1. Biết trong quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái đều không xảy ra đột biến và không xảy ra hoán vị gene. Theo lý thuyết, trong tổng số cây thu được ở F1, số cây có kiểu gene Ab/aB chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm? (thể hiện kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)
0,00%
12,50%
25,00%
50,00%
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele A là bao nhiêu?
0,20
0,40
0,60
0,80
Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,04 AA + 0,32 Aa + 0,64 aa = 1. Tần số tương đối của allele a là bao nhiêu?
0,20
0,40
0,60
0,80
Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể, trong đó có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Tần số của allele A trong quần thể này là bao nhiêu?
0,25
0,35
0,40
0,45
Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể, trong đó có 60 cá thể AA; 40 cá thể Aa; 100 cá thể aa. Tần số của allele a trong quần thể này là bao nhiêu?
0,40
0,55
0,60
0,65
Các cây hoa cẩm tú cầu mặc dù có cùng một kiểu gene nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ tùy thuộc vào độ pH của đất. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? (1) Màu hoa cẩm tú cầu có thể biểu hiện ở các dạng trung gian khác nhau giữa màu tím và đỏ gọi là sự mềm dẻo kiểu hình. (2) Sự biểu hiện màu hoa khác nhau là do sự tác động cộng gộp. (3) Tập hợp các màu sắc khác nhau của hoa cẩm tú cầu tương ứng với từng môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng. (4) Sự thay đổi độ pH của đất đã làm biến đổi kiểu gene các cây hoa cẩm tú cầu dẫn đến sự thay đổi kiểu hình.
1
2
3
4
Một nhóm học sinh trồng các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene trong các chậu đất giống nhau, chỉ thay đổi độ pH của đất. Kết quả: pH đất 5 → hoa Xanh; 5,5 → Xanh tím; 6 → Tím; 6,5 → Tím hồng; 7 → Hồng. Phát biểu nào sau đây không đúng về kết quả thí nghiệm?
Màu hoa cẩm tú cầu thay đổi tùy thuộc điều kiện môi trường.
Sự biến đổi màu sắc hoa do tác động của pH được gọi là đột biến.
Màu sắc hoa cẩm tú cầu là kết quả của sự tương tác giữa kiểu gene và môi trường.
Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gene cho kiểu hình khác nhau khi sống ở những loại đất có pH khác nhau.
Khi nghiên cứu tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị g/1000 hạt), thu được: Giống 1 (tối đa 300; tối thiểu 200), Giống 2 (tối đa 310; tối thiểu 220), Giống 3 (tối đa 335; tối thiểu 240), Giống 4 (tối đa 325; tối thiểu 270). Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng hẹp nhất?
1
2
3
4
Khi nghiên cứu tính trạng khối lượng hạt của bốn giống lúa (đơn vị g/1000 hạt), thu được: Giống 1 (tối đa 300; tối thiểu 200), Giống 2 (tối đa 310; tối thiểu 220), Giống 3 (tối đa 335; tối thiểu 240), Giống 4 (tối đa 325; tối thiểu 270). Tính trạng khối lượng hạt của giống số mấy có mức phản ứng rộng nhất?
1
2
3
4
Hình bên mô tả sự sắp xếp các nhân tố di truyền của cây đậu Hà Lan khi tiến hành giảm phân (ba cặp nhân tố A/a, B/b, D/d trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng). Tất cả có bao nhiêu allele có mặt trong hình?
4
5
12
8
Hình bên mô tả sự sắp xếp các nhân tố di truyền của cây đậu Hà Lan khi tiến hành giảm phân (các cặp nhân tố M/m, n/n, c/c). Tất cả có bao nhiêu allele có mặt trong hình?
4
5
6
8
Hình bên mô tả sự sắp xếp các nhân tố di truyền của cây đậu Hà Lan khi tiến hành giảm phân. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài trên là bao nhiêu?
2n=4
2n=6
2n=8
2n=12
Hình bên mô tả sự sắp xếp các nhân tố di truyền của cây đậu Hà Lan khi tiến hành giảm phân. Bộ NST lưỡng bội của loài trên là bao nhiêu?
12
2N=6
16
20
Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định theo sơ đồ: gen A → enzim A chuyển chất màu trắng thành chất X (màu vàng); gen B → enzim B chuyển chất màu trắng thành chất Y (màu tím); từ X và Y tiếp tục chuyển hoá thành chất Z (màu đỏ). Các alen lặn a và b không tạo được enzim tương ứng nên cho màu trắng. Theo lí thuyết, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Trong quần thể, kiểu hình hoa màu đỏ do nhiều kiểu gen quy định nhất, còn hoa màu trắng do ít kiểu gen quy định nhất.
Phép lai giữa một cây hoa màu vàng với một cây hoa màu tím chỉ có thể cho tối đa 3 kiểu hình ở đời con.
Dựa vào tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép tự thụ phấn, luôn xác định chính xác kiểu gen của một cây bất kì.
Tính trạng màu hoa tuân theo quy luật tương tác gen theo kiểu bổ sung.
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có hai trạng thái là hoa đỏ và hoa trắng. Trong phép lai giữa hai cây hoa thuần chủng (P), thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình theo tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Các cây hoa đỏ phải có đồng thời hai alen trội A và B trong kiểu gen.
Kết quả phép lai trên tuân theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.
Kiểu gen của cây F1 là AaBb .
Tính trạng màu sắc ở phép lai trên tuân theo các quy luật Mendel đơn giản không có tương tác gen.
Khi nói về sự tương tác giữa sản phẩm của các gen, hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Trong trường hợp gen trội không hoàn toàn, kiểu gen dị hợp tạo một kiểu hình trung gian.
Tương tác bổ sung chỉ xảy ra giữa hai gen không alen và luôn cho tỉ lệ kiểu hình 9:7 hoặc 3:1.
Màu da người do ít nhất ba gen tương tác cộng gộp; càng nhiều alen trội thì da càng sẫm.
Trong tương tác cộng gộp, các gen có vai trò như nhau trong việc hình thành tính trạng.
Ở một loài thực vật, nếu trong kiểu gen có cả A và B thì hoa màu đỏ; nếu chỉ có A hoặc chỉ có B thì hoa màu vàng; nếu không có cả A và B thì hoa màu trắng. Hai cặp gen Aa và Bb nằm trên hai cặp NST khác nhau. Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung.
Kiểu gen của cây hoa đỏ thuần chủng là AABB .
Cho cây dị hợp về cả hai cặp gen tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 9:7.
Trong quần thể, kiểu hình hoa màu đỏ do nhiều kiểu gen quy định nhất, kiểu hình hoa màu trắng do ít kiểu gen quy định nhất.
Người Amish là một nhóm tôn giáo thiểu số có quần thể nhỏ, sống khép kín, hôn nhân cận huyết phổ biến, làm tăng nguy cơ mắc các bệnh di truyền lặn hiếm gặp. Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Nguy cơ bệnh di truyền hiếm gặp tăng do giảm đa dạng di truyền và tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, trong đó có đồng hợp lặn biểu hiện thành bệnh.
Nếu người mang alen lặn kết hôn với người không mang alen lặn, tỉ lệ con mắc bệnh giảm đáng kể.
Nếu hai người đều mang alen lặn kết hôn thì chắc chắn con cái sẽ mắc bệnh.
Một giải pháp giảm tỉ lệ bệnh di truyền là tăng cường kết hôn với người ngoài cộng đồng.
Sau khi quan sát bộ nhiễm sắc thể dưới tiêu bản hiển vi, một bạn học sinh mô tả bộ NST của người theo hình ảnh kèm theo. Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Người mắc hội chứng này có các đặc điểm như má phệ, cổ ngắn, lưỡi dài, chậm phát triển trí tuệ.
Giới tính của người được lấy tiêu bản là nam.
Người mắc hội chứng này là đột biến thể ba (trisomy).
Đây là hội chứng do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
Quan sát bộ nhiễm sắc thể dưới tiêu bản hiển vi theo hình minh hoạ kèm theo. Hãy chọn tất cả các phát biểu đúng.
Đây là hội chứng Klinefelter, người nam.
Hội chứng này là đột biến ở cấp độ tế bào, có thể phát hiện bằng phương pháp nghiên cứu bộ NST (karyotype).
Nhờ vào việc sinh thiết tua nhau thai, người ta đem tế bào của thai quan sát bộ NST xem bộ NST có bị bất
thường hay không.
Đây là hội chứng do đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường
Hội chứng Turner là một rối loạn di truyền chỉ ảnh hưởng đến nữ giới, xảy ra khi một hoặc một phần
nhiễm sắc thể X bị thiếu, gây ra các vấn đề như chiều cao thấp, dậy thì muộn/không có kinh nguyệt, sUY buồng
trứng và vô sinh, cùng các dị tật tim, thận, tai, mắt, và khó khăn về nhận thức không gian, cần được theo dõi
y tế liên tục, bao gồm liệu pháp hormone. Hãy cho biết kết luận sau đây là đúng hay sai?
Đây là đột biến lệch bội NST giới tính
Người bệnh Turner có bộ NST là 45 NST
Nhờ vào chọc dò dịch ối, người ta đem tế bào của thai quan sát bộ NST xem bộ NST có bị bất thường hay
không.
Để người bệnh khỏe mạnh thì chỉ cần theo dõi y tế thường xuyên.
