Font size
WorksheetsÔN TẬP GHKI MÔN GDKT & PL LỚP 12
Total questions: 58
Worksheet time: 55mins
Tăng trưởng kinh tế được đo lường bằng chỉ tiêu nào dưới đây?
Tỷ lệ thất nghiệp.
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)
Chỉ số giá tiêu dùng (CPI).
Mức tăng trưởng dân số.
Chỉ tiêu nào sau đây đo lường tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong lãnh thổ quốc gia?
Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
GDP bình quân đầu người.
GNI bình quân đầu người.
Một trong những chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế là
chuyển dịch cơ cấu ngành
tỉ lệ hộ nghèo đa chiều
chỉ số phát triển con người
tổng sản phẩm quốc nội
Chỉ tiêu nào sau đây của tăng trưởng kinh tế dùng để phản ánh năng lực của nền kinh tế trong việc thỏa mãn nhu cầu và nguyện vọng của nhân dân?
A. GNI.
B. GNI/người.
C. GDP/người.
D. GDP.
Dùng để biểu thị thu nhập của nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định được tính bằng tổng thu nhập từ hàng hóa, dịch vụ cuối cùng do công dân của quốc gia đó tạo ra trong một năm là
Tổng thu nhập quốc nội (GDP).
Tổng thu nhập quốc dân trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc nội trên đầu người.
Tổng thu nhập quốc dân (GNI).
Yếu tố nào sau đây không là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?
tăng trưởng kinh tế
tiến bộ xã hội
chuyển dịch cơ cấu kinh tế
tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế?
so với các nền kinh tế khác trên thế giới.
Trong nhiều năm, nhiều thập kỉ liên tiếp.
trong một thời gian nhất định so với thời kì gốc.
So với mức tăng trưởng chung của kinh tế thế giới.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của tăng trưởng kinh tế?
Giải quyết việc làm, cải thiện chất lượng cuộc sống.
Xóa bỏ hoàn toàn khoảng cách giàu – nghèo trong xã hội.
Góp phần phát triển văn hóa, giáo dục của đất nước.
Tạo tiền đề để củng cố an ninh, quốc phòng.
Chỉ tiêu tiến bộ xã hội trong phát triển kinh tế được thể hiện thông qua chỉ số nào dưới đây?
GDP.
GDI.
HDI.
GNI.
Nhận định nào sau đây đúng khi phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?
Tăng trưởng kinh tế là quá trình biến đổi cả về lượng và chất của một nền kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự biến đổi về mặt chất của một nền kinh tế.
Phát triển kinh tế có phạm vi rộng hơn, toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế.
Phát triển kinh tế có phạm vi hẹp hơn và đơn điệu hơn so với tăng trưởng kinh tế.
Khi đánh giá sự phát triển kinh tế, người ta không cần cứ vào sự tăng lên của yếu tố nào dưới đây?
Mức thu nhập của người dân.
Chỉ số bất bình đẳng xã hội.
Chỉ số giá cả của hàng hóa.
Chỉ số phát triển con người.
Câu 12. để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người để nâng cao chỉ số phát triển con người thông qua các tiêu chí nào sau đây?
Thu nhập, giáo dục, tuổi thọ
Thu nhập, dân số, môi trường
Giáo dục, dân số, công nghiệp hóa
Tuổi thọ, môi trường, đô thị hóa
Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: phát triển kinh tế, phát triển xã hội và
An sinh xã hội.
Phòng chống dịch bệnh.
Quốc phòng, an ninh.
Bảo vệ môi trường.
Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với phát triển kinh tế của đất nước?
Thực hiện ý tưởng kinh doanh, khởi nghiệp.
Rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, kĩ năng.
Tích cực tham gia nghiên cứu khoa học, kĩ thuật.
Sử dụng lãng phí tài nguyên trong sản xuất hàng hóa.
Tăng trưởng và phát triển kinh tế là điều kiện tiên quyết để nước ta
Khắc phục tình trạng tụt hậu.
Tài trợ hoạt động từ thiện.
tìm kiếm thị trường
đa dạng hóa nền kinh tế
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, từ năm 2002-2020, GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng 3,6 lần. Năm 2021, GDP/người đạt 3694 USD. Năm 2022, GDP của nước ta đạt 9,513 triệu tỉ đồng, tương đương 409 USD, quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng hơn 10 lần so với năm 2000. Tăng trưởng kinh tế đã tạo tiền đề vật chất cho sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân. Số năm đi học bình quân của người Việt Nam là 10.2 năm, đứng thứ hai chỉ sau Singapore theo xếp hạng của ASEAN. Chỉ số phát triển con người của Việt Nam là 0,69 trên thang cao nhất là 1, xếp hạng cao nhất trong các nền kinh tế có thu nhập trung bình thấp
Từ các số liệu trong thông tin trên, nhận định nào sau đây thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển bền vững?
Từ năm 2002-2020 GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng 3,6 lần.
Quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng hơn 10 lần so với năm 2000.
Tăng trưởng kinh tế đã tạo tiền đề vật chất cho sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân.
Số năm đi học bình quân của người Việt Nam là 10,2 năm, đứng thứ hai trong khu vực ASEAN.
Theo số liệu của Tổng cục thống kê, từ năm 2002-2020, GDP bình quân đầu người của Việt Nam tăng 3,6 lần. Năm 2021, GDP/người đạt 3694 USD. Năm 2022, GDP của nước ta đạt 9,513 triệu tỉ đồng, tương đương 409 USD, quy mô nền kinh tế Việt Nam đã tăng hơn 10 lần so với năm 2000. Tăng trưởng kinh tế đã tạo tiền đề vật chất cho sự thay đổi chất lượng cuộc sống của người dân. Số năm đi học bình quân của người Việt Nam là 10.2 năm, đứng thứ hai chỉ sau Singapore theo xếp hạng của ASEAN. Chỉ số phát triển con người của Việt Nam là 0,69 trên thang cao nhất là 1, xếp hạng cao nhất trong các nền kinh tế có thu nhập trung bình thấp
Trong thông tin trên, nội dung nào không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế?
GDP bình quân trên đầu người
Số năm đi học của người dân.
Chỉ số phát triển con người.
Quy mô của nền kinh tế
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2024, tăng trưởng kinh tế ước đạt trên 7% GDP. Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát dưới 4%, tăng trưởng kinh tế được thúc đẩy, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tăng 3,78. Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD-4.730 USD. Đặc biệt, theo ước tính, chỉ tiêu tốc độ tăng năng suất lao động năm 2024 ước đạt 5,56%, vượt mục tiêu 4,8%-5,3% do Quốc hội giao. Điều này giúp cho nền kinh tế ôn định, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2024 đạt 26,2%, cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với năm 2023, qua đó tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội, phát triển văn hóa, giáo dục, thể thao.
Từ các thông tin trên, nhận định nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển của Việt Nam trong năm 2024?
Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 7%GDP.
Chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân 3,78%.
GDP bình quân đầu người đạt 4700 USD- 4730 USD
Giải quyết tốt vấn đề việc làm, thu nhập và phúc lợi
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, năm 2024, tăng trưởng kinh tế ước đạt trên 7% GDP. Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định, lạm phát được kiểm soát dưới 4%, tăng trưởng kinh tế được thúc đẩy, các cân đối lớn của nền kinh tế được bảo đảm. Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) bình quân tăng 3,78. Chỉ tiêu GDP bình quân đầu người đạt 4.700 USD-4.730 USD. Đặc biệt, theo ước tính, chỉ tiêu tốc độ tăng năng suất lao động năm 2024 ước đạt 5,56%, vượt mục tiêu 4,8%-5,3% do Quốc hội giao. Điều này giúp cho nền kinh tế ôn định, tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng, chứng chỉ năm 2024 đạt 26,2%, cao hơn 0,1 điểm phần trăm so với năm 2023, qua đó tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động, tăng thu nhập, nâng cao phúc lợi xã hội, phát triển văn hóa, giáo dục, thể thao.
Từ các số liệu trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây phù hợp với vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế?
A. Tăng trưởng kinh tế thúc đẩy GDP/ người ngày càng tăng.
A. Lạm phát tỷ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế.
A. Tăng trưởng kinh tế góp phần giải quyết việc làm và nâng cao phúc lợi xã hội.
Theo số liệu của Tổng cục thống kể, tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 – 2020 của Việt Nam đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73.5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Từ các thông tin trên, nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững ở nước ta?
A. Tăng trưởng kinh tế đạt trung bình 7%/năm
B. Mức thu nhập trên đầu người tăng hơn năm 2025.
C. Đời sống nhân dân được cải thiện, tuổi thọ tăng
D.Số người được tham gia bảo hiểm tăng hàng năm.
Theo số liệu của Tổng cục thống kể, tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 – 2020 của Việt Nam đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hằng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 - 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73.5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
Trong thông tin trên, nội dung nào dưới đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của Việt Nam giai đoạn 2016-2020?
Mức thu nhập bình quân theo đầu người/năm
Tỷ lệ lạm phát và chỉ số giá tiêu dùng hàng năm
Tuổi thọ bình quân của người dân tăng cao.
Kết quả thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%, ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn. Đời sống người dân không ngừng được cải thiện, tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51.5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới y tế phát triển rộng khắp, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng cao. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72.9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
Trong thông tin trên, nội dung nào sau đây không phải là chỉ tiêu để đánh giá sự phát triển kinh tế của nước ta?
Năng suất lao động xã hội.
Chuyển dịch cơ cấu nội ngành.
Thu nhập bình quân đầu người.
Chuyển dịch cơ cấu ngành.
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%, ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn. Đời sống người dân không ngừng được cải thiện, tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51.5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới y tế phát triển rộng khắp, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng cao. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72.9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
Trong thông tin trên, nhận định nào dưới đây phản ánh đúng xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở nước ta?
Giảm lao động ngành công nghiệp và dịch vụ, tăng lao động ngành nông nghiệp
Tăng lao động ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm lao động ngành nông nghiệp
Tăng lao động ngành dịch vụ, giảm lao động ngành công nghiệp.
Giảm lao động ngành công nghiệp, tăng lao động ngành nông nghiệp.
Cơ cấu kinh tế ngành và nội ngành chuyển biến tích cực. Tỉ trọng lao động nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trong tổng số lao động cả nước giảm từ 48,6% năm 2010 xuống còn 34% năm 2020. Tỉ trọng lao động ngành công nghiệp và xây dựng tăng từ 21,7% lên 30,3%, ngành dịch vụ từ 29,7% lên khoảng 35,7% trong cùng giai đoạn. Đời sống người dân không ngừng được cải thiện, tạo sinh kế và nâng cao khả năng tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản. Thu nhập bình quân đầu người tăng 3,1 lần, từ 16,6 triệu đồng năm 2010 lên 51.5 triệu đồng năm 2019. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động. Mạng lưới y tế phát triển rộng khắp, chất lượng khám, chữa bệnh và y đức được nâng cao. Tuổi thọ trung bình tăng từ 72.9 tuổi năm 2010 lên 73,7 tuổi vào năm 2020.
Từ thông tin trên, nội dung nào dưới đây không thể hiện quan điểm “tăng trưởng và phát triển kinh tế là tiền đề vật chất để thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội”
Phát triển, bao phủ mạng lưới y tế toàn dân.
Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe.
Thay đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế ngành.
Nâng cao tuổi thọ và đời sống người dân.
Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi đúng sai Tính chung thời kì thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 10 năm (2011 – 2020), tăng trưởng GDP của Việt Nam đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực. Quy mô GDP tăng gấp 2,4 lần, từ 116 tỉ USD năm 2010 lên 268,4 tỉ USD vào năm 2020. GDP bình quân đầu người tăng từ 1.331 USD năm 2010 lên khoảng 2.750 USD năm 2020. Tỉ lệ hộ nghèo cả nước giảm nhanh, từ 14,2% năm 2010 xuống còn 7% năm 2015 (theo chuẩn nghèo giai đoạn 2011 – 2015) và giảm từ 9,2% năm 2016 xuống dưới 3% vào năm 2020 (theo chuẩn nghèo đa chiều). Cơ sở hạ tầng thiết yếu ở các huyện nghèo, xã nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số được tăng cường. Thực hiện nhiều giải pháp tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người lao động.
A. Trong giai đoạn 2011 – 2020 Việt Nam luôn duy trì được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
B. Phát triển kinh tế góp phần giúp nước ta thực hiện tốt các vấn đề xã hội.
A. Việc chúng ta đầu tư nhiều cho phát triển xã hội sẽ kéo giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế..
A. Trong quá trình phát triển, Việt Nam luôn đặt con người vào vị trí trung tâm của sự phát triển.
Ngày 6/1/2025 Tổng cục thống kê thông báo kết quả phát triển kinh tế của Việt Năm năm 2024. Theo đó, GDP năm 2024 ước tính tăng 7,09% so với năm trước. GDP bình quân đầu người tương đương 4.700 USD. Tỷ lệ nghèo tiếp cận đa chiều năm 2024 (theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025) ước khoảng 2,4%, giảm 1 điểm phần trăm so với năm 2023, kinh phí hỗ trợ cho người có công và thân nhân của người có công với cách mạng là gần 33,9 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ cho đối tượng bảo trợ xã hội là 27,3 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ cho các hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có hoàn cảnh khó khăn, hộ chính sách xã hội là hơn 4,9 nghìn tỷ đồng, hỗ trợ bất thường phát sinh tại địa phương là hơn 3,8 nghìn tỷ đồng. Có hơn 26,7 triệu thẻ bảo hiểm xã hội/sổ/thẻ khám chữa bệnh miễn phí được phát, tặng cho các đối tượng thụ hưởng.
A. Kết quả giảm nghèo không phải là tiêu chỉ để đánh giá sự phát triển kinh tế mà là tiêu chỉ để phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội.
B. Tốc độ tăng GDP tỷ lệ nghịch với tốc độ tăng GDP bình quân theo đầu người.
C. Hỗ trợ các đối tượng bảo trợ xã hội, hỗ trợ các hộ nghèo, thể hiện trợ giúp xã hội trong hệ thống an sinh xã hội của nhà nước.
D. Thông tin trên đã chứng minh luận điểm “ không đánh đổi an sinh xã hội để chạy theo mục tiêu tăng trưởng” của Việt Nam là không còn phù hợp.
Đọc đoạn văn sau và chọn đáp án đúng: Phát triển bền vững là mục tiêu cuối cùng của các chính sách kinh tế xã hội ở Việt Nam. Mô hình tăng trưởng kinh tế bền vững không chỉ dựa vào sự gia tăng sản lượng mà còn yêu cầu bảo đảm cân bằng giữa phát triển kinh tế, xã hội và môi trường. Việc thúc đẩy tăng trưởng xanh, tức là kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế và bảo vệ môi trường, đã trở thành một chiến lược quốc gia. Phát triển bền vững cũng yêu cầu các ngành kinh tế phải được cải thiện về hiệu suất sử dụng tài nguyên và hạn chế phát thải khí nhà kính.
Phát triển bền vững là chỉ tiêu để đánh giá sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia
Thúc đẩy tăng trưởng xanh là góp phần thực hiện quyền của công dân về chăm sóc sức khỏe.
Muốn hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu, nước ta phải thực hiện tốt các cam kết về giảm phát thải nhà kính.
Phát triển kinh tế tỷ lệ nghịch với vấn đề bảo vệ môi trường sẽ đem lại sự phát triển bền vững cho mỗi quốc gia.
Tính chung cả năm 2024, GDP tăng 7,09% so với năm trước. Xuất nhập khẩu là một trong những điểm sáng nổi bật của nền kinh tế trong năm 2024 khi tiến gần mốc 800 tỷ USD. Dấu ấn là việc ký kết Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Việt Nam – UAE. Trong đó, đáng chú ý là hai bên đã thống nhất đưa ra cam kết mạnh mẽ về tự do hóa thương mại với việc UAE cam kết xóa bỏ thuế quan theo lộ trình đối với 99% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang UAE, trong khi Việt Nam cũng cam kết xóa bỏ thuế quan theo lộ trình cho 98,5% kim ngạch xuất khẩu của UAE sang Việt Nam. Một doanh nghiệp X chuyên xuất khẩu các mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện, nhờ thực hiện tốt các các cam kết về chất lượng sản phẩm và thực hiện đúng hợp đồng, trong năm 2024 tăng trưởng của doanh nghiệp X đã tăng gần 20%. Doanh nghiệp dự định 2025 sẽ tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất để tận dụng cơ hội mà hiệp định mang lại
A. Xuất nhập khẩu cũng là tiêu chí cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế
B. Hiệp định Đối tác Kinh tế toàn diện Việt Nam – UAE là hình thức hội nhập song phương.
C. Việt Nam và UAE cùng cắt giảm các dòng thuế cho nhau là vi phạm nguyên tắc cạnh tranh công bằng trong WTO.
D. Tận dụng và thực hiện đúng các điều khoản trong hiệp định để kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp X là phù hợp với trách nhiệm của doanh nghiệp đối với vấn đề hội nhập kinh tế quốc tế.
Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi đúng sai Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 – 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 – 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
A. Kết quả tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 – 2020 đạt trung bình 7%/năm tạo tiền đề vật chất thúc đẩy các chỉ tiêu về phát triển kinh tế.
B. Thu nhập theo đầu người từ 3.500 USD giảm xuống còn 2052 USD phản ánh sự phát triển kinh tế theo chiều hướng đi xuống.
C. Tuổi thọ trung bình của người dân Việt Nam không ngừng tăng là kết quả của việc thực hiện tăng trưởng kinh tế cao.
D. Với 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế là thể hiện các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội khi nước ta phát triển kinh tế.
Đọc thông tin để trả lời các câu hỏi đúng sai Về kinh tế, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển năng lượng sạch, thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững. Tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2016 – 2020 đạt trung bình 7%/năm, nâng mức thu nhập bình quân đầu người hàng năm tính theo GDP tăng lên 3.200 – 3.500 USD (so với mức 2.100 USD năm 2015). Lạm phát giữ ở mức dưới 5%. Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, năm 2014 đã có 1,4 triệu người tham gia bảo hiểm xã hội, trên 8,5 triệu người tham gia bảo hiểm thất nghiệp, trên 72% dân số tham gia bảo hiểm y tế. Đời sống nhân dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người đạt 2.052 USD/người (2014). Tuổi thọ trung bình đạt 73,5 tuổi (2015). Hoàn thành nhiều mục tiêu Thiên niên kỷ.
A. Tăng trưởng xanh là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
A. Kết quả của việc thực hiện chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
A. Số người tham gia bảo hiểm y tế chiếm tỷ lệ lớn phản ánh sự phát triển kinh tế của Việt Nam mang tính thiếu bền vững.
A. Thu nhập trên đầu người tăng thể hiện nước ta đã giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững.
Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế.
A. Liên kết kinh tế quốc tế.
A. Kết nối kinh tế quốc tế.
A. Tích hợp kinh tế quốc tế.
Phát biểu nào sau đây là sai về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính bên ngoài.
Tạo cơ hội tiếp cận và sử dụng kinh nghiệm quản lí bên ngoài.
Giúp mỗi quốc gia mở rộng thị trường, thu hút nguồn vốn đầu tư.
Giúp nước này có thể chi phối nước khác về lĩnh vực kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?
Song phương, khu vực, toàn cầu.
Song phương, đa phương, toàn diện.
Thỏa thuận, liên minh, hợp tác.
Thỏa thuận, liên kết, hòa nhập.
Một quốc gia hợp tác với một quốc gia khác là hình thức hội nhập kinh tế
Đa phương.
Toàn diện.
Toàn cầu.
song phương.
Phát biểu nào sau đây không phải là sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế quốc tế là tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
Giúp mỗi quốc gia có cơ hội thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.
Góp phần tạo cơ hội việc làm và nâng cao thu nhập cho các tầng lớp dân cư.
Tạo cơ hội cho các nước trên thế giới được giao lưu, chia sẻ mọi mặt.
Sự hợp tác giữa hai quốc gia, dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập và chủ quyền của nhau và tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung nhằm thiết lập và phát triển quan hệ kinh tế thương mại giữa các bên là hình thức hội nhập kinh tế.
Đa phương.
Toàn diện.
Toàn cầu.
song phương.
Sự hợp tác được kí kết giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là cấp độ hội nhập kinh tế
Đa phương.
Toàn cầu.
Khu vực.
Song phương.
Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới, cùng nhau thỏa thuận, cùng tham gia các tổ chức toàn cầu là hình thức hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập kinh tế đa phương.
Hội nhập kinh tế khu vực.
Hội nhập kinh tế toàn cầu.
Hội nhập kinh tế song phương.
Hành vi nào dưới đây thể hiện đúng trách nhiệm của công dân về hội nhập kinh tế quốc tế?
Doanh nghiệp thủy sản X tuân thủ đúng quy định về dán nhãn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc và các giấy chứng thư vệ sinh cần thiết khi xuất khẩu hàng hóa vào EU.
Ông H giao sai số lượng hàng hóa so với thỏa thuận trong hợp đồng đã kí kết với đối tác nước ngoài.
Ông K tháo thiết bị giám sát hành trình trên tàu cá của mình để khai thác bất hợp pháp tại vùng biển nước ngoài.
Công ty Y thay đổi mẫu mã ghế gỗ khác với mô tả sản phẩm trong hợp đồng với đối tác nước ngoài.
Đối với một đất nước đang phát triển như Việt Nam, để thúc đẩy kinh tế đất nước phát triển thì cần
Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế với các quốc gia/vùng lãnh thổ.
Chỉ lựa chọn phát triển quan hệ kinh tế với các quốc gia phát triển.
Chỉ lựa chọn liên kết, hợp tác với các quốc gia trong khối Asean.
Chủ động tách biệt quan hệ thương mại với nước láng giềng.
Đại hội lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”; ngày 27/11/2001, Bộ Chính trị khóa IX đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TW “Về hội nhập kinh tế quốc tế”. Đại hội lần thứ X của Đảng khẳng định chủ trương “chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khác”; ngày 05/02/2007, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới”. (Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)
Thông tin trên thể hiện chủ trương và quyết tâm của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế.
Việc hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần chú trọng lĩnh vực kinh tế.
Hội nhập kinh tế quốc tế phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững.
Mở rộng hợp tác quốc tế sẽ khiến Việt Nam bị lệ thuộc vào các quốc gia khác
Việc thực hiện chủ trương “chủ động hội nhập kinh tế quốc tế" và thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW “Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới" của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào công cuộc đổi mới, nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh thổ, là thành viên của hầu hết các tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càng được khẳng định. Quan hệ giữa nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu; hợp tác về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng.
(Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)
A. Thông tin trên cho thấy được lợi ích thiết thực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế.
B. Liên kết, hợp tác với nhiều nước sẽ làm suy giảm tiềm lực kinh tế Việt Nam.
C. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân.
Đ. Hội nhập quốc tế sẽ làm mất độc lập, tự chủ và bản sắc dân tộc của các nước.
Điều 12, Chương 1 - Chế độ chính trị, Hiến pháp năm 2013 quy định: "Nước Cộng hòa XHCN Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển, đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi, tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới.
Như vậy, có thể thấy rằng, quy định của Hiến pháp năm 2013 về chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam đã thể hiện đầy đủ, súc tích, cô đọng rất nhiều nội hàm mới làm cơ sở chính trị - pháp lý cho công cuộc hội nhập quốc tế sâu rộng của đất nước ta trong giai đoạn phát triển mới.
(Nguồn: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015)
A. Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta dựa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi.
B. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sẽ kìm hãm tiến bộ xã hội trên thế giới.
C. Việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung là cơ sở cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế
D. Chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam thiếu sự nhất quán trong đường lối.
Câu 1. Hoạt động dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để hưởng được bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?
A. Bảo tức.
B. Tín dụng.
C. Bảo hiểm.
D. Tài chính.
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của bảo hiểm?
A. Góp phần tạo công ăn việc làm trong nền kinh tế
B. Đóng góp vào thu ngân sách nhà nước.
C. Huy động vốn đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
D. Gia tăng thất nghiệp trong nền kinh tế.
Câu 3. Bảo hiểm gồm những loại hình nào sau đây?
A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu trí.
B. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm hưu trí.
C. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
D. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm hưu tri.
Câu 4. Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mắt thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hết tuổi lao động... trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm nào?
A. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm xã hội.
B. Bảo hiểm y tế.
D. Bảo hiểm thương mại.
Câu 5. Bảo hiểm nào chỉ có hình thức bắt buộc, không có hình thức tự nguyện?
A. Bảo hiểm thất nghiệp.
C. Bảo hiểm xã hội.
B. Bảo hiểm y tế.
D. Bảo hiểm thương mại.
Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chỉ trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.
a. Ông Đ là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.
b. Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.
c. Ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
d. Việc đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bù đắp chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.
Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 8 tháng.
a, 72 công nhân của doanh nghiệp may mặc X thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
b. Do là lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội.
c. 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trên sẽ không được đảm bảo an toàn cho cuộc sống khi gặp rủi ro.
d. Việc không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trong tình huống là phù hợp.
Câu 6. Chủ thể nào có quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi bị mất việc làm?
A. Người sử dụng lao động.
B. Người lao động.
C. Tổ chức bảo hiểm.
D. Người lao động và người sử dụng lao động.
Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?
A. Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.
B. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.
C. Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.
D. Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.
Loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với mức thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất là loại hình bảo hiểm nào?
A. Bảo hiểm xã hội tự nguyện.
B. Bảo hiểm xã hội bắt buộc.
C. Bảo hiểm y tế bắt buộc.
D. Bảo hiểm y tế tự nguyện.
Bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe do Nhà nước thực hiện, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí khám hoặc chữa bệnh cho người tham gia bảo hiểm là nội dung của
A. bảo hiểm xã hội.
B. bảo hiểm y tế.
C. bảo hiểm thất nghiệp.
D. bảo hiểm thương mại.
Việc làm nào sau đây của người sử dụng lao động là phù hợp đối với người lao động trong tham gia bảo hiểm?
A. Chậm đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
B. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp không đúng mức quy định.
C. Đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ và đúng quy định pháp luật
D. Trốn đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
Điều 34 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội". An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn, đặc biệt, chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,......
a. Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
b. Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khoản khó khăn thuộc là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.
c. Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.
d. Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Cháu B (5 tuổi) bị khuyết tật bẩm sinh nên luôn phải có người thân hỗ trợ trong sinh hoạt hàng ngày. Chị C là mẹ của cháu B có nghe được về Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách về hỗ trợ người khuyết tật và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật. Chị không biết con trai mình và mình có thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp theo Nghị định trên hay không và nếu được hưởng thì phải làm gì để thực hiện đúng quy định của pháp luật.
a, Nghị định 20/2021/NĐ-CP, chính sách về hỗ trợ người khuyết tật và chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng người khuyết tật thuộc chính sách trợ giúp xã hội.
b. Để chính sách an sinh xã hội cho người khuyết tật đạt hiệu quả cần sự chung tay của toàn xã hội vào việc chăm sóc, giúp đỡ người khuyết tật.
c. Nghị định trên thể hiện nguyên tắc ai cũng được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
d. Cháu B và chị C là đối tượng của chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.
Trong những năm qua, với mục tiêu tạo điều kiện phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng giáo dục cho trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người, Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm thông qua nhiều các Nghị định Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Trong đó, có Quyết định số 2123/QĐ-TTg phê duyệt Đề án Phát triển giáo dục đối với các dân tộc thiểu số rất ít người người giai đoạn 2010-2015; Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09/5/2017 của Chính phủ, về chính sách ưu tiên tuyển sinh, hỗ trợ học tập đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người (dưới 10.000 người). Thực hiện các chính sách trên, cơ sở vật chất trường, lớp tại các thôn, bản có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người đã được đầu tư, xây dựng; chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục ở các cơ sở giáo dục có học sinh dân tộc thiểu số rất ít người được nâng lên.
a, Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản của hệ thống an sinh xã hội.
b, Các chính sách dành cho các dân tộc thiểu số rất ít người trên là chính sách trợ giúp xã hội.
c, Chính sách đảm bảo các dịch vụ xã hội cơ bản đối với trẻ em, học sinh, sinh viên các dân tộc thiểu số rất ít người chủ yếu là hỗ trợ tiền học tập cho tất cả các đối tượng này.
d, Việc hỗ trợ trong vấn đề giáo dục cho người dân tộc thiểu số rất ít người nhằm giúp người dân tộc thiểu số rất ít người tiếp cận được các dịch vụ xã hội về giáo dục.
