Font size
WorksheetsĐề cương ôn tập 12 – Liên hợp quốc và Hội nghị I-an-ta
Total questions: 138
Worksheet time: 1hrs 9mins
Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?
Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.
Liên Xô xây dựng chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn.
Phe phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.
Chiến tranh thế giới thứ hai đi đến giai đoạn cuối.
“Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế” là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
Liên hợp quốc (UN).
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, phát triển các mối quan hệ hữu nghị và tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước là mục đích của tổ chức nào?
Hội quốc liên.
Liên minh châu Âu.
Hội liên hiệp quốc tế.
Liên hợp quốc.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc đều được quy định rõ trong văn kiện nào sau đây?
Công ước Liên hợp quốc về Luật biển.
Tuyên ngôn về thụ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân.
Hiến chương Liên hợp quốc.
Tuyên ngôn Quốc tế về Nhân quyền.
Một trong những biểu hiện vai trò đảm bảo quyền con người của tổ chức Liên hợp quốc là gì?
Xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.
Ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Làm trung tâm hòa giải các cuộc xung đột tại nhiều khu vực.
Xây dựng các điều ước quốc tế nhằm đảm bảo quyền con người.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chính thức thành lập Liên hợp quốc?
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.
Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là gì?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.
Giải quyết các tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hòa giải.
Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hóa, giáo dục, y tế, nhân đạo.
Vai trò duy trì hòa bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?
Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.
Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xóa bỏ đói nghèo.
Khi tổ chức quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.
Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.
Tổ chức Liên hợp quốc khi mới thành lập không đề cập mục tiêu nào sau đây?
Giải quyết hòa bình trên bán đảo Triều Tiên.
Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Giải quyết các vấn đề mang tính toàn cầu.
Phát triển các mối quan hệ giữa các dân tộc.
Ngay từ khi thành lập, Hiến chương Liên hợp quốc đã xác định mục tiêu hàng đầu của tổ chức này là phải
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.
Duy trì nền hòa bình và an ninh trên thế giới.
Giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
Giải quyết các tranh chấp và xung đột trên thế giới.
Việt Nam gia nhập tổ chức Liên hợp quốc trong bối cảnh nào sau đây?
Đang chuẩn bị cho những cuộc thống nhất đất nước về mặt nhà nước.
Cuộc chiến tranh lạnh và đối những đối đầu Đông Tây đã được kết thúc.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây đang diễn ra quan hệ quốc tế dần hòa dịu.
Chưa hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước.
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc?
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.
Chấm dứt các tranh chấp giữa các quốc gia bằng biện pháp vũ lực.
Giải quyết các tranh chấp giữa các nước trên nguyên tắc bình đẳng và tự quyết.
Việt Nam vận dụng nguyên tắc “Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình” của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?
Thực hiện công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước.
Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.
Nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Nhận định nào dưới đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc?
Là một tổ chức khu vực có phát triển năng động vì sự ổn định hợp tác của toàn thế giới.
Là diễn đàn quốc tế lớn nhất, vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Là một tổ chức quốc tế tạo dựng quan hệ thân thiện với tất cả các nước trên thế giới.
Là một liên kết chính trị - kinh tế lớn nhất hành tinh vì sự ổn định của toàn nhân loại.
Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945 – 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Nhận xét nào sau đây phản ánh đúng vai trò của tổ chức Liên hợp quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay?
Đưa ra đường lối đấu tranh chặn các xung đột trên thế giới.
Là diễn đàn đi đầu trong bảo vệ các di sản thế giới, cứu trợ nhân đạo.
Có vai trò quyết định ngăn chặn đại dịch đe dọa sức khỏe của loài người.
Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Một trong những biểu hiện vai trò đảm bảo quyền con người của tổ chức Liên hợp quốc là gì?
Xây dựng các công ước quốc tế về chống chạy đua vũ trang.
Ngăn chặn không để xảy ra một cuộc chiến tranh thế giới mới.
Làm trung tâm hòa giải các cuộc xung đột tại nhiều khu vực.
Xây dựng các điều ước quốc tế để nhằm đảm bảo quyền con người.
Trong bối cảnh thế giới phân chia thành hai cực, hai phe (1945 – 1991) nguyên tắc hoạt động nào được xem là có ý nghĩa thực tiễn nhất của tổ chức Liên hợp quốc?
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Bình đẳng về chủ quyền của tất cả các thành viên.
Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kỳ nước nào.
Hội nghị I-an-ta diễn ra khi Chiến tranh thế giới thứ hai
Bước vào giai đoạn quyết liệt.
Bước vào giai đoạn kết thúc.
Bước vào giai đoạn phản công.
Bước vào giai đoạn giằng co.
Đầu năm 1945, tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây?
Hội nghị I-an-ta.
Hội nghị Tê-hê-ran.
Hội nghị Băng Dung.
Hội nghị Pốtdam.
Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?
Nhật Bản.
Pháp.
Đức.
Mỹ.
Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?
Trung Quốc.
Pháp.
Đức.
Liên Xô.
Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị I-an-ta (tháng 2-1945)?
Trung Quốc.
Pháp.
Đức.
Anh.
Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?
Liên Xô.
Mỹ.
Đức.
Nhật Bản.
Theo quy định của Hội nghị I-an-ta, các vùng của châu Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của phương Tây là những khu vực nào?
Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Nam Á.
Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Tây Á.
Đông Bắc Á, Tây Á, Nam Á.
Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á.
Quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) và những thỏa thuận giữa ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh
Thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa các nước.
Giúp đỡ các dân tộc trên thế giới cùng nhau phát triển.
Trở thành khuôn khổ cho sự thiết lập trật tự thế giới mới.
Dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia thống nhất và dân chủ?
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Pháp.
Ấn Độ.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), quân đội quốc gia nào sẽ chiếm đóng miền Bắc bán đảo Triều Tiên?
Mỹ.
Pháp.
Anh.
Liên Xô.
Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945), Trung Quốc
Thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô.
Thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ.
Trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
Trở thành quốc gia phong kiến quân phiệt.
Sự kiện đánh dấu Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới là
Thắng lợi của cách mạng Cuba (1959).
Liên Xô đã thành lập khối SEV (1949).
Thông điệp của Tổng thống Mỹ (1947).
Sự ra đời của NATO và Hiệp ước Vác-sa-va.
Một trong những quyết định của Hội nghị I-an-ta (2-1945) là
Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Đồng ý thành lập tổ chức Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Xây dựng một trật tự thế giới mới nhằm giải quyết dứt điểm các vấn đề hậu chiến tranh.
Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX, hình quan hệ quốc tế đã có chuyển biến gì?
Chuyển từ đối đầu sang đối thoại.
Tiếp tục đối đầu căng thẳng.
Xu hướng hoàn hoãn xuất hiện.
Thiết lập quan hệ đồng minh.
Tháng 12-1989 đã diễn ra sự kiện lịch sử gì trong quan hệ quốc tế?
Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
Nước Đức được thống nhất.
Bức tường Béc-lin sụp đổ.
Chiến tranh lạnh chấm dứt.
Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh vào đầu năm 1945?
Nhanh chóng đánh bại phát xít.
Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.
Phân chia thành quả chiến thắng.
Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.
Sự chia cắt bán đảo Triều Tiên sau Chiến tranh thế giới thứ hai là hệ quả từ những quyết định của hội nghị nào?
Hội nghị Tê-hê-ran
Hội nghị Pốt-xđam
Hội nghị I-an-ta
Hội nghị Xan Phran-xis-cô
Năm 1947, Mỹ phát động Chiến tranh lạnh nhằm mục đích gì?
Cướp đoạt thuộc địa
Chống lại Liên Xô
Cướp đoạt tài nguyên
Thống trị châu Âu
Một trong những mục đích của Tổng thống Nich-xơn khi tiến hành chuyến thăm chính thức đến Trung Quốc, Liên Xô năm 1972 là gì?
Hạn chế sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô cho Việt Nam
Bình thường hóa quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
Liên kết hợp tác trên diện rộng với Liên Xô và Trung Quốc
Ký các hiệp ước đối tác chiến lược về kinh tế và quốc phòng
Cuộc chiến tranh cục bộ nào sau đây thể hiện rõ nét nhất mâu thuẫn hai cực, hai phe trong Chiến tranh lạnh (1945–1991)?
Chiến tranh Triều Tiên (1950–1953)
Chiến tranh sáu ngày (1967)
Chiến tranh Việt Nam (1945–1975)
Chiến tranh Trung – Ấn (1962)
Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì tồn tại trật tự hai cực I-an-ta (1945–1991)?
Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập
Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
Các nước phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu
Mỹ và Liên Xô thỏa thuận hạn chế vũ khí tiến công chiến lược
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và Liên Xô
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản và các nước Tây Âu
Ảnh hưởng của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới và sự ra đời hàng loạt các quốc gia độc lập đã dẫn tới hệ quả nào?
Góp phần làm suy yếu trật tự thế giới hai cực I-an-ta
Đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ hoàn toàn
Tăng cường phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô
Làm sụp đổ hoàn toàn chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX, quan hệ giữa Mỹ và Liên Xô thuộc đặc trưng nào?
Đồng minh chiến lược
Đối đầu gay gắt
Đối thoại và hợp tác
Mâu thuẫn và thỏa hiệp
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự suy yếu và sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Sự khủng hoảng, suy yếu và tan rã của Liên Xô
Tác động của phong trào giải phóng dân tộc thế giới
Nhật trở thành cường quốc kinh tế đứng đầu thế giới
Sự thay đổi trong cán cân kinh tế thế giới
Sự kiện nào đánh dấu sự xói mòn của trật tự hai cực I-an-ta?
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi năm 1949
Sự ra đời của khối quân sự NATO
Cuộc chiến nội chiến Triều Tiên
Sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu
Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực I-an-ta là gì?
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề thị trường, thuộc địa
Sự cạnh tranh gay gắt về ngành công nghiệp vũ trụ
Những xung đột quân sự trực tiếp giữa Mỹ và Liên Xô
Liên Xô và Mỹ đều bị tổn kém về tài chính, suy giảm thế mạnh kinh tế
Sự sụp đổ trật tự thế giới hai cực I-an-ta (1991) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?
Mỹ vươn lên thiết lập trật tự "đơn cực" do Mỹ làm bá chủ
Vai trò các cường quốc, các trung tâm kinh tế ngày càng gia tăng
Các nước tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa xung đột gay gắt
Các quốc gia chạy đua vũ trang để giành vị trí trong trật tự thế giới mới
Trong những sự kiện dưới đây, sự kiện nào đánh dấu sự khởi sắc và hoạt động có hiệu quả của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
10 nước Đông Nam Á tham gia vào tổ chức năm 1999.
Việt Nam gia nhập tổ chức năm 1995.
Hiệp ước Bali được ký kết năm 1976.
Vấn đề Campuchia được giải quyết năm 1989.
Trong giai đoạn 1967 – 1976, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung
hợp tác kinh tế - chính trị “xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”.
hợp tác chính trị - an ninh “xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”.
hợp tác kinh tế - văn hoá “xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”.
hợp tác an ninh – văn hoá “xây dựng lòng tin và học cách hoà giải”.
Trong giai đoạn 1976 - 1999, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã ra Tuyên bố nào sau đây?
Tuyên bố về khu vực Hoà bình, Tự do và Trung lập.
Tuyên bố Bali I.
Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN.
Tuyên bố Bali II.
Thành viên thứ bảy của tổ chức ASEAN là
Bru-nây.
Lào.
Campuchia.
Việt Nam.
Một trong ba trụ cột chính của Cộng đồng ASEAN là
Cộng đồng Giáo dục.
Cộng đồng Quốc phòng.
Cộng đồng Quân sự.
Cộng đồng Kinh tế.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
xây dựng khối phòng thủ chung.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á từ ASEAN 5 thành ASEAN 10 diễn ra mạnh mẽ chủ yếu trong giai đoạn nào sau đây?
Giai đoạn 1967 - 1976.
Giai đoạn 1976 - 1999.
Giai đoạn 1999 - 2015.
Giai đoạn 2015 đến nay.
Trong giai đoạn 2015 đến nay, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chủ yếu tập trung vào vấn đề nào sau đây?
Thành lập và xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Xây dựng lòng tin và học cách hoà giải.
Kết nạp và mở rộng thành viên của tổ chức.
Bước đầu mở rộng quan hệ hợp tác bên ngoài.
Trong những năm 60 của thế kỉ XX, xu hướng nào trên thế giới tác động tới sự ra đời của tổ chức Hiệp ước các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Đơn cực.
Liên kết khu vực.
Toàn cầu hoá.
Hoà hoãn Đông - Tây.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 là
yêu cầu hợp tác, phát triển giữa các nước trong khu vực.
sự đe doạ của chủ nghĩa khủng bố đến an ninh khu vực.
sự phát triển của xu thế liên kết khu vực và toàn cầu hoá.
yêu cầu hợp tác để cạnh tranh với các siêu cường thế giới.
Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là
đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hoà bình - ổn định của khu vực.
thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.
Quá trình phát triển từ “ASEAN 5” đến “ASEAN 10” diễn ra lâu dài chủ yếu vì
mức độ giành được độc lập ở mỗi nước khác nhau.
ngay từ khi thành lập không có mục tiêu rõ ràng.
nhiều nước vẫn trong tình trạng nghèo nàn, lạc hậu.
nguyên tắc đồng thuận của 5 nước sáng lập.
Kết nối bật trong mối quan hệ của ba nước Đông Dương và ASEAN từ cuối những năm 70 đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX là gì?
Đối thoại hoà bình.
Đối đầu, căng thẳng.
Hoà bình, cùng phát triển.
Hợp tác cùng phát triển.
Một trong những xu thế xuất hiện từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) kết thúc là
chống khủng bố.
liên kết khu vực.
thực dân hoá.
toàn cầu hoá.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã cổ vũ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu Âu.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN khi thành lập là
xã hội.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Nội dung nào dưới đây không phải phạm vi hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN khi thành lập?
xã hội.
kinh tế.
tiền tệ.
chính trị.
Đến năm 2000, tất cả các nước trong khu vực Đông Nam Á đều
là thành viên của Liên hợp quốc.
là những quốc gia theo Phật giáo.
không vay nợ từ bên ngoài.
có nền kinh tế phát triển mạnh.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
lỏng lẻo.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng minh.
hợp tác.
căng thẳng.
hoà bình.
Hội nghị cấp cao ASEAN (11-2007) đã kí kết bản Hiến chương ASEAN nhằm
xây dựng một cộng đồng ASEAN có vị thế cao hơn.
xây dựng ASEAN thành một khu vực mậu dịch tự do.
thành lập diễn đàn khu vực Đông Nam Á (ARF).
đẩy mạnh quan hệ với các nước ngoài khu vực.
Các nước tham gia sáng lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là
Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po và Phi-líp-pin.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thuỷ điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Từ năm 1976 đến năm 1978, quan hệ giữa Việt Nam với tổ chức ASEAN
tiếp tục căng thẳng.
bắt đầu căng thẳng.
bước đầu được cải thiện.
được xác lập.
Ngay khi ra Tuyên bố Băng Cốc (năm 1967), ASEAN đã mong muốn
xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình ở Đông Nam Á.
tái thiết lập một liên minh chính trị - quân sự chung cho toàn khu vực.
giải quyết tất cả các tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự.
thành lập một khối quân sự thống nhất giữa các nước trong khu vực.
Tháng 1/2007, ASEAN quyết định đẩy nhanh tiến trình liên kết nội khối, thống nhất mục tiêu hình thành Cộng đồng ASEAN vào năm 2015 dựa trên cơ sở pháp lý nào?
Hiệp ước Bali.
Tuyên bố Băng Cốc.
Tuyên bố Bali II.
Hiến chương ASEAN.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hoá giữa các quốc gia dân tộc.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
các nước ứng hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Mục tiêu “xây dựng một cộng đồng thịnh vượng và hoà bình ở Đông Nam Á” được đề ra năm 1967 trong văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?
Hiệp ước Ba-li.
Tuyên bố Băng Cốc.
Hiến chương ASEAN.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Năm 1997, văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN đã được thông qua?
Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập.
Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng một Cộng đồng ASEAN là
Tuyên bố Ba-li II.
Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiệp định Khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN.
Cộng đồng ASEAN được xây dựng dựa trên ba trụ cột là Cộng đồng Chính trị - An ninh, Cộng đồng Kinh tế và Cộng đồng
Đối ngoại – Tiền tệ.
Văn hoá – Xã hội.
Thể thao – Du lịch.
Giáo dục – Công nghệ.
Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức được thành lập?
Các nhà lãnh đạo ASEAN kí Tuyên bố Cua-la Lăm-pua.
Hội nghị cấp cao ASEAN thông qua Tầm nhìn ASEAN 2020.
Các quốc gia sáng lập ASEAN thông qua Tuyên bố Băng Cốc.
Các nước ASEAN kí Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác Đông Nam Á.
Một trong những mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
thúc đẩy ASEAN mở rộng hợp tác với bên ngoài.
tạo điều kiện để ASEAN phát triển quân sự.
đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế của ASEAN.
thúc đẩy quá trình nhất thể hoá khu vực.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Tạo ra một khối phòng thủ chung để bảo vệ các nước.
Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực.
Tạo ra một thị trường và nền tảng sản xuất thống nhất.
Nâng cao ý thức về cộng đồng và bản sắc chung ASEAN.
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Xây dựng ASEAN thành khu vực kinh tế ổn định, thịnh vượng, cạnh tranh cao.
Xây dựng ASEAN thành khu vực có nền kinh tế phát triển mạnh nhất thế giới.
Xây dựng ASEAN thành cộng đồng lấy con người và bình đẳng làm trung tâm.
Phát huy các giá trị văn hoá truyền thống của khu vực, tạo dựng bản sắc ASEAN.
Một trong những nội dung của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
Xây dựng một xã hội chia sẻ, hoà thuận, đùm bọc lẫn nhau.
Tạo ra một thị trường chung và cơ sở sản xuất thống nhất.
Tạo dựng môi trường hoà bình và an ninh ở khu vực.
Thúc đẩy giao lưu văn hoá, đề cao thống nhất trong đa dạng.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN được thành lập nhằm mục tiêu nào sau đây?
Xây dựng khu vực có sức cạnh tranh cao và phát triển đồng đều.
Xây dựng một khu vực năng động, có quan hệ rộng mở với bên ngoài.
Lấy con người làm trung tâm, xây dựng tinh đoàn kết giữa các quốc gia.
Tạo ra sự di chuyển tự do của hàng hoá, dịch vụ đầu tư và luồng vốn.
APSC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
AEC là tên viết tắt bằng tiếng Anh của
Cộng đồng Kinh tế ASEAN.
Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN.
Cộng đồng Văn hoá – Xã hội ASEAN.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Năm 2015, cùng với việc thành lập Cộng đồng ASEAN, các nhà lãnh đạo ASEAN đã thông qua văn kiện nào sau đây?
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Năm 2020, tổ chức ASEAN đã có hoạt động nào sau đây?
Thông qua văn kiện Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN sau năm 2025.
Kết nạp Cộng đồng Tị-nạn là quốc gia thành viên thứ 11.
Tuyên bố chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN được các quốc gia thành viên chính thức khẳng định tại Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức tổ chức tại Ma-lai-xi-a (1997) đã
tạo tiền đề để các quốc gia ASEAN mở rộng quan hệ đối ngoại trên toàn cầu.
dẫn tới việc hình thành một liên minh quân sự khu vực.
làm suy giảm vai trò của Hiến chương ASEAN trong tiến trình liên kết.
khiến mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN bị trì hoãn đến sau năm 2030.
Sự chênh lệch về thu nhập, trình độ phát triển là một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN trên lĩnh vực nào sau đây?
Quân sự
Chính trị
Kinh tế
Văn hóa
Nội dung nào sau đây là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
Vai trò, vị thế của ASEAN đã được khẳng định trên trường quốc tế.
Cộng đồng ASEAN là tổ chức có quy mô kinh tế đứng đầu thế giới.
Dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường đã được kiểm soát.
Sự đa dạng về chế độ chính trị, tôn giáo, văn hóa giữa các thành viên.
Ngay khi thành lập (1967), tổ chức ASEAN đã thực hiện nội dung nào sau đây?
Kí Hiệp ước Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á.
Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Đề ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Ra Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua đã đáp ứng nguyện vọng của các quốc gia thành viên về một khu vực Đông Nam Á như thế nào?
Gắn kết, hữu nghị, ổn định và hợp tác.
Nhất thể hóa, không có cạnh tranh.
Không có sự chênh lệch về trình độ phát triển.
Không chịu ảnh hưởng của các cường quốc.
“Toàn bộ Đông Nam Á sẽ là một cộng đồng ASEAN, nhận thức được các mối liên hệ lịch sử của mình, hiểu rõ di sản văn hóa của mình và gắn bó với nhau bằng một bản sắc chung của khu vực” là nội dung của văn kiện nào sau đây của tổ chức ASEAN?
Hiến chương ASEAN
Tuyên bố Băng Cốc
Tuyên bố Ba-li II
Tầm nhìn ASEAN 2020
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì?
Xây dựng một cộng đồng dựa trên các giá trị và chuẩn mực chung.
Xây dựng một thị trường và một hệ thống sản xuất thống nhất.
Xây dựng khu vực kinh tế có sức cạnh tranh cao, phát triển đều.
Xây dựng một xã hội chia sẻ, dân bọc, hòa thuận và cởi mở.
Văn kiện Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009 – 2015) đã xác định nội dung nào sau đây?
Xác định nguyên tắc trong quan hệ giữa các nước.
Tạo hành lang pháp lý để xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Vạch ra kế hoạch để xây dựng Cộng đồng ASEAN.
Đánh dấu Cộng đồng ASEAN chính thức có hiệu lực.
Trong giai đoạn từ năm 2000 đến năm 2015, tổ chức ASEAN không có hoạt động nào sau đây?
Thông qua bản Hiến chương ASEAN.
Chính thức thành lập Cộng đồng ASEAN.
Thông qua Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN 2009 – 2015.
Thông qua văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Việc xây dựng Cộng đồng ASEAN không nhằm mục tiêu nào sau đây?
Đưa ASEAN thành tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng.
Mở rộng quan hệ hợp tác với bên ngoài thông qua nhiều khuôn khổ.
Khiến các nước thành viên có sự ràng buộc chặt chẽ trên cơ sở pháp lý.
Xóa bỏ khoảng cách và sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước.
Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN, Hiệp định khung về dịch vụ ASEAN là những văn kiện thể hiện nỗ lực của tổ chức ASEAN trong việc xây dựng Cộng đồng nào?
Kinh tế
Chính trị - An ninh
Văn hóa – Xã hội
Giáo dục – Công nghệ
Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN không bao gồm nội dung cơ bản nào sau đây?
Đảm bảo môi trường bền vững, tạo dựng bản sắc ASEAN.
Phát triển con người, đảm bảo phúc lợi và bảo hiểm xã hội.
Thu hẹp khoảng cách phát triển, xây dựng bình đẳng xã hội.
Hội nhập đầy đủ, sâu sắc vào nền kinh tế chung của toàn cầu.
Ngày 13-8-1945, ngay khi nhận được những thông tin về việc Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh lập tức thành lập cơ quan nào sau đây?
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã đem lại ý nghĩa nào sau đây?
Làm thất bại học thuyết Nichxơn.
Làm thất bại học thuyết Kennodi.
Làm thất bại học thuyết Aixenhao.
Cổ vũ phong trào giải phóng dân tộc.
Địa phương nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945?
Hải Dương
Hà Tiên
Đồng Nai thượng
Cần Thơ
Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ?
Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.
Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.
Thủ đô Hà Nội được giải phóng.
Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc được thành lập.
Hội nghị toàn quốc của Đảng (14 đến 15-8-1945) đã thông qua nội dung nào sau đây?
Phát lệnh Tổng khởi nghĩa trên cả nước.
Cử ra Ủy ban Dân tộc Giải phóng Việt Nam.
Thành lập Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Giải quyết thành công mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.
Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ.
Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đóng góp vào thắng lợi chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Nội dung nào sau đây không phải là điều kiện khách quan làm bùng nổ cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã.
Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực điểm.
Quân Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Quần chúng cách mạng sẵn sàng đứng lên khởi nghĩa.
Tính chất điển hình của cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là gì?
Giải phóng dân tộc
Dân chủ tư sản kiểu cũ
Dân chủ tư sản kiểu mới
Dân tộc, dân chủ nhân dân
Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là một cuộc cách mạng như thế nào?
Không mang tính bạo lực.
Có tính dân chủ điển hình.
Không mang tính tách riêng.
Chỉ mang tính chất dân tộc.
“Giờ Tổng khởi nghĩa đã đến! Cơ hội có một cho quân dân Việt Nam vùng dậy giành lấy quyền độc lập của nước nhà!... Cuộc thắng lợi hoàn toàn nhất định sẽ về ta!” Đoạn tư liệu trên thuộc văn kiện nào sau đây?
Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Tổng bí thư Trường Chinh.
Bản chỉ thị “Toàn dân kháng chiến” của Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam tiến hành Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi nào?
Quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.
Thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.
Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.
Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.
Nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là
sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng Cộng sản Đông Dương
tinh thần yêu nước của toàn thể nhân dân Việt Nam
chiến thắng của quân Đồng minh trong chiến tranh thế giới
quá trình chuẩn bị lâu dài trong suốt 15 năm của Đảng
Nội dung nào không phải là ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
đưa đến sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà
góp phần vào chiến thắng chủ nghĩa phát xít trên thế giới
mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc, kỉ nguyên độc lập, tự do
Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam
Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp từ ngày 13 đến 15 - 8 - 1945 ở
Pác Bó (Cao Bằng)
Tân Trào (Tuyên Quang)
Bác Sơn (Vũ Nhai)
Phai Khắt (Cao Bằng)
Các đại biểu đều nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa và cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu, đó là quyết định của
Hội nghị toàn quốc của Đảng
Đại hội Quốc dân ở Tân Trào
Hội nghị thành ủy cách mạng Bắc Kì
Đại hội II của Đảng Lao động Việt Nam
Vị vua cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam là
Thành Thái
Duy Tân
Bảo Đại
Khải Định
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị vì
học tập kinh nghiệm của Cách mạng Trung Quốc
học tập kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười Nga
lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân và nông dân
lực lượng cách mạng được xây dựng trên cả hai địa bàn
Cách mạng tháng Tám đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học về chỉ đạo chiến lược cách mạng là
tập hợp, tổ chức đoàn kết lực lượng cách mạng trong một mặt trận dân tộc thống nhất
sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng, kết hợp lực lượng chính trị và vũ trang
luôn kết hợp tổ chức và đấu tranh, làm cho đảng vững mạnh về chính trị, tư tưởng
vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin vào Việt Nam, thay đổi phù hợp với tình hình
Chính phủ lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được cải tổ từ
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
Ủy ban Dân tộc giải phóng các cấp Nam
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, khởi nghĩa tại các đô thị thắng lợi có ý nghĩa quyết định nhất vì đây là nơi
có căn cứ địa cách mạng vững chắc
cơ quan đầu não chỉ huy lực lượng cách mạng
tập trung các trung tâm chính trị, kinh tế của kẻ thù
có đông đảo quần chúng nông dân
Trong Cách mạng tháng Tám năm 1945, Đảng Cộng sản Đông Dương phát động toàn dân nổi dậy khởi nghĩa ở cả nông thôn và thành thị vì
học tập kinh nghiệm của Cách mạng Trung Quốc
học tập kinh nghiệm của Cách mạng tháng Mười Nga
lực lượng cơ bản của cách mạng là công nhân và nông dân
lực lượng cách mạng được xây dựng trên cả hai địa bàn
Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là
giam chân địch ở các đô thị
phá cơ quan đầu não của địch
phá hoại cơ sở vật chất của địch
đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh
Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945?
phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp – Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc
mở ra một kỷ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam
thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân
Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn tới thắng lợi của cuộc Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
lực lượng vũ trang ba thứ quân đóng vai trò quyết định
sự giúp đỡ của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa
sự viện trợ kinh tế, quân sự của Lào và Campuchia
sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng Cộng sản Đông Dương
Từ thực tiễn cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trong tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đã chứng minh sự đúng đắn của luận điểm nào sau đây?
là một điển hình về cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, đồng thời mang tính nhân văn sâu sắc
bị hoàn thành “cuộc cách mạng tư sản dân quyền” nêu trong Luận cương chính trị (10-1930)
cuộc cách mạng không phải dùng bạo lực đối với vua quan phong kiến, nên không có tổn thất
sức mạnh dân tộc đã hóa giải hết các nguy cơ, đưa cuộc cách mạng đến thắng lợi nhanh chóng
Một trong những bối cảnh thế giới khi cuộc kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của nhân dân Việt Nam nổ ra là
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang chủ nghĩa đang hình thành
cách mạng Cuba đã giành được thắng lợi
xu thế hòa hoãn Đông - Tây đã xuất hiện
chiến lược toàn cầu của Mỹ đang thất bại
Trong năm đầu sau khi được thành lập, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với khó khăn nào sau đây?
chủ nghĩa phát xít xuất hiện
nguy cơ chiến tranh thế giới
giặc ngoại xâm và nội phản
phát xít Nhật còn mạnh
Ngày 23-9-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào dưới đây?
Pháp mở rộng đánh chiếm các tỉnh Nam kỳ
Pháp chính thức xâm lược Việt Nam lần thứ hai
Pháp đánh chiếm một vị trí quan trọng ở Nam bộ
Pháp tấn công đoàn mít tinh mừng ngày Độc lập ở Sài Gòn
Một trong những bối cảnh quốc tế thuận lợi tác động đến nước ta sau Cách mạng tháng Tám là
quân Đồng minh đánh bại phát xít
lực lượng quân Đồng minh kéo vào giải giáp quân Nhật
hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành
các nước tư bản phải đối phó khắc phục khó khăn
Một trong những nội dung của đường lối kháng chiến chống Pháp (1945-1954) là
đoàn kết kháng chiến
vươn không nhả trống
toàn dân kháng chiến
đánh nhanh thắng nhanh
Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 trong kháng chiến chống Pháp (1945 – 1954) là
bao vây, chia cắt, cô lập địch
kết hợp giữa tiến công và nổi dậy
chủ động tấn công và chủ động rút lui
kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị
Một trong những kết quả mà quân dân Việt Nam đã giành được trong cuộc chiến đấu ở các đô thị Bắc vĩ tuyến 16 là
giam chân địch ở các đô thị
phá cơ quan đầu não của địch
phá hoại cơ sở vật chất của địch
đập tan âm mưu đánh nhanh thắng nhanh
Ý nghĩa quan trọng của chiến thắng Việt Bắc thu - đông năm 1947 là
chứng tỏ sự trưởng thành vượt bậc của quân đội ta
cuộc phản công lớn đầu tiên của quân dân ta đã giành thắng lợi
làm thất bại hoàn toàn chiến lược “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
chứng tỏ khả năng quân dân ta có thể đẩy lùi những cuộc tấn công của Pháp
Trong chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950, ta mở cuộc tấn công vào cứ điểm nào dưới đây?
Đông Khê
Thất Khê
đường số 4
Cao Bằng
Một trong những nội dung của phương hướng tiến công chiến lược trong Đông Xuân 1953 - 1954 buộc Pháp phải
tập trung lực lượng
phân tán lực lượng
chiếm đất giành dân
đánh nhanh rút gọn
Chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954) là
Việt Bắc thu – đông năm 1947
Biên giới thu – đông năm 1950
Tây Bắc thu – đông năm 1952
Hòa Bình đông - xuân 1951-1952
Nét độc đáo về nghệ thuật quân sự trong Chiến dịch Biên giới thu – đông năm 1950 là
đánh điểm diệt viện
bao vây, chia cắt, cô lập địch
kết hợp giữa tiến công và nổi dậy
kiềm chế, giam chân địch trong các đô thị
