NEW
Font size
Worksheetskhtn ghk1
Total questions: 70
Worksheet time: 35mins
Cách làm nào sau đây khi sử dụng hóa chất là đúng?
A. Ngửi, nếm hóa chất
B. Sử dụng tay tiếp xúc trực tiếp với hóa chất
C. Sau khi lấy hóa chất xong cần phải đậy kín các lọ đựng hóa chất.
D. Đổ hóa chất trực tiếp vào cống thoát nước hoặc đổ ra môi trường.
Việc nào sau đây không được làm trong phòng thí nghiệm?
A. Đọc kĩ nhãn mác, không sử dụng hóa chất nếu không có nhãn mác hoặc nhãn mác bị mờ.
B. Tuân thủ theo đúng quy định và hướng dẫn của thầy. cô giáo khi tiến hành thí nghiệm.
C. Trong khi làm thí nghiệm, cần phải thông báo ngay cho thầy, cô giáo nếu gặp sự cố cháy, nổ, đổ hóa
chất, vỡ dụng cụ thí nghiệm,…
D. Nghiêng hai đèn cồn vào nhau để lấy lửa.
Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Trước khi sử dụng cần đọc sơ qua chất nhãn dán loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí nhanh nhất có thể.
D. Các hoá chất dùng xong còn thừa cần đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên.
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm.
B. Ống hút nhỏ giọt.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Biến đổi vật lí là hiện tượng
A. có sự biến đổi về chất.
B. không có sự biến đổi về chất.
C. có chất mới tạo thành.
D. chất tham gia có tính chất
khác với chất tạo thành.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là biến đổi vật lí?
A. Về mùa hè thức ăn thường bị thiu.
B. Đun quá lửa mỡ sẽ khét.
C. Sự kết tinh của muối ăn.
D. Sắt để lâu ngày trong không
khí bị gỉ.
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là biến đổi vật lí?
A. Sulfur cháy trong không khí tạo ra chất khí mùi hắc.
B. Đốt khí methane thu được khí carbon dioxide và hơi nước.
C. Hòa tan đường vào nước thu được dung dịch nước đường.
D. Nung đá vôi thu được vôi sống và khí carbon dioxide.
Biến đổi hoá học khác với biến đổi vật lí là
A. chỉ biến đổi về trạng thái.
B. có sinh ra chất mới.
C. biến đổi về hình dạng.
D. khối lượng chất thay đổi.
Điền vào chỗ trống: "... là hiện tượng chất có sự biến đổi về trạng thái, hình dạng, kích thước,...
nhưng vẫn giữ nguyên chất ban đầu."
A. Biến đổi hóa học.
B. Biến đổi vật lí.
C. Biến đổi về chất.
D. Biến đổi về lượng.
Phản ứng hóa học là quá trình
A. biến đổi chất này thành chất khác.
B. biến đổi từ chất rắn thành chất lỏng.
C. biến đổi từ chất lỏng thành chất khí.
D. biến đổi từ chất rắn thành chất khí.
Đâu không phải là dấu hiệu chứng tỏ có phản ứng hóa học xảy ra?
A. Có tỏa nhiệt và phát sáng.
B. Xuất hiện kết tủa.
C. Có sự thay đổi màu sắc, mùi,... của các chất.
D. Chất bị giảm khối lượng.
Các chất ban đầu tham gia phản ứng hóa học được gọi là
A. chất rắn.
B. chất lỏng.
C. các chất phản ứng.
D. các chất sản phẩm.
Khi đun nóng hỗn hợp bột sắt (iron) và bột lưu huỳnh (sulfur) thu được hợp chất iron(II) sulfide
(FeS). Chất sản phẩm của quá trình phản ứng hóa học trên là
A. Sắt.
B. Lưu huỳnh.
C. Sắt và lưu huỳnh.
D. Iron(II) sulfide (FeS).
Đốt cháy xăng, dầu trong các động cơ là
A. Phản ứng thu nhiệt.
B. Phản ứng tỏa nhiệt.
C. Phản ứng phân hủy.
D. Phản ứng thế.
Cho biết tỉ lệ số phân tử giữa các chất phản ứng trong phương trình hóa học sau:
2NaOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + Na2SO4
A. cứ 2 phân tử NaOH tác dụng với 1 phân tử Cu(OH)2.
B. cứ 1 phân tử NaOH tác dụng với 1 phân tử CuSO4.
C. cứ 1 phân tử Cu(OH)2 tác dụng với 1 phân tử Na2SO4.
D. cứ 1 phân tử CuSO4 tác dụng với 2 phân tử NaOH.
Cho 13 gam zinc (Zn) tác dụng với dung dịch hydrochloric acid (HCl) thu được 27,2 gam zinc
chloride (ZnCl2) và 0,4 gam khí hydrogen (H2). Khối lượng của hydrochloric acid (HCl) đã phản ứng là
A. 1,46 gam.
B. 14,6 gam.
C. 1,64 gam
D. 16,4 gam.
Cho phản ứng: 2H2 + O2 ⎯⎯→ 2H O. Nếu khối lượng của oxygen là 3,2 gam và của nước là 3,6
2
gam thì khối lượng của hydrogen là bao nhiêu gam?
A. 0,2 gam.
B. 0,8 gam.
C. 0,4 gam
D. 4,0 gam.
Cho: 4P + 5O2 ⎯t⎯→ 2P O . Tỉ lệ số nguyên tử P : số phân tử O : số phân tử P O là
A. 4 : 5 : 2.
B. 2 : 5 : 4.
C. 5 : 4 : 2.
D. 4 : 2 : 5.
Công thức chuyển đổi giữa số mol và thể tích của chất khí ở điều kiện chuẩn là
A. n = V(đkc) : 22,4.
B. n = V(đkc) : 24,79.
C. n = 22,4 : V(đkc).
D. n = 24,79 : V(đkc).
Mối quan hệ giữa số mol và khối lượng chất là
A. n = M : m.
B. m = M : n.
C. n = m : M.
D. n = m . M.
Mol là lượng chất có chứa bao nhiêu hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ...) của chất đó?
A. 6,022×10^22
B. 6,022×10^23
C. 6,022×10^24
D. 6,022×10^25
Tỉ khối của khí X đối với không khí nhỏ hơn 1. X là khí nào sau đây?
A. O2.
B. H2S.
C. CO2.
D. N2.
Tỉ khối của khí X đối với khí hydrogen bằng 16. Khí X có khối lượng mol bằng:
A. 16 gam/mol.
B. 32 gam/mol.
C. 64 gam/mol.
D. 8 gam/mol.
Công thức tính tỉ khối của khí A đối với khí B là
A. dA/B = nA : nB.
B. dA/B = MA : MB.
C. dA/B = nB : nA.
D. dA/B = MB : MA.
Dung dịch là
A. hỗn hợp gồm dung môi và chất tan.
B. hợp chất gồm dung môi và chất tan.
C. hỗn hợp đồng nhất gồm nước và chất tan.
D. hỗn hợp đồng nhất gồm dung môi và chất tan.
Độ tan (kí hiệu là S) của một chất trong nước là
A. số gam chất đó hòa tan hoàn toàn trong nước.
B. số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch bão hòa ở nhiệt độ xác định.
C. số gam chất đó hòa tan trong 1 lít nước để tạo thành dung dịch bão hòa.
D. số gam chất đó hòa tan trong 100 gam nước để tạo thành dung dịch chưa bão hòa ở nhiệt độ xác định.
Công thức tính độ tan của một chất trong nước ở nhiệt độ xác định là
A
B
C
D
Biết rằng ở 20oC, hòa tan hết 45 gam muối K2CO3 trong 150 gam nước thì dung dịch bão hòa. Độ
tan của K2CO3 trong nước ở 20°C là
A. 20 gam/100 gam H2O.
B. 30 gam/100 gam H2O.
C. 45 gam/100 gam H2O.
D. 12 gam/100 gam H2O.
Nồng độ phần trăm (C%) của một dung dịch là
A. số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
B. số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
C. số mol chất tan có trong 100 gam dung dịch.
D. số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
Để tính nồng độ phần trăm của dung dịch HCl, người ta làm thế nào?
Tính số gam HCl có trong 100 gam dung dịch.
Tính số gam HCl có trong 1lít dung dịch.
Tính số mol HCl có trong 100 gam dung dịch.
Tính số mol HCl có trong 1 lít dung dịch.
A
B
C
D
Nồng độ mol (CM) của một dung dịch là
A. số gam chất tan có trong 1 lít dung dịch.
B. số mol chất tan có trong 1 lít dung dịch.
C. số gam chất tan trong 100 gam dung dịch.
D. số mol chất tan trong 100 gam dung dịch.
Để tính nồng độ mol của dung dịch NaOH, người ta làm thế nào?
A. Tính số gam NaOH có trong 100 gam dung dịch.
B. Tính số gam NaOH có trong 1 lít dung dịch.
C. Tính số mol NaOH có trong 1000 gam dung dịch.
D. Tính số mol NaOH có trong 1 lít dung dịch.
A
B
C
D
Hòa tan hết 50 gam NaCl vào 450 gam nước thì thu được dung dịch có nồng độ phần trăm là
A. 15%.
B. 20%.
C. 10%.
D. 5%
Trong 2 lít dung dịch NaOH có chứa 8 gam NaOH. Nồng độ mol của dung dịch NaOH này là bao
nhiêu? Cho M: Na = 23, O = 16, H = 1.
A. 0,1 M.
B. 0,05 M.
C. 0,01 M.
D. 1 M.
Hòa tan 20 gam muối ăn vào nước được 100 gam dung dịch nước muối có nồng độ phần trăm là
A. 10%.
B. 40%.
C. 20%.
D. 25%.
Trong 100 mL dung dịch H2SO4 có chứa 14,7 gam H2SO4. Nồng độ mol của dung dịch H2SO4 này
là bao nhiêu? Cho M: H=1, S=32, O=16.
A. 1,4M.
B. 1,5M.
C. 1,6M.
D. 1,7M.
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng đại lượng nào sau đây?
A. Tốc độ phản ứng.
B. Cân bằng hoá học.
C. Phản ứng một chiều.
D. Phản ứng thuận nghịch.
Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh sẽ lâu hơn. Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. Trạng thái của các chất phản ứng.
B. Bề mặt tiếp xúc giữa các chất phản ứng.
C. Nồng độ các chất tham gia phản ứng.
D. Nhiệt độ.
Khi chẻ nhỏ thanh củi thì chúng sẽ cháy nhanh hơn. Yếu tố nào đã ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng?
A. Nhiệt độ.
B. Nồng độ.
C. Chất xúc tác.
D. Diện tích bề mặt tiếp xúc.
Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào 100 mL dung dịch HCl 2M.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào 100 mL dung dịch HCl 0,5M.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
A. Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 nhỏ hơn thí nghiệm 2.
B. Tốc độ phản ứng của thí nghiệm 1 lớn hơn thí nghiệm 2.
C. Tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm bằng nhau.
D. Không thể so sánh được tốc độ phản ứng của hai thí nghiệm.
Chất làm tăng tốc độ phản ứng hoá học mà không bị biến đổi chất được gọi là
A. Chất xúc tác.
B. Chất sản phẩm.
C. Chất tham gia.
D. Chất ức chế.
Nhận định nào dưới đây là đúng?
A. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng tăng.
B. Sự thay đổi nồng độ chất phản ứng không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng.
C. Nồng độ chất phản ứng giảm thì tốc độ phản ứng tăng.
D. Nồng độ chất phản ứng tăng thì tốc độ phản ứng giảm.
Chất xúc tác là chất
A. làm tăng tốc độ của phản ứng và bị thay đổi về lượng và chất sau phản ứng.
B. làm tăng tốc độ của phản ứng nhưng không bị thay đổi về lượng và chất sau phản ứng.
C. làm tăng tốc độ của phản ứng và bị thay đổi sau phản ứng.
D. làm giảm tốc độ của phản ứng và không bị thay đổi về lượng và chất sau phản ứng.
Nấu cháo từ bột gạo sẽ nhanh hơn nấu cháo từ hạt gạo vì
A. nồng độ của bột gạo lớn hơn hạt gạo.
B. diện tích bề mặt của bột gạo lớn hơn hạt gạo.
C. trong bột gạo có chất xúc tác.
D. trong hạt gạo có chất ức chế.
Phân tử acid gồm có
A. một hay nhiều nguyên tử hydrogen liên kết với gốc acid.
B. một hay nhiều nguyên tử phi kim liên kết với gốc acid.
C. một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với nhóm hydroxide (OH-).
D. một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều gốc acid.
Dãy chất nào chỉ gồm các acid?
A. HCl, NaOH.
B. CaO, H2SO4.
C. H3PO4, HNO3.
D. SO2, KOH.
Công thức hóa học của acid có gốc acid (S2-) và (PO43-) lần lượt là:
A. HS2; H3PO4.
B. H2S; H(PO4)3.
C. H2S; H3PO4.
D. HS; HPO4.
Acid là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
A. Xanh.
B. Đỏ.
C. Tím.
D. Vàng.
Dãy gồm các kim loại tác dụng được với dung dịch H2SO4 loãng là
A. Fe, Cu, Mg.
B. Zn, Fe, Cu.
C. Zn, Fe, Al.
D. Fe, Zn, Ag.
Cho phương trình hóa học: Fe + 2HCl → X + H2. Chất X là
A. FeCl2.
B. FeCl3.
C. Fe2Cl.
D. FeCl.
Phương trình hóa học của phản ứng giữa Mg với dung dịch H2SO4 loãng là
A. Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2.
B. 2Mg + H2SO4 → Mg2SO4 + H2.
C. Mg + 2H2SO4 → Mg(SO4)2 + 4H2.
D. 2Mg + 2H2SO4 → 2MgHSO4 + H2.
Base là những chất làm cho quỳ tím chuyển sang màu nào trong số các màu sau đây?
A. Đỏ.
B. Xanh.
C. Tím.
D. Vàng.
Điền vào chỗ trống: "Base là những ... trong phân tử có nguyên tử kim loại liên kết với nhóm ... Khi tan trong nước, base tạo ra ion ..."
A. đơn chất, hydrogen, OH−
B. hợp chất, hydroxide, OH−
C. đơn chất, hydroxide, H+
D. hợp chất, hydrogen, H+
Dung dịch base làm chất nào sau đây từ không màu thành màu hồng?
A. Quỳ tím.
B. Phenolphthalein.
C. Tinh bột.
D. Nước.
Base sau đây được gọi là kiềm?
A. Ba(OH)2.
B. Cu(OH)2.
C. Mg(OH)2.
D. Fe(OH)2.
Base tác dụng với dung dịch acid tạo thành
A. base mới và acid mới.
B. muối và nước.
C. base mới không tan và nước.
D. acid mới và khí hydrogen.
Hoàn thành phương trình hóa học sau: KOH + ...?... ⎯ ⎯ → K2SO4 + H2O
A. KOH + H2SO4 ⎯ ⎯ → K2SO4 + H2O.
B. 2KOH + SO4 ⎯ ⎯ → K2SO4 + 2H2O.
C. 2KOH + H2SO4 ⎯ ⎯ → K2SO4 + 2H2O.
D. KOH + SO4 ⎯ ⎯ → K2SO4 + H2O.
Base có công thức hóa học Fe(OH)2 có tên gọi là
A. Iron hydroxide.
B. Iron(II) hydroxide.
C. Hydroxide iron.
D. Hydroxide(II) iron.
Hiệu suất của phản ứng là gì?
A. Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản phẩm
thu được theo lí thuyết.
B. Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là tỉ số giữa lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản phẩm
thu được theo thực tế.
C. Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là hiệu số giữa lượng sản phẩm thu được theo thực tế và lượng sản
phẩm thu được theo lí thuyết.
D. Hiệu suất phản ứng (kí hiệu là H) là hiệu số giữa lượng sản phẩm thu được theo lí thuyết và lượng sản
phẩm thu được theo thực tế.
Câu nào sau đây là không đúng?
A. Chất phản ứng hết là chất không còn sau khi phản ứng kết thúc.
B. Chất phản ứng hết là chất có khối lượng tăng sau khi phản ứng kết thúc.
C. Chất phản ứng dư là chất còn lại sau khi kết thúc phản ứng.
D. Trong một phản ứng hoá học, lượng chất sản phẩm tạo thành được tính theo chất phản ứng hết.
Cho phản ứng có phương trình hóa học sau: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2. Thu được bao nhiêu mol khí H2 nếu có 0,2 mol HCl tham gia phản ứng?
A. 0,1 mol.
B. 0,2 mol.
C. 0,3 mol.
D. 0,4 mol.
Cho phản ứng có phương trình hóa học sau: 4Al + 3O2 → 2Al2O3 . Thu được bao nhiêu mol sản phẩm nếu có 0,15 mol O2 tham gia phản ứng?
A. 0,1 mol.
B. 0,15 mol.
C. 0,2 mol.
D. 0,25 mol.
Thang pH thường dùng có các giá trị:
A. Từ 5 đến 8.
B. Từ 1 đến 14.
C. Từ 1 đến 13.
D. Từ 1 đến 7.
Nhóm các dung dịch có pH > 7 là:
A. HCl, HNO3.
B. NaOH, CH3COOH.
C. NaOH, Ba(OH)2.
D. H2O, H2SO4.
Nhóm các dung dịch có pH < 7 là:
A. HCl, NaOH.
B. H2SO4, HNO3.
C. NaOH, Ca(OH)2.
D. H3PO4, Ba(OH)2.
Nếu pH < 7 thì dung dịch có môi trường:
A. Acid.
B. Base.
C. Lưỡng tính.
D. Trung tính.
Nếu pH > 7 thì dung dịch có môi trường:
A. Lưỡng tính.
B. Base.
C. Acid.
D. Trung tính.
Dung dịch không màu X có pH = 10, dung dịch không màu Y có pH = 4. Khi nhỏ dung dịch phenolphthalein vào các dung dịch X, Y thì có hiện tượng:
A. Dung dịch X và Y chuyển sang màu hồng.
B. Dung dịch X và Y không chuyển màu.
C. Dung dịch X chuyển sang màu hồng, dung dịch Y không chuyển màu
D. Dung dịch X không đổi màu, dung dịch Y chuyển sang màu hồng.
