wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Quiz về Năng lượng và Sinh vật

Total questions: 95

Worksheet time: 48mins

Name
Class
Date
1.

Năng lượng chủ yếu cung cấp cho sinh vật trên Trái Đất bắt nguồn từ:

a)

Năng lượng ánh sáng và năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng nhiệt và năng lượng hóa học

c)

Năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học

d)

Năng lượng nhiệt và năng lượng ánh sáng

2.

Năng lượng mà các sinh vật sử dụng trong hầu hết các hoạt động sống là:

a)

ADP

b)

ATP

c)

AMP

d)

NADPH

3.

Ở cấp độ cơ thể, chất thải và chất dư thừa sẽ được bài tiết qua:

a)

hệ tuần hoàn

b)

cơ quan bài tiết

c)

hệ bài tiết

d)

hệ hô hấp

4.

Sinh vật tự dưỡng gồm:

a)

Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng

b)

Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng

c)

Tiêu thụ và phân giải

d)

Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng

5.

Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là:

a)

hệ thống mở

b)

khả năng tự điều chỉnh

c)

sự liên tục tiến hóa

d)

tính thứ bậc

6.

Sinh vật có khả năng tự dưỡng là:

a)

b)

c)

Vi khuẩn lam

d)

Hổ

7.

Sinh vật không có khả năng tự dưỡng:

a)

Thực vật

b)

Tảo

c)

Vi khuẩn lam

d)

8.

Năng lượng được giải phóng trong dị hoá cuối cùng cũng đều biến thành:

a)

Quang năng

b)

Hoá năng

c)

Nhiệt năng

d)

Cơ năng

9.

Cần thực hiện những hoạt động nào sau đây để sự chuyển hóa vật chất trong cơ thể và sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận lợi?

a)

Ăn uống đủ chất, rèn luyện thể dục thể thao, làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí, thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì.

b)

Ăn uống không kiểm soát, làm việc quá sức, không kiểm tra sức khỏe.

c)

Chỉ cần nghỉ ngơi hợp lí, không cần rèn luyện thể thao.

d)

Chỉ cần ăn uống đủ chất, không cần kiểm tra sức khỏe.

10.

“Thực vật thải O₂ trong quang hợp, thải CO₂ trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá” là dấu hiệu nào trong các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

bài tiết các chất thải.

b)

chuyển hóa năng lượng.

c)

thu nhận các chất.

d)

biến đổi các chất.

11.

Các sinh vật quang tự dưỡng chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành:

a)

Năng lượng nhiệt

b)

Năng lượng cơ học

c)

Năng lượng trong các hợp chất vô cơ

d)

Năng lượng trong các hợp chất hữu cơ.

12.

Sinh vật dị dưỡng thường được phân thành:

a)

Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải

b)

Sinh vật hóa tổng hợp và sinh vật quang tổng hợp

c)

Thực vật và động vật

d)

Sinh vật ăn thực vật và sinh vật ăn động vật.

13.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm:

a)

Tiêu thụ, phân giải, huy động năng lượng

b)

Hấp thu, phân giải và huy động năng lượng

c)

Tổng hợp, phân giải và huy động năng lượng

d)

Tái hấp thu, phân giải và huy động năng lượng

14.

Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ …(1)…, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình …(2)… để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

quang hợp; 2 – trao đổi.

b)

quang hợp; 2 – hô hấp.

c)

trao đổi; 2 – quang hợp.

d)

quang hợp; 2 – quang hợp.

e)

hô hấp; 2 – quang hợp.

15.

Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật tổng hợp abscisic acid gây …(1)… trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng làm cây rụng lá là dấu hiệu của sự …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

ức chế; bài tiết.

b)

ức chế; điều hòa.

c)

điều hòa; bài tiết.

d)

bài tiết; điều hòa.

16.

Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản sẽ đi kèm với sự gì?

a)

Đồng hóa; tích lũy.

b)

Đồng hóa; phân giải.

c)

Dị hóa; tích lũy.

d)

Dị hóa; phân giải.

17.

Nhu cầu nước của cây phụ thuộc vào bao nhiêu yếu tố sau đây: (1) Đặc điểm sinh lý của loài cây, (2) Thời kì sinh trưởng của cây, (3) Đặc điểm của đất trồng, (4) Điều kiện thời tiết?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Đai Caspari có vai trò gì trong rễ cây?

a)

Vận chuyển nước và muối khoáng

b)

Kiểm soát lượng nước và chất khoáng hấp thụ

c)

Phân chia dòng nước và ion khoáng

d)

Phân chia dòng nước và ion khoáng

19.

Trong điều kiện nắng gắt, cây dễ héo dù đất còn ẩm vì sao?

a)

Vì nhiệt độ cao làm giảm hoạt động của enzyme trong rễ.

b)

Vì thoát hơi nước vượt quá khả năng hấp thu của rễ cây.

c)

Vì ánh sáng mạnh làm tăng tốc độ quang hợp ở lá cây.

d)

Vì khí động mở rộng làm tăng sự khuếch tán ion khoáng.

20.

Dòng vận chuyển nước trong mạch gỗ chỉ đi từ rễ lên lá do đâu?

a)

Vì áp suất khí quyển tạo dòng đẩy nước lên một chiều.

b)

Vì thoát hơi nước ở lá tạo lực hút hướng lên duy nhất.

c)

Vì rễ cây không có khả năng thải ngược nước ra ngoài.

d)

Vì mạch rây vận chuyển nước ngược chiều với mạch gỗ.

21.

Quá trình hấp thụ khoáng phụ thuộc chặt chẽ vào quá trình hô hấp vì lý do nào sau đây?

a)

Hô hấp tạo ra nước để thoát hơi nước.

b)

Hô hấp cung cấp năng lượng ATP cho sự hút khoáng chủ động.

c)

Sản phẩm trung gian của quá trình hô hấp làm tăng nồng độ dịch bào.

d)

Hô hấp thải CO2 giúp tế bào không bị đầu độc.

22.

Thực vật thủy sinh hấp thụ nước và khoáng từ môi trường nước qua bộ phận nào?

a)

Tế bào biểu bì của hầu hết các cơ quan.

b)

Rễ phụ.

c)

Vòi hút.

d)

Lông hút.

23.

Rễ hấp thu khoáng ở tế bào lông hút theo cơ chế nào?

a)

thẩm thấu.

b)

chủ động.

c)

thụ động.

d)

chủ động và thụ động.

24.

Điền vào chỗ trống: Cân bằng nước trong cơ thể thực vật đạt được khi lượng nước cây hấp thu vào...lượng nước thoát ra.

a)

bằng.

b)

bằng hoặc nhỏ hơn.

c)

bằng hoặc lớn hơn.

d)

lớn hơn hoặc nhỏ hơn.

25.

Khi trời nắng nóng, người nông dân thường che lưới cho cây trồng vì lý do nào sau đây?

a)

Vì giảm bức xạ ánh sáng, hạn chế thoát hơi nước quá mức.

b)

Vì giảm phản xạ nhiệt, giúp cây quang hợp mạnh hơn.

c)

Vì tăng lượng khí CO₂ hấp thụ, thúc đẩy quang hợp.

d)

Vì giảm cường độ ánh sáng, giúp cân bằng thoát hơi và hấp thụ nước.

26.

Nếu cây bị héo dù đất còn ẩm, biện pháp khắc phục hợp lý nhất là gì?

a)

Giảm tưới nước và tăng bón phân chứa ion nitrat.

b)

Xới đất cho thoáng khí để rễ hô hấp và hấp thu nước tốt hơn.

c)

Tăng cường chiếu sáng để lá thoát hơi nước mạnh hơn.

d)

Bón thêm phân đạm để tăng áp suất rễ cho cây.

27.

Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước hút vào và lượng nước thoát ra của mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau. Theo suy luận lí thuyết, có bao nhiêu cây không bị héo?

a)

1.

b)

2.

c)

3.

d)

4.

28.

Khi vận chuyển một cây gỗ lớn đi trồng ở nơi khác, người ta cắt bớt lá nhằm mục đích gì?

a)

Giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển.

b)

Hạn chế vướng víu khi vận chuyển.

c)

Hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển.

d)

Giảm tối đa lượng nước thoát ra.

29.

Sau khi mưa to kéo dài, cây trồng thường có biểu hiện héo rũ vì nguyên nhân nào sau đây?

a)

Nước mưa làm hòa tan hết ion khoáng trong đất.

b)

Rễ thiếu O₂, giảm hô hấp nên không hấp thu nước hiệu quả.

c)

Lượng nước nhiều làm rễ cây hút nước quá nhanh.

d)

Lượng nước cao làm tăng áp suất khiến lá bị rụng.

30.

Người trồng cây thường tưới nước vào sáng sớm hoặc chiều mát vì:

a)

Giúp tăng tốc độ quang hợp nhờ độ ẩm cao và nhiệt độ ổn định.

b)

Giúp giảm thoát hơi nước, tăng hiệu quả hấp thu qua rễ cây.

c)

Giúp rễ tiết nhiều enzyme, tăng hấp thu ion khoáng từ đất.

d)

Giúp khí khổng mở rộng, tăng hấp thu CO₂ cho lá.

31.

Một cây trồng bị héo rũ vào buổi trưa nhưng tươi trở lại vào chiều tối. Nguyên nhân là:

a)

Vì buổi trưa khí không đồng làm giảm hấp thu CO₂ ở lá.

b)

Vì rễ cây giảm hấp thu do nhiệt độ cao.

c)

Vì thoát hơi nước tạm thời vượt quá khả năng hấp thu của rễ.

d)

Vì áp suất rễ tăng vào ban ngày và giảm vào ban đêm.

32.

Khi cây được bón phân nitrat hợp lý, năng suất tăng vì:

a)

Vì nitrat làm tăng lượng nước trong mạch gỗ của rễ cây.

b)

Vì nitrat cung cấp N để tổng hợp protein và diệp lục cho cây.

c)

Vì nitrat làm giảm áp suất thẩm thấu trong tế bào rễ cây.

d)

Vì nitrat làm tăng lượng CO₂ hấp thu ở mô lá quang hợp.

33.

Nito là nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu vì:

a)

Tham gia cấu tạo protein, axit nucleic và diệp lục.

b)

Giúp cây tổng hợp vitamin và tinh bột.

c)

Tăng khả năng hút nước của rễ.

d)

Là nguồn năng lượng chính của tế bào.

34.

Dạng nito mà rễ cây có thể hấp thu trực tiếp là:

a)

Nitơ phân tử (N₂)

b)

Ammonia (NH₃)

c)

Ion nitrate (NO₃⁻) và ion ammonium (NH₄⁺)

d)

Protein hòa tan

35.

Vi sinh vật cố định đạm có vai trò:

a)

Biến nitơ phân tử (N₂) trong không khí thành dạng cây hấp thu được.

b)

Biến NO₃⁻ thành khí N₂ bay lên không khí.

c)

Oxy hóa NH₄⁺ thành NO₃⁻ để cây hấp thu.

d)

Phân giải chất hữu cơ chứa nitơ trong đất.

36.

Dạng nitơ chủ yếu trong phân đạm cây hấp thu nhanh là:

a)

Dạng khí N₂

b)

Dạng NO₃⁻ và NH₄⁺

c)

Dạng ure

d)

Dạng protein

37.

Khi cây thiếu nitơ, biểu hiện rõ nhất là:

a)

Lá non có màu xanh đậm hơn bình thường.

b)

Lá già bị vàng do giảm tổng hợp diệp lục.

c)

Cây mọc cao nhanh nhưng thân yếu.

d)

Lá chuyển sang màu tím do tích tụ anthocyanin.

38.

Quá trình chuyển hóa nitơ khí quyển thành dạng hữu dụng cho cây được gọi là:

a)

Quá trình amon hóa

b)

Quá trình nitrat hóa

c)

Quá trình cố định đạm

d)

Quá trình phân giải protein

39.

Nguyên tố nào sau đây là nguyên tố đa lượng?

a)

Ca.

b)

Cl.

c)

Fe.

d)

Mo

40.

Cây họ Đậu hấp thụ được Nito nhờ cộng sinh với vi khuẩn nào?

a)

Nitrosomonas

b)

Nitrobacter

c)

Rhizobium

d)

Azotobacter

41.

Vì sao quang hợp được xem là quá trình sinh lý quan trọng nhất đối với sự sống trên Trái Đất?

a)

Vì tạo ra năng lượng hóa học và oxy cho sinh vật dị dưỡng.

b)

Vì giúp cây dự trữ muối khoáng trong mô dẫn.

c)

Vì tăng hấp thu nước và chất khoáng ở rễ cây.

d)

Vì cung cấp năng lượng nhiệt cho các sinh vật đất.

42.

Tại sao quang hợp và hô hấp là hai quá trình có mối quan hệ chặt chẽ với nhau?

a)

Sản phẩm của quang hợp là nguyên liệu cho hô hấp và ngược lại.

b)

Cả hai đều diễn ra trong lục lạp và ti thể cùng lúc.

c)

Quang hợp tạo ra CO₂, hô hấp sử dụng O₂.

d)

Cả hai đều tiêu thụ năng lượng từ ánh sáng mặt trời.

43.

Vì sao ánh sáng đỏ và lam lại có hiệu quả cao nhất cho quá trình quang hợp?

a)

Vì diệp lục hấp thụ mạnh hai vùng ánh sáng này.

b)

Vì ánh sáng đỏ và lam chứa nhiều năng lượng nhiệt.

c)

Vì ánh sáng đỏ giúp mở khí khổng, ánh sáng lam kích thích rễ phát triển.

d)

Vì ánh sáng đỏ – lam giúp tăng hô hấp ở tế bào mô giậu.

44.

Nếu cây chỉ được chiếu sáng bằng ánh sáng xanh lục, tốc độ quang hợp sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giảm mạnh vì diệp lục phản xạ phần lớn ánh sáng xanh lục.

b)

Tăng vì ánh sáng xanh có năng lượng cao.

c)

Không đổi vì cây vẫn nhận được năng lượng ánh sáng.

d)

Giảm nhẹ do ánh sáng xanh chỉ tác động lên mô dẫn truyền.

45.

Vì sao cây xanh có thể chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học?

a)

Vì diệp lục hấp thụ ánh sáng và kích hoạt phản ứng quang hóa.

b)

Vì rễ cây hấp thu ion khoáng để tạo năng lượng.

c)

Vì tia tử ngoại giúp tổng hợp ATP trực tiếp.

d)

Vì năng lượng ánh sáng phân giải nước thành đường.

46.

Enzyme tham gia chu trình Calvin bị biến tính, giảm hoạt động sẽ gây ra hậu quả gì trong quá trình quang hợp?

a)

Lượng ánh sáng tăng quá mạnh, phá hủy lục lạp.

b)

Hồ hấp giảm làm giảm nguyên liệu cho quang hợp.

c)

Tốc độ quang hợp giảm vì CO₂ là nguyên liệu chính.

d)

CO₂ tăng nhanh làm ức chế diệp lục.

47.

Nếu nồng độ CO₂ trong không khí giảm mạnh, điều gì sẽ xảy ra với quang hợp?

a)

Tốc độ quang hợp giảm vì CO₂ là nguyên liệu chính.

b)

Tốc độ quang hợp tăng vì O₂ dễ khuếch tán hơn.

c)

Tốc độ quang hợp không thay đổi vì cây tự tạo CO₂.

d)

Tốc độ quang hợp giảm vì ánh sáng bị khúc xạ.

48.

Tại sao người ta nói “cây xanh là mắt xích đầu tiên của chuỗi thức ăn”?

a)

Vì cây xanh tạo ra chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ ánh sáng.

b)

Vì cây xanh hấp thu năng lượng từ đất để tạo đường.

c)

Vì cây xanh là nguồn cung cấp muối khoáng cho sinh vật khác.

d)

Vì cây xanh phân giải các hợp chất hữu cơ thành năng lượng.

49.

Sắc tố chính tham gia trực tiếp vào quá trình quang hợp là gì?

a)

Caroten

b)

Xanthophyll

c)

Diệp lục a

d)

Diệp lục b

50.

Sắc tố quang hợp chủ yếu có trong lục lạp của tế bào thực vật là gì?

a)

Diệp lục và carotenoid

b)

Diệp lục và anthocyanin

c)

Caroten và melanin

d)

Xanthophyll và hemoglobin

51.

Vai trò chính của diệp lục trong quang hợp là gì?

a)

Phản xạ ánh sáng để giảm nhiệt độ lá.

b)

Hấp thụ năng lượng ánh sáng để truyền cho trung tâm phản ứng.

c)

Giữ CO₂ trong tế bào mô giậu để tạo đường.

d)

Tăng hấp thu nước và muối khoáng cho tế bào lá.

52.

Sắc tố nào hấp thụ ánh sáng xanh tím và ánh sáng đỏ mạnh nhất?

a)

Caroten

b)

Xanthophyll

c)

Diệp lục a

d)

Diệp lục b

53.

Sắc tố phụ trong quang hợp có vai trò chủ yếu là gì?

a)

Mở rộng vùng hấp thụ ánh sáng và bảo vệ diệp lục.

b)

Tăng cường sự khuếch tán khí CO₂ qua khí khổng.

c)

Tham gia trực tiếp vào phản ứng quang hóa.

d)

Giảm sự bốc hơi nước trên bề mặt lá cây.

54.

Trong các loại ánh sáng sau, cây quang hợp mạnh nhất ở đâu?

a)

Ánh sáng vàng

b)

Ánh sáng xanh lục

c)

Ánh sáng tím

d)

Ánh sáng đỏ và lam

55.

Hệ sắc tố quang hợp phân bố chủ yếu ở đâu trong tế bào thực vật?

a)

xoang thylakoid

b)

màng thylakoid

c)

nhân tế bào

d)

lưới nội chất

56.

Pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra chủ yếu ở đâu trong lục lạp?

a)

Tại màng thylakoid nơi diễn ra hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng.

b)

Tại chất nền stroma nơi tổng hợp các hợp chất hữu cơ trung gian.

c)

Tại màng ngoài lục lạp để vận chuyển ion H+ ra tế bào.

d)

Tại vùng giảm màng để thu nhận CO₂ cho phản ứng khử.

57.

Sản phẩm chủ yếu của pha sáng cung cấp cho pha tối là gì?

a)

O₂ và H₂O

b)

ATP và NADPH

c)

ADP và Pi

d)

CO₂ và đường đơn

58.

Vì sao nói pha sáng là pha “chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng hóa học”?

a)

Vì ánh sáng làm tăng nhiệt độ giúp phản ứng enzyme diễn ra nhanh.

b)

Vì ánh sáng kích thích sự khử NADP+ và tổng hợp ATP.

c)

Vì ánh sáng được diệp lục hấp thụ để tạo ATP và NADPH sử dụng cho pha tối.

d)

Vì ánh sáng giúp CO₂ khuếch tán nhanh vào tế bào mô giậu.

59.

Pha tối (chu trình Calvin) sử dụng năng lượng từ pha sáng để:

a)

Giải phóng khí O₂ từ nước

b)

Cố định CO₂ và tổng hợp chất hữu cơ

c)

Phân giải tinh bột trong tế bào

d)

Oxi hóa NADPH để tạo nước

60.

Quá trình cố định CO₂ đầu tiên trong pha tối xảy ra nhờ enzyme nào?

a)

ATP synthase

b)

Rubisco (ribulose-1,5-bisphosphate carboxylase/oxygenase)

c)

PEP carboxylase

d)

NADP+ reductase

61.

Ở thực vật, sản phẩm của pha tối của quang hợp gồm

a)

ADP, NADPH, O₂.

b)

ATP, NADPH, CO₂.

c)

ATP, NADPH, O₂.

d)

Carbohydrate, O₂.

62.

Khi cây được chiếu sáng nhưng không có CO₂, điều gì xảy ra?

a)

Pha sáng vẫn diễn ra nhưng pha tối bị ngừng lại.

b)

Pha tối diễn ra bình thường, pha sáng dừng lại.

c)

Cả hai pha đều diễn ra vì nước vẫn được phân ly.

d)

Quang hợp vẫn diễn ra do CO₂ được tạo từ hô hấp tế bào.

63.

Khi diệp lục bị phá hủy (ví dụ khi lá úa vàng), quang hợp giảm vì:

a)

Màng lục lạp bị mất khả năng giữ nước.

b)

Khả năng hấp thụ năng lượng ánh sáng bị giảm mạnh.

c)

Quá trình hô hấp tăng mạnh làm mất năng lượng.

d)

Lượng CO₂ trong tế bào lá giảm nhanh do khí khổng đóng.

64.

Người ta dùng đèn LED đỏ – lam trong trồng rau thủy canh vì lý do nào?

a)

Ánh sáng đỏ – lam giúp giảm mất nước ở bề mặt lá cây.

b)

Ánh sáng đỏ – lam kích thích mở rộng khí khổng ở tế bào lá.

c)

Ánh sáng đỏ – lam có năng lượng thấp, tránh làm héo lá.

d)

Ánh sáng đỏ – lam trùng vùng hấp thụ mạnh nhất của diệp lục.

65.

Việc tăng nồng độ CO₂ trong nhà kính giúp cây phát triển vì sao?

a)

CO₂ làm giảm cường độ ánh sáng và hạn chế hô hấp ban ngày.

b)

CO₂ cung cấp thêm nguyên liệu cho chu trình cố định CO₂ của Calvin.

c)

CO₂ giúp ổn định pH trong dịch tế bào và giảm áp suất rễ cây.

d)

CO₂ làm tăng tốc độ khuếch tán nước qua khí khổng của lá.

66.

Khi ánh sáng tăng quá cao, cường độ quang hợp không tăng thêm vì lý do gì?

a)

Ánh sáng mạnh làm phân hủy diệp lục và ức chế phân ứng enzyme.

b)

Ánh sáng mạnh làm nước trong tế bào bay hơi nhanh và tăng nhiệt độ.

c)

Ánh sáng mạnh khiến enzyme bị bão hòa, yếu tố khác trở thành giới hạn.

d)

Ánh sáng mạnh làm giảm hoạt động hô hấp và hấp thụ khí CO₂.

67.

Cây giảm quang hợp vào buổi trưa nắng gắt chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Nhiệt độ cao làm khí khổng đóng và giảm hấp thu khí CO₂.

b)

Nhiệt độ cao làm tăng phân giải tinh bột trong tế bào lá.

c)

Nhiệt độ cao làm tăng lượng O₂ trong không khí xung quanh.

d)

Nhiệt độ cao làm tăng tốc độ thoát hơi nước qua bề mặt lá.

68.

Cây ưa sáng bị trồng lâu trong bóng râm thường phát triển ra sao?

a)

Cường độ quang hợp giảm do ánh sáng yếu không đủ kích hoạt diệp lục.

b)

Cường độ quang hợp tăng do giảm thoát hơi nước ở lá cây.

c)

Cường độ quang hợp giảm do tăng hoạt tính hô hấp ban ngày.

d)

Cường độ quang hợp ổn định nhờ lượng khí CO₂ tăng trong bóng tối.

69.

Vì sao cây CAM có thể quang hợp tốt trong môi trường khô nóng?

a)

Cây hấp thu CO₂ vào ban đêm và đóng khí khổng vào ban ngày.

b)

Cây hấp thu CO₂ vào ban ngày và quang hợp mạnh vào ban đêm.

c)

Cây hấp thu O₂ vào ban đêm để duy trì phản ứng chu trình Calvin.

d)

Cây hấp thu nước vào ban đêm và tích trữ CO₂ trong tế bào lá.

70.

Người ta bôi lót lá và trồng cây theo hàng thưa nhằm mục đích gì?

a)

Giúp các lá dưới nhận đủ ánh sáng, nâng cao hiệu quả quang hợp.

b)

Giúp lá trên giảm tiếp xúc ánh sáng, tránh bị phân hủy diệp lục.

c)

Giúp tăng độ ẩm đất, giảm tốc độ thoát hơi nước của rễ.

d)

Giúp cây hạn chế hấp thu CO₂, giảm tiêu hao năng lượng quang hợp.

71.

Khi nhiệt độ xuống thấp, quang hợp giảm chủ yếu do nguyên nhân nào?

a)

Nhiệt độ thấp làm khí khổng mở rộng, tăng thoát hơi nước ở lá.

b)

Nhiệt độ thấp làm giảm hấp thu ánh sáng và tiêu hao nước nhanh.

c)

Nhiệt độ thấp làm tăng độ nhớt dịch tế bào, cản trở vận chuyển nước.

d)

Nhiệt độ thấp làm giảm hoạt tính enzyme trong chu trình Calvin.

72.

Hô hấp ở thực vật là quá trình gì?

a)

Quá trình oxy hóa các chất hữu cơ để giải phóng năng lượng ATP.

b)

Quá trình hấp thụ năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ.

c)

Quá trình phân giải nước và CO₂ để tạo năng lượng cho cây.

d)

Quá trình khuếch tán khí CO₂ và O₂ qua khí khổng của lá.

73.

Cơ quan chủ yếu diễn ra quá trình hô hấp ở thực vật là:

a)

Lá cây

b)

Tế bào sống trong mọi cơ quan của cây

c)

Thân cây

d)

Rễ cây

74.

Chất nhận electron cuối cùng trong hô hấp hiếu khí là gì?

a)

NADH

b)

FADH₂

c)

Oxy (O₂)

d)

CO₂

75.

Hô hấp ở thực vật có vai trò chủ yếu là:

a)

Giúp hấp thụ CO₂ và nước cho cây sinh trưởng.

b)

Cung cấp năng lượng ATP cho các hoạt động sống của tế bào.

c)

Tổng hợp tinh bột và protein cho tế bào mô phân sinh.

d)

Giúp tích lũy năng lượng hóa học trong các hợp chất hữu cơ.

76.

Giai đoạn đầu tiên của hô hấp tế bào là:

a)

Chuỗi truyền electron

b)

Chu trình Crep

c)

Đường phân (Glycolysis)

d)

Oxi hóa pyruvat

77.

Sản phẩm cuối cùng của hô hấp hiếu khí là:

a)

CO₂, H₂O và năng lượng ATP

b)

CO₂, H₂ và năng lượng ánh sáng

c)

Nước, protein và O₂

d)

Glucose và năng lượng nhiệt

78.

Trong điều kiện thiếu oxy, tế bào thực vật thực hiện quá trình:

a)

Hô hấp kị khí để tạo năng lượng và ethanol.

b)

Hô hấp hiếu khí để tăng sản xuất ATP.

c)

Quang hợp để bù lại năng lượng bị mất đi.

d)

Oxi hóa hoàn toàn glucose thành nước và CO₂.

79.

Mối quan hệ giữa hô hấp và quang hợp được thể hiện ở điểm nào sau đây?

a)

Cả hai quá trình đều tiêu thụ năng lượng ánh sáng.

b)

Hô hấp tạo ra CO₂ làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp.

c)

Quang hợp tạo ra O₂ làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp.

d)

Hô hấp tạo ra O₂ làm nguyên liệu cho quá trình quang hợp.

80.

Quá trình hô hấp tế bào gồm các giai đoạn sau, trật tự đúng là:

a)

(1) (2) (3) (4)

b)

(1) (3) (2) (4)

c)

(1) (4) (3) (2)

d)

(1) (4) (2) (3)

81.

Giai đoạn đường phân có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Xảy ra ở tế bào chất và không cần oxy.

b)

Diễn ra trong tế bào và cần năng lượng ánh sáng.

c)

Xảy ra trong màng tilacoit và sử dụng CO₂.

d)

Diễn ra ở lục lạp và giải phóng khí O₂.

82.

Sản phẩm cuối của giai đoạn đường phân là:

a)

2 phân tử ATP và 1 phân tử ethanol.

b)

2 phân tử pyruvic acid, 2 ATP và 2 NADH.

c)

6 phân tử CO₂ và 36 ATP.

d)

2 phân tử lactate và 1 CO₂.

83.

Giai đoạn đường phân xảy ra ở vị trí nào của tế bào?

a)

Màng ty thể

b)

Tế bào chất

c)

Nhân tế bào

d)

Chất nền lục lạp

84.

Ở thực vật, trường hợp nào dưới đây không xảy ra hô hấp hiếu khí?

a)

Hạt đang nảy mầm

b)

Rễ bị ngập úng

c)

Hoa đang nở

d)

Chồi đang sinh trưởng

85.

Trong hô hấp hiếu khí, giai đoạn oxy hóa pyruvat diễn ra ở đâu?

a)

Trong chất nền của ty thể.

b)

Trên màng ngoài ty thể.

c)

Trong tế bào chất của tế bào.

d)

Trong màng thylakoid của lục lạp.

86.

Ở giai đoạn oxy hóa pyruvat, sản phẩm chính được tạo ra là:

a)

1 ATP và 1 CO₂

b)

2 ATP và 2 CO₂

c)

Acetyl-CoA và 2 CO₂

d)

2 Glucose và 2 H₂O

87.

Chu trình Crep có đặc điểm nào sau đây?

a)

Diễn ra trong tế bào chất, tạo ra O₂.

b)

Diễn ra ngoài ty thể, tiêu thụ ATP.

c)

Diễn ra trong chất nền ty thể và giải phóng CO₂.

d)

Diễn ra ở nhân tế bào, tạo năng lượng cho quang hợp.

88.

Sản phẩm năng lượng chính của chu trình Crep là:

a)

NADH, FADH₂ và một lượng nhỏ ATP.

b)

CO₂, ethanol và nhiều phân tử nước.

c)

ADP, glucose và CO₂ được tái sử dụng.

d)

ATP, O₂ và nước ở màng trong ty thể.

89.

Vai trò chủ yếu của chuỗi chuyển electron hô hấp là gì?

a)

Oxi hóa CO₂ thành nước để cung cấp năng lượng.

b)

Giải phóng O₂ cho các phản ứng hô hấp kị khí.

c)

Tạo ra phân lớn ATP bằng cơ chế phosphoryl hóa.

d)

Tổng hợp glucose từ năng lượng ánh sáng mặt trời.

90.

Chuỗi chuyển electron hô hấp diễn ra ở đâu trong tế bào?

a)

Trên màng trong của ty thể.

b)

Trên màng ngoài của ty thể.

c)

Trong tế bào chất gần nhân tế bào.

d)

Trong lục lạp của tế bào thực vật.

91.

Chất nhận electron cuối cùng trong chuỗi chuyển electron là:

a)

CO₂

b)

O₂ (oxy phân tử)

c)

NADH

d)

ATP

92.

Tỷ lệ năng lượng thu được trong hô hấp hiếu khí khoảng:

a)

10% năng lượng glucose chuyển thành ATP.

b)

25% năng lượng glucose chuyển thành nhiệt.

c)

40% năng lượng glucose chuyển thành ATP.

d)

70% năng lượng glucose chuyển thành ánh sáng.

93.

Nếu tế bào bị thiếu oxy, hô hấp sẽ chuyển sang dạng nào?

a)

Quang hợp

b)

Hô hấp kị khí

c)

Chu trình Crep

d)

Chuỗi electron

94.

So với hô hấp hiếu khí, hô hấp kị khí có đặc điểm:

a)

Tạo ra ít năng lượng ATP hơn nhiều.

b)

Tạo ra nhiều năng lượng ATP hơn.

c)

Diễn ra trong màng trong ty thể.

d)

Không giải phóng CO₂ ra môi trường.

95.

Mối liên hệ giữa ba giai đoạn đường phân – Crep – chuỗi electron là:

a)

Chúng xảy ra tách biệt và không phụ thuộc nhau.

b)

Chúng liên kết chặt chẽ, sản phẩm của giai đoạn này là nguyên liệu cho giai đoạn sau.

c)

Chỉ có đường phân và Crep liên quan, chuỗi electron độc lập.

d)

Chỉ có chuỗi electron và Crep liên quan, đường phân độc lập.