Font size
WorksheetsÔN GIỮA KÌ HOÁ 12
Total questions: 77
Worksheet time: 56mins
Tính chất vật lí KHÔNG PHẢI của este là
Este nhẹ hơn nước.
Este không tan trong nước.
Este không tan được trong dung môi hữu cơ.
Một số este có mùi thơm.
Để điều chế C6H5CH2OOCCH3 phải đi từ
CH3OH và C6H5CH2COOH.
(CH3CO)2O và C6H5OH.
CH3COOH và C6H5CH2OH
CH3OH và C6H5COOH
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOH.
CH3COOH.
Este isoamyl axetat tạo nên mùi thơm của loại quả nào sau đây?
Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?
CH3COOH và CH3OH.
HCOOH và CH3OH.
HCOOH và C2H5OH.
CH3COOH và C2H5OH.
Tính chất vật lí KHÔNG PHẢI của este là
Este nhẹ hơn nước.
Este không tan trong nước.
Este không tan được trong dung môi hữu cơ.
Một số este có mùi thơm.
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức là
C2H5ONa.
C2H5COONa.
CH3COONa.
HCOONa.
Chất nào sau đây khi đun nóng với dung dịch NaOH thu được sản phẩm có anđehit?
CH3–COO–CH2–CH=CH2.
CH3–COO–C(CH3)=CH2.
CH2=CH–COO–CH2–CH3.
CH3–COO–CH=CH–CH3.
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOH.
CH3COOH.
Ở điều kiện thích hợp, hai chất nào sau đây phản ứng với nhau tạo thành metyl axetat?
CH3COOH và CH3OH.
HCOOH và CH3OH.
HCOOH và C2H5OH.
CH3COOH và C2H5OH.
Cho chất X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được CH3COONa và C2H5OH. Chất X là
C2H3COOCH3.
CH3COOC2H5.
C2H5COOH.
CH3COOH.
Thủy phân triolein (C17H33COO)3C3H5 trong dd NaOH, thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C17H35COONa
CH3COONa
C2H5COONa
C17H33COONa
Để chuyển chất béo lỏng thành chất béo rắn, người ta thường cho chất béo lỏng tác dụng với:
H2O
NaOH
CO2
H2
Chất nào sau đây có trạng thái lỏng ở điều kiện thường?
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
C6H5OH (phenol)
(C17H35COO)3C3H5
Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
glucozơ và glixerol
xà phòng và ancol etylic
xà phòng và glixerol
glucozơ và ancol etylic
Công thức hóa học của tristearin là
(C17H33COO)3C3H5
(C15H31COO)3C3H5
(C17H31COO)3C3H5
(C17H35COO)3C3H5
Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là:
16
15
18
19
Để tẩy vết dầu, mỡ bám trên quần áo, sử dụng chất nào sau đây là phù hợp nhất?
A. Nước cất.
B. Dung dịch sodium hydroxide.
C. Dung dịch nước Javel.
D. Dung dịch xà phòng.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tổng hợp thường có thành phần chính là
A. Saponin trong bồ hòn và bồ kết.
B. Glycerol và ethanol.
C. muối sodium hoặc potassium của acid béo (thường là các gốc acid béo no).
D. muối sodium alkylsulfate (R–OSO3Na), sodium alkylbenzensulfonate (R-C6H4-SO3Na).
A
B
C
D
Nguyên liệu nào sau đây dùng để điều chế chất giặt rửa tự nhiên?
A. dầu thực vật.
B. alkane lấy từ dầu mỏ.
C. quả bồ hòn.
D. mỡ động vật.
A
B
C
D
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. CH3[CH2]3COONa.
B. CH3[CH2]11OSO3Na.
C. CH3[CH2]14COONa
D. CH3[CH2]16COOH.
A
B
C
D
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]14COONa.
CH3[CH2]11C6H4SO3Na.
C3H5(OH)3.
CH3[CH2]16COOK.
Khi giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+, Mg2+) sẽ gây ảnh hưởng nào sau đây?
A. Gây ô nhiễm môi trường
B. Tạo ra kết tủa bám lên bề mặt vải, ảnh hưởng đến chất lượng vải, đồng thời làm giảm tác dụng giặt rửa của xà phòng.
C. Mất tác dụng giặt rửa của xà phòng.
D. Gây kích ứng với da kể cả làn da nhạy cảm của trẻ em.
A
B
C
D
Xà phòng là chất giặt rửa có ưu điểm nào sau đây?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường.
B. Dùng được với nước cứng.
C. Gây ô nhiễm môi trường đáng kể.
D. Không gây ô nhiễm môi trường.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm nào sau đây?
A. Ít gây ô nhiễm môi trường
B. Dùng được với nước cứng và giá thành thấp.
C. Nguồn nguyên liệu để sản xuất dồi dào, phong phú.
D. Không gây ô nhiễm môi trường.
A
B
C
D
Đặc cấu tạo giống nhau giữa xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp là?
A. Đều có hai phần gồm phần phân cực (“đầu ưa nước) và phần không phân cực (“đuôi” kị nước).
B. Đều có nhóm carboxylate –COO–.
C. Đều có nhóm sodium sulfate –OSO3Na.
D. Đều có nhóm sodium sulfonate –SO3Na.
A
B
C
D
Chất giặt rửa tổng hợp có thể sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
A. Alkane lấy từ dầu mỏ. B. Dầu lạc.
C. Mỡ cừu. D. Mỡ bò.
A
B
C
D
Thành phần chính của xà phòng là
Muối của acid béo
Muối của acid vô cơ
Muối sodium hoặc potassium của acid béo
Muối sodium hoặc potassium của acid
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm
Dễ kiếm
Rẻ tiền hơn xà phòng.
Có thể dùng giặt rửa cả trong nước cứng
Có khả năng hòa tan tốt trong nước.
Cấu tạo phổ biến của xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp gồm mấy phần?
1 phần.
2 phần.
3 phần.
4 phần.
Xà phòng có thể được điều chế từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?
Glycerol và dầu mỏ.
Nước bồ hòn, bồ kết.
Dầu thực vật và củ cải đường.
Mỡ động vật và dầu mỏ.
Phản ứng điều chế xà phòng từ chất béo được gọi là phản ứng
este hóa.
xà phòng hóa.
trung hòa.
hydrate hóa.
Chất nào sau đây có thể là chất giặt rửa tổng hợp?
C2H5COONa
CH3[CH2]16COOK.
CH3(CH2)10CH2OSO3NA
CH3[CH2]11CO3Na.
Axit nào sau đây là axit béo?
Axit ađipic.
Axit axetic
Axit glutamic.
Axit stearic.
Cho các chất riêng biệt sau: Dung dịch glucozơ, dung dịch hồ tinh bột. Thuốc thử dùng để nhận biết các chất là
dung dịch I2.
quỳ tím.
dd NaOH.
Na.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, tạo thành dung dịch màu xanh lam.
thuỷ phân trong môi trường axit.
với dung dịch NaCl.
với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm, tạo kết tủa đỏ gạch.
Dãy gồm các chất đều không tham gia phản ứng tráng bạc là:
saccarozơ, tinh bột, xenlulozơ.
axit fomic, anđehit fomic, glucozơ.
anđehit axetic, fructozơ, xenlulozơ.
fructozơ, tinh bột, anđehit fomic.
Chất nào sau đây không phải amine?
(CH3)3N.
C2H5NH2.
C6H5NH2.
CH3COONH4.
Chất nào sau đây là amine bậc ba?
(CH3)3N.
CH3-NH2.
C2H5-NH2.
CH3-NH-CH3.
Chất làm giấy quỳ tím ẩm chuyển thành màu xanh là
C6H5OH.
CH3COOH.
C6H5NH2.
CH3NH2.
Khi cho ethylamine vào dung dịch FeCl3, hiện tượng nào xảy ra có
khí mùi khai bay ra .
kết tủa màu nâu đỏ.
kết tủa màu xanh.
kết tủa màu đỏ gạch.
Amin no, đơn chức, mạch hở có công thức tổng quát là
CnH2nN.
CnH2n+1N.
CnH2n+3N.
CnH2n+2N.
Chất nào sau đây thuộc loại amin bậc hai ?
Phenyl amin.
Etyl metyl amin.
Metyl amin.
Trimetyl amin.
Để khử mùi tanh của cá (gây ra do một số amin) nên rửa cá với ?
nước muối
nước
giấm ăn.
cồn
Đimetylamin có công thức cấu tạo là
CH3NH2.
C6H5NH2.
C2H5NH2.
(CH3)2NH.
Chọn phát biểu sai
Đimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước, có mùi khai.
Dung dịch anilin không làm đổi màu quỳ vì anilin không có tính bazơ.
Cây thuốc lá chứa một amin rất độc: nicotin.
Ở điều kiện thường, anilin là chất lỏng không màu, có công thức là C6H5-NH2.
Dãy nào sau đây gồm các chất được xếp theo thứ tự tăng dần lực bazơ ?
anilin, metylamin, amoniac.
anilin, amoniac, metylamin.
amoniac, etylamin, anilin.
etylamin, anilin, amoniac.
Cho 9,3 (g) anilin (C6H5NH2) tác dụng vừa đủ với axit HCl. Khối lượng muối thu được là
11,95 (g)
12,95 (g)
12,59 (g)
11,85 (g)
Amino axit là hợp chất hữu cơ trong phân tử
chứa nhóm cacboxyl và nhóm amino
chỉ chứa nhóm amino
chỉ chứa nhóm cacboxyl
chỉ chứa nitơ hoặc cacbon
Số đồng phân amino axit có CTPT C3H7O2N là :
3
4
2
5
Cho các chất sau:ethylamine; aniline; dimethylamine; trimethylamine. Số chất amine bậc 1 là
1
2
3
4
Amino acid là hợp chất hữu cơ có chứa nhóm nào?
Nhóm –OH và nhóm –COOH
Nhóm – NH2 và nhóm – COOH
Nhóm –OH và nhóm –CHO
Nhóm – NH2 và nhóm –CHO
Ở điều kiện thường, amin nào sau đây ở trạng thái lỏng?
Etylamine.
Dimethylamine.
Phenylamine.
Methylamine.
Thành phần phần trăm khối lượng N trong phân từ aniline bằng
18,67%.
12,96%.
15,05%.
15,73%.
CTCT của glyxin là :
H2NCH2CH2COOH
H2NCH2COOH
CH3CH(NH2)COOH
CH2OHCHOHCH2OH
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Leucine là amino acid chuỗi nhánh rất quan trọng, có tác dụng tổng hợp protein và sửa chữa cơ bắp, giúp điều chỉnh lượng đường trong máu, kích thích chữa lành vết thương cũng như sản xuất ra hormone tăng trưởng.
a. Leucine có tên thay thế là: 2-Amino-4-methylpentanoic acid.
b. Leucine là một β- amino acid.
c. Leucine có kí hiệu là Lu.
d. Leucine có công thức phân tử C6H13NO2.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Lysine đóng vai trò chính trong quá trình tổng hợp protein, sản xuất hormone, enzyme và hấp thụ calcium. Ngoài ra, Lysine còn giúp sản xuất năng lượng, hệ miễn dịch, collagen và elastin.
a. Lysine có tên thay thế là: 2,6-diaminohexanoic acid.
b. Lysine kí hiệu là Lys
c. Phân tử khối Lysine là 147
d. Lysine làm quỳ tím hóa đỏ.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các amino acid chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2) nên amino acid có tính chất hóa học của nhóm amino, nhóm carboxyl và phản ứng trùng ngưng.
a. Alanine làm quỳ tím hóa xanh.
b. Glutamic acid làm quỳ tím hóa đỏ.
c. Lys làm quỳ tím hóa xanh.
d. ε-amino caproic acid là nguyên liệu để sản xuất nylon – 6.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, trong phân tử chứa đồng thời nhóm carboxyl (-COOH) và nhóm amino (-NH2).
a. Trong dung dịch, glycine tồn tại chủ yếu ở dạng ion lưỡng cực.
b. Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
c. Amino acid có tính chất hóa học của nhóm carboxyl, nhóm amine và phản ứng trùng ngưng.
d. Tất cả dung dịch amino acid đều làm quỳ tím đổi màu.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Các amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức có các tính chất và ứng dụng khác nhau.
a. Alanine không làm quỳ tím hoá xanh.
b. Glutamic acid làm phenolphtalein hoá đỏ.
c. Lysine làm quỳ tím hoá xanh.
d. e-aminocaporic acid là nguyên liệu để sản xuất nylon-6,6.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về tính chất và ứng dụng của một số amino acid.
a. Cho glutamic acid tác dụng với NaOH dư thì tạo sản phẩm là bột ngọt, mì chính.
b. Các amino acid đều là chất rắn ở nhiệt độ thường.
c. Glutamic acid làm quỳ tím hóa xanh.
d. Lysine làm quỳ tím hóa xanh.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về tính chất của một số amino acid.
a. Dung dịch aminoethanoic acid tác dụng được với dung dịch HCl.
b. Trùng hợp các α-aminoacid ta được các hợp chất chứa liên kết peptide.
c. Dung dịch amino acid phân tử chứa 1 nhóm –NH2 và 2 nhóm –COOH có pH = 7.
d. Hợp chất +NH3CxHyCOO– tác dụng được với NaHSO4.
(a)
Câu trắc nghiệm đúng sai. trong mỗi ý a), b), c), d) học sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các phát biểu sau về cấu tạo và tính chất của một số amino acid.
a.Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO-.
b. Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
c. Amino acid là những hợp chất hữu cơ đa chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và nhóm carboxyl.
d. Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là ester của glycine.
(a)
Một chuỗi polypeptide gồm 24 amino acid, chuỗi này có bao nhiêu liên kết peptide?
23
25
24
1
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh ?
Dung dịch alanin.
Dung dịch lysin.
Dung dịch valin.
Dung dịch glyxin.
Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng:
Liên kết peptide là lien kết – CO – NH – giữa 2 đơn vị a - amino acid
Polypeptide là những peptide có từ 11-50 gốc α-amino acid
Peptide có thể thủy phân hoàn toàn thành các a - amino acid nhờ xúc tác acid hoặc base
Các peptide đều tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất màu tím
Trong các nhận xét dưới đây nhận xét nào không đúng:
Liên kết peptide là lien kết – CO – NH – giữa 2 đơn vị a - amino acid
Polypeptide là những peptide có từ 11-50 gốc α-amino acid
Peptide có thể thủy phân hoàn toàn thành các a - amino acid nhờ xúc tác acid hoặc base
Các peptide đều tác dụng Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo ra hợp chất màu tím
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base , protein bị thuỷ phân thành các …….(1)……, cuối cùng thành các ……..(2)………:
(1) chuỗi polipeptide(2) hỗn hợp các a-aminoacid
(1) phân tử protein nhỏ hơn (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) aminoacid.
(1) chuỗi polipeptide; (2) acid
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide A sinh ra 3 mol glycine (Gly), 1 mol alanine (Ala) và 1 mol valine (val). Khi thủy phân không hoàn toàn A thu được các đipeptide Ala-Gly, Gly–Ala và tripeptide Gly–Gly-Val. Trình tự đầy đủ của các -aminoacid trong A là
Gly – Val - Gly – Gly–Ala
Ala - Gly – Gly – Gly–Val
Ala– Gly - Gly – Val –Gly
Gly – Ala - Gly – Gly–Val
Câu nào sau đây không đúng?
Khi cho Cu(OH)2 vào lòng trắng trứng thấy xuất hiện màu tím xanh.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid
Sự kết tủa protein bằng nhiệt hay acid , base hay ion của kim loại nặng như Pb2+; Hg2+…gọi là sự đông tụ protein.
Chọn phát biểu sai
Hợp chất H2N – CH2CH2– CONH – CH2COOH là dipeptide
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys chứa 4 nguyên tử oxygen.
Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly – Ala – Gly và Gly – Ala là: Cu(OH)2
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys chứa 4 nguyên tử nitrogen
Chọn phát biểu sai
Phản ứng của protein với HNO3 tạo hợp chất rắn có màu vàng
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Lys có đầu N là Lys
Gly – Ala – Gly có đầu C là Gly
Protein có phản ứng màu biuret
Phân tử tripeptide Ala-Gly-Glu chứa số nguyên tử oxygen.
3
4
5
6
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu đipeptide
2
1
3
4
Từ glycine và alanine tạo được bao nhiêu tripeptide có cả 2 gốc
4
6
3
8
Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide mạch hở X, thu được 2 mol Gly, 2 mol Ala và 1 mol Val.
Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp các amino acid và các peptide (trong đó có
Gly-Ala-Val). Số công thức cấu tạo phù hợp với tính chất của X là
3
4
5
6
Các nguyên tố hoá học tham gia cấu tạo prôtêin là:
C, H, O, N, P
C, H, O, N
K, H, P, O, S , N
C, O, N, P
