NEW
Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Giữa Kì I - Sinh 12
Total questions: 36
Worksheet time: 18mins
Vùng kết thúc của gene nằm ở vị trí nào sau đây:
đầu 5' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
đầu 5’ mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glicerol
Mỗi DNA con sau khi nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
Bổ sung.
Bán bảo tồn.
Bổ sung và bán bảo tồn
Bổ sung và bảo tồn
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại
Uracil (U).
Adenine (A).
Thymine (T).
Guanine (G).
Trong quá trình tái bản DNA, enzyme ligase có vai trò
tổng hợp và kéo dài mạch mới.
nối các đoạn Okazaki với nhau.
Tháo xoắn phân tử DNA
Tách hai mạch đơn của phân tử DNA
Các loại nitrogenous base có trong cấu trúc của phân tử RNA là:
Adenine, Cytosine, Thymine, Guanine.
Adenine, Cytosine, Uracil, Thymine.
Adenine, Cytosine, Uracil, Guanine.
Cytosine, Uracil, Thymine, Guanine.
Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh
cấu tạo đơn phân nucleotide.
số liên kết hydrogen của DNA.
cấu trúc không gian của DNA.
trình tự nucleotide của DNA.
Cho trình tự mạch bổ sung của một gene có trình tự các nucleotide là 5' ATTCGTAGGC 3'. Trình tự của mRNA được phiên mã từ gene này sẽ có trình tự là
3' UAAGCAUCCG 5'.
3' AUUCGUAGGC 5'.
5' AUUCGUAGGC 3'.
5' ATTCGTAGGC 3'.
Đâu không phải là ý nghĩa của sự kết cặp đặc hiệu A–T và G-C?
Làm DNA có cấu trúc mạch kép theo NTBS nên khi một mạch của DNA bị sai hỏng thì các enzyme của tế bào có thể sử dụng mạch bình thường để làm khuôn sửa chữa sai hỏng đó, góp phần bảo quản thông tin di truyền trên DNA.
Nhờ kết cặp đặc hiệu theo NTBS nên từ một mạch khuôn của DNA các enzyme có thể tổng hợp nên mạch mới.
Thực hiện trao đổi chất, cung cấp năng lượng cho tế bào và truyền thông tin di truyền.
Sự kết cặp đặc hiệu A – T và G – C đảm bảo thông tin di truyền trong DNA được truyền đạt gần nhưng nguyên vẹn qua các thế hệ tế bào.
Quá trình tái bản DNA diễn ra theo các nguyên tắc?
Nguyên tắc bán bảo toàn, nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bảo toàn, nguyên tắc bổ sung.
Nguyên tắc bảo toàn và nửa gián đoạn
Một mạch tổng hợp liên tục, một mạch tổng hợp gián đoạn.
Phiên mã ngược là quá trình
phiên mã theo chiều 5’ – 3' trên mạch khuôn DNA.
phiên mã theo chiều 3’ – 5’ trên mạch khuôn DNA.
tổng hợp DNA dựa trên mạch khuôn RNA.
tổng hợp RNA dựa trên chuỗi polypeptide.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền.
mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
nhiều bộ ba có thể cùng quy định một amino acid.
mỗi bộ ba chỉ mã hoá cho một loại amino acid.
Operon lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
trình tự P (promoter) — trình tự O (operator) – ba gen cấu trúc (lacZ, lacY, lacA).
gen điều hòa lacl — trình tự O (operator) — trình tự P (promoter) — ba gen cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)
gen điều hòa lacl — trình tự P (promoter) — trình tự O (operator) – ba gen cấu trúc (lacZ, lacY, lacA)
trình tự P
Đột biến gen là:
Là những cả thể mang đột biến đã biểu hiện trên kiểu hình của cơ thể.
Là sự thay đổi trong cấu trúc của gen, có liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide, xảy ra tại một điểm nào đó của phân tử ADN.
Là những biến đổi trong vật liệu di truyền, xảy ra ở cấp độ phân tử (DNA) hoặc cấp độ tế bào (NST).
Là sự tổ hợp lại vật chất di truyền vốn có ở bố mẹ trong quá trình thụ tinh.
Theo cơ chế phát sinh đột biến, đột biến điểm gồm các loại ?
Thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác và chuyển đổi vị trí một cặp nucleotide.
Thêm một cặp nucleotide và thay thế một cặp nucleotide.
Mất một cặp nucleotide và thay thế một cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác.
Thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác, thêm một cặp nucleotide, mất một cặp nucleotide.
Nếu số lượng nhiễm sắc thể đơn bội của loài tăng lên một số nguyên lần (lớn hơn 2) thì được gọi là
đột biến lệch bội.
đột biến đa bội.
đột biến gen.
tăng sinh.
Hóa chất 5-Bromouracil khi thấm vào có thể gây ra loại đột biến gene loại nào?
Thay 1 cặp A-T bằng 1 cặp T-A
Thay I cặp G-C thành I cặp A-T
Mất 1 cặp A=T
Thay 1 cặp A-T thành 1 cặp G-C
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
đột biến gene có thể có lợi, có hại hoặc trung tính đối với thể đột biến.
phần lớn đột biến gene xảy ra trong quá trình nhân đôi DNA.
phần lớn đột điểm là dạng đột biến mất một cặp nucleotide.
đột biến gene cung cấp nguồn nguyên liệu cho
Gene là một đoạn trình trự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:
Mã hóa các amino acid
Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
Quy định cơ chế di truyền
Quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
gene điều hoà, nhóm gen cấu trúc, vùng khởi động (P).
vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), nhóm gene cấu trúc.
gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Vai trò của nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA trong operon lac.
Ví trí RNA polymerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA
Vị trí liên kết với protein điều hòa.
mã hóa cho các enzyme giúp vi khuẩn chuyển hóa và sử dụng đường lactose
phiên mã, dịch mã tổng hợp protein ức chế.
Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide được gọi là:
đột biến mất một cặp nucleotide.
đột biến điểm.
Đột biến thêm một cặp nucleotide
Đột biến thay thế một cặp nucleotide
Các gene trên NST được sắp xếp như thế nào?
Các gene nằm cách nhau dọc theo chiều dài của NST
Các gene nằm dọc theo chiều dài của NST
Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài của NST
Các gene nằm kế tiếp nhau theo chiều ngang của NST
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây đúng?
Gene đột biến luôn được di truyền cho thế hệ sau.
Đột biến gene có thể xảy ra ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục.
Gene đột biến luôn được biểu hiện thành kiểu hình.
Đột biến gene cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.
Nếu a và b là các allele đột biển, allele trội A và B là trội hoàn toàn thì cơ thể nào sau đây là thể đột biến ?
aaBb
AaBb
AABB
AaBb
Mối quan hệ giữa gene
Gene (DNA) → tRNA → Polypeptide — Protein — Tính trạng.
Gene (DNA) — mRNA → tRNA → Protein — Tính trạng.
Gene (DNA) — mRNA → Polypeptide — Protein — Tính trạng.
Gene (DNA) — mRNA — tRNA — Polypeptide — Tính trạng.
Một đoạn mạch của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’AGCGGGCGACCCGGG3’. Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn pôlipeptit có 5 amino acid, hãy xác định trình tự của 5 amino acid đó.
Pro-Gly-Ser-Pro-Ala.
Pro-Gly-Pro-Pro-Ala.
Ala-Pro-Gly-Ser-Pro
Pro-Gly-Ser-Pro-Gly
Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, mức cấu trúc nào sau đây có đường kính 30 nm?
Sợi nhiễm sắc
Sợi siêu xoắn
Sợi cơ bản
Chromatid
Thứ tự nào sau đây thể hiện từ đơn giản đến phức tạp trong cấu trúc siêu hiển vi của NST?
Nucleosome - Sợi nhiễm sắc — Sợi cơ bản — NST
Nucleosome — Sợi nhiễm sắc - NST - Sợi cơ bản
Nucleosome — Sợi cơ bản - Sợi nhiễm sắc - NST
NST - Sợi nhiễm sắc - Sợi cơ bản - Nuclesome
Ở cà chua, allele A quy định quả đỏ trội hoàn toàn với allele a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 kiểu hình 3 cây quả đỏ: 1 cây quả vàng có tỉ lệ?
AA × Aa
AA x aa
Aa x aa
Aa x Aa
Một đoạn NST của ruồi giấm có trình tự các gen như sau : ABCDE•GHIK ( dấu • là tâm động ) . Do xảy ra đột biến mất đoạn ABC, trình tự các gen trên NST sau đột biến là
DE•GHIK
DE•GHABCIK
E•GHIK
CBADE•GHIK
Thể đột biến nào sau đây có bộ NST 2n-1?
Thể một
tam bội
Thể tứ bội
Thể tam bội
Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ chất nhiễm sắc thể có thành phần chủ yếu gồm
RNA và polipeptide
Lipide và polisiaccaride
DNA và proteine loại histone
RNA và protein loại histone
Một người phụ nữ có 47 NST trong đó có 3 NST X. Người đó thuộc thể
ba
tam bội
đa bội lẻ
đơn bội lệch
Theo Mendel, trong phép lai của một cặp tính trạng tương phản, chỉ một tình trạng biểu hiện ở F1. Tính trạng biểu hiện ở F1 được gọi là
Tính trạng ưu việt
Tính trạng trung gian
Tính trạng trội
Tính trạng lặn
Đối tượng Mendel chọn làm cặp bố mẹ trong nghiên cứu của mình là
Dòng thuận chủng
Dòng nào cũng được
Dòng có tính trạng lặn
Dòng có tính trạng trội
