WorksheetsMức độ 2 - Chủ đề 1
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Chọn phương trình đẳng
p₁V₁ = p₂V₂
V₁/T₁ = V₂/T₂
p₁/T₁ = T₂/p₂
p₁/V₁ = p₂/V₂
Một người kéo một bị xi măng có khối lượng 50kg di chuyển với tốc độ không đổi trên đường ngang một đoạn 100m. Hệ số ma sát giữa mặt đường và bị xi măng là 0,05. Lấy g = 10 m/s². Người đó đã thực hiện công:
2500 J
– 2500 J
2000 J
– 2000 J
Một người kéo một chiếc xe có khối lượng 100 kg thông qua sợi cáp với lực kéo 500 N trên đoạn đường 20m. Sợi cáp hợp với mặt đường góc 30°. Người đó đã thực hiện công:
8660 J
5000 J
500 KJ
86,6 J
Một thang máy khối lượng không tải 1 tấn đang vận chuyển 800kg hàng hóa. Khi chuyển động thang máy còn chịu một lực cản không đổi bằng 4.10³N. Lấy g = 9,8m/s². Hỏi để đưa thang máy lên cao với tốc độ không đổi 3m/s thì công suất của động cơ phải bằng bao nhiêu?
64920 W
12000 W
55560 W
32460 W
Một bánh xe bán kính R = 60cm quay được góc 180° dưới tác dụng của lực tiếp tuyến 100 N. Lực đã thực hiện công:
A. 188,5 J
B. 10800 J
C. 18489 J
D. 180 J
Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất có khối lượng 50 kg, bán kính 40 cm, quay đều với tốc độ 30 vòng/phút dưới tác dụng của lực tiếp tuyến 60 N. Công suất của lực tác dụng là:
75,4 W
7540 W
68 W
4523 W
Một vô lăng hình vành tròn đường kính 1m, khối lượng 500kg quay đều với tốc độ 120 vòng/phút dưới tác dụng của lực tiếp tuyến 50 N. Tính công thực hiện của lực trong thời gian 1 giây:
314 J
628 J
3000 KJ
1256 J
A. Định luật bảo toàn mômen động lượng B. Định luật bảo toàn động năng C. Định luật bảo toàn phương hướng D. Định luật bảo toàn động lượng
A. Định luật bảo toàn mômen động lượng
B. Định luật bảo toàn động năng
C. Định luật bảo toàn phương hướng
D. Định luật bảo toàn động lượng
Con quay là một thiết bị hoạt động dựa trên định luật bảo toàn mômen động lượng. Con quay được ứng dụng:
xác định phương hướng trên các tàu biển
xác định độ cao so
xác định vị trí
xác định mômen quay
Con quay là một thiết bị hoạt động dựa trên định luật bảo toàn mômen động lượng. Con quay không được ứng dụng để:
xác định mômen quay
xác định phương hướng trên các tàu biển
xác định phương hướng trong các thiết bị cầm tay hỗ trợ chơi game (chẳng hạn trò đua xe)
xác định phương hướng trong các thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng....)
Các dạng cân bằng của vật rắn là:
Cân bằng bền, cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
Cân bằng không bền, cân bằng phiếm định
Cân bằng bền, cân bằng phiếm định
Cân bằng bền, cân bằng không bền.
Khi vật bị kéo ra khỏi vị trí cân bằng một chút mà các lực tác dụng lên vật có xu hướng:
kéo nó trở về vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng bền.
kéo nó ra xa vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng phiếm định.
giữ nó đứng yên ở vị trí mới thì đó là cân bằng bền
kéo nó trở về vị trí cân bằng, thì đó là vị trí cân bằng không bền.
Trong quá trình đẳng nhiệt:
áp suất tăng bao nhiêu lần thì thể tích giảm bấy lần và ngược lại.
thể tích giữ áp suất p và thể tích V là một hàm của thời gian.
áp suất tỷ lệ với thể tích
áp suất và thể tích luôn không đổi
Trong quá trình đẳng tích:
áp suất tỷ lệ với nhiệt độ.
thường số giữa áp suất p và nhiệt độ T là một hàm của thời gian.
áp suất tăng bao nhiêu lần thì nhiệt độ giảm bấy lần và ngược lại.
áp suất và nhiệt độ luôn không đổi
Trong quá trình đẳng áp:
A. thể tích tỷ lệ với nhiệt độ.
B. thường số giữa thể tích V và nhiệt độ T là một hàm của thời gian.
C. thể tích tăng bao nhiêu lần thì nhiệt độ giảm bấy lần và ngược lại.
D. thể tích và nhiệt độ luôn không đổi
Một chiếc xe khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát bằng 6000 N. Sau một thời gian xe dừng lại. Vận tốc ban đầu của xe là 54km/h. Công của lực ma sát là:
–2,25.10⁶ J
–29,16.10⁶ J
29,16.10⁶ J
2,25.10⁶ J
Công cần thiết để một đoàn tàu khối lượng 800 tấn tăng tốc từ v₁=36km/h đến v₂=54km/h là:
5.10⁷ J
2,25.10⁶ J
29,16.10⁶ J
–2,25.10⁶ J
Một chiếc xe khối lượng 20 tấn chuyển động chậm dần đều dưới tác dụng của lực ma sát bằng 6000 N. Sau một thời gian xe dừng lại. Vận tốc ban đầu của xe là 54km/h. Quãng đường mà xe đã đi được kể từ lúc có lực ma sát tác dụng cho tới khi xe dừng hẳn là:
375 m
257 m
4860 m
275 m
Công cần thiết để một đoàn tàu khối lượng 800 tấn dừng lại nếu vận tốc ban đầu 72km/h là:
–1,6.10⁸ J
–2,073.10⁹ J
–4,1772.10⁹ J
–57,6.10³ J
Một vô lăng hình vành tròn đường kính 1m, khối lượng 400kg. Công cần thiết để làm cho vô lăng quay tới vận tốc 120 vòng/phút từ trạng thái đứng yên là:
7895 J
31583 J
15791 J
800 J
Một bánh xe dạng vành tròn khối lượng 4 kg, bán kính R = 50 cm, đang quay với tốc độ 60 vòng/phút. Tác dụng lực hãm tiếp tuyến để bánh xe dừng lại. Công của lực hãm là:
–19,74 J
–1800 J
–9,87 J
9,87 J
Một bánh đà dạng trụ đặc đồng chất khối lượng 100 kg, bán kính R = 60 cm, đang quay với tốc độ 300 vòng/phút. Tác dụng lực hãm để tốc độ chỉ còn 120 vòng/phút. Công của lực hãm là:
–7461 J
–680400 J
–14922 J
14922 J
Ném một hòn đá thẳng đứng từ mặt đất lên cao với vận tốc 10 m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Lấy g = 10 m/s². Đến độ cao nào thì thế năng gấp 4 lần động năng?
4 m
6,25 m
2 m
1 m
Từ mặt đất, một vật được ném lên thẳng đứng với vận tốc ban đầu v₀ = 10m/s. Bỏ qua sức cản của không khí. Cho g = 10 m/s². Ở độ cao nào thế năng bằng động năng?
2,5 m
6,25 m
4 m
5 m
Từ một đỉnh tháp cao h = 20m, người ta ném một hòn đá khối lượng 50g theo phương nghiêng với mặt phẳng nằm ngang, với vận tốc ban đầu v₀ = 18 m/s. Khi rơi tới mặt đất hòn đá có vận tốc v = 24 m/s. Lấy g = 9,8 m/s². Công của lực cản của không khí lên hòn đá là:
–3,5 J
–2,8 J
–3500 J
–2,08 J
Một vật khối lượng m = 10 kg trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng cao 20 m xuống. Khi tới chân dốc vật có vận tốc 15 m/s. Lấy g = 9,8 m/s². Công của lực ma sát là:
–835 J
290 J
–1810J
– J
Khi xe xuống dốc thường chúng ta phải hãm phanh, nếu không tốc độ của xe sẽ tăng dần và có thể dẫn tới nguy hiểm. Hiện tượng tốc độ tăng dần khi xe xuống dốc là do:
A. thế năng giảm dần thì động năng tăng dần
B. thế năng giảm dần thì động năng cũng giảm theo
C. thế năng tăng dần thì động năng cũng tăng theo
D. thế năng và động năng của xe bảo toàn
Khi ta ném một vật lên cao vật sẽ chuyển động chậm dần, dừng lại, rồi rơi xuống nhanh dần. Tốc độ của vật thay đổi như vậy là do:
A. thế năng tăng dần thì động năng giảm dần và ngược lại
B. thế năng giảm dần thì động năng cũng giảm theo
C. thế năng tăng dần thì động năng cũng tăng theo
D. thế năng và động năng của vật bảo toàn
Một viên đạn khối lượng 5 kg được bắn đi từ một khẩu pháo với tốc độ 200 m/s so với mặt đất. Khẩu pháo có khối lượng 5000 kg, nòng của khẩu pháo chếch 30° so với phương ngang. Trước khi bắn pháo đứng yên, sau khi bắn pháo giật lùi với tốc độ là:
0,23 m/s
0,4 m/s
46 m/s
0,45 m/s
Viên bi A có khối lượng m₁ = 60 g chuyển động với vận tốc v₁ = 5 m/s va chạm vào viên bi B có khối lượng m₂ = 40 g chuyển động ngược chiều với vận tốc v₂. Sau va chạm, hai viên bi đứng yên. Độ lớn vận tốc viên bi B là:
v₂ = 7,5 m/s
v₂ = 10/3 m/s
v₂ = 25/3 m/s
v₂ = 12,5 m/s
Một xe ôtô có khối lượng m₁ = 1,5 tấn, chuyển động thẳng với vận tốc v₁ = 36 km/h đến tông và dính vào một xe gắn máy đang đứng yên có khối lượng m₂ = 200 kg. Sau va chạm vận tốc của các xe là:
8,82 m/s
8 m/s
75 m/s
6,72 m/s
Một xe chở cát có khối lượng m₁ = 390 kg chuyển động không ma sát theo phương ngang với tốc độ v₁ = 8 m/s. Hòn đá có khối lượng m₂ = 10 kg rơi thẳng đứng đến cắm vào xe cát. Sau khi hòn đá rơi xuống, tốc độ của xe là:
7,8 m/s
7 m/s
7,5 m/s
312 m/s
Khi ta đứng trên thuyền rồi nhảy lên bờ thì thuyền bị trôi ra xa. Hiện tượng này là do:
A. Tổng động lượng của hệ thuyền và người bảo toàn
B. Tổng động năng của hệ thuyền và người bảo toàn
C. Tổng cơ năng của hệ thuyền và người bảo toàn
D. Tổng thế năng của hệ thuyền và người bảo toàn
Khi đạn được bắn đi, bệ pháo bị giật lùi về sau là do:
A. Tổng động lượng của hệ pháo và đạn bảo toàn
B. Động năng của pháo luôn bằng động năng của đạn
C. Tốc độ của pháo luôn bằng tốc độ của đạn
D. Tổng cơ năng của hệ pháo và đạn bảo
Khi bắn súng AK bằng súng giật lùi và đập vào vai xạ thủ. Hiện tượng này là do:
A. Tổng động lượng của hệ súng và người bảo toàn
B. Tổng động năng của hệ súng và người bảo toàn
C. Tổng thế năng của hệ súng và người bảo toàn
D. Tổng cơ năng của hệ súng và đạn bảo toàn
Trên hình 8, người đi trên dây cầm thêm một chiếc sào. Việc này giúp:
thay đổi vị trí trọng tâm của hệ người và sào khi bị lệch khỏi phương thẳng đứng
tăng khoảng cách từ trọng tâm của hệ người và sào luôn lệch thẳng đứng đi qua sợi dây
đảm bảo trọng tâm của hệ người và sào luôn lệch thẳng đứng đi qua sợi dây
tăng thêm độ khó khi thăng bằng
Xe cẩu khi hoạt động thường hạ chân chống nhằm mục đích:
tăng diện tích mặt chân để giúp xe cân bằng tốt
tăng trọng lượng của xe
giảm diện tích mặt chân để giúp xe cân bằng tốt
thay đổi trọng tâm của xe
Một đòn bẩy AB có khối lượng không đáng kể, đầu A của đòn bẩy treo một vật m = 3 kg. Biết g = 10 m/s², AB = 50 cm, AO = 20 cm. Để đòn bẩy cân bằng quanh điểm tựa O thì phải tác dụng lên đầu B lực F bằng:
20 N
4 N
45 N
25 N
Một thanh chắn đường có trọng lượng 300 N (gồm cả thanh ngang và gia trọng), có trọng tâm G cách trục quay 1,5 m. Biết BO = 7,5 m. Để thanh nằm ngang thì lực tác dụng vào đầu B phải bằng:
60 N
1500 N
40 N
50 N
Một vật khối lượng m = 6 kg treo vào một điểm O và được giữ cân bằng. Lấy g = 10 m/s². Lực căng của dây OA là:
69 N
120 N
12 N
35 N
Một vật khối lượng m = 1,2 kg được treo và cân đỡ. Thanh ngang AB khối lượng không đáng kể và dán. Biết g = 10 m/s², AB = 20cm, AC = 48 cm. Lực căng của dây BC không bằng dây BC là:
13 N
5 N
15 N
31,2
Một vật có khối lượng m = 1 kg treo tại trung điểm C của dây AB làm dây bị võng xuống góc α = 30° (hình 14). Biết g = 10 m/s². Lực căng của dây AC và BC bằng:
10 N
20 N
5 N
15 N
Dùng 200 g nước đang sôi đổ vào 300 g nước ở nhiệt độ phòng (27°C). Nhiệt độ của hỗn hợp sau khi cân bằng là:
56,2 °C
- 119 °C
61,2 °C
63,5 °C
Thả 2 kg nước đá ở -10 °C vào một nhiệt lượng kế đựng 2,4 kg nước ở 60 °C. Bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 200 g và nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K. Khi cân bằng:
Nước đá không tan hết
Nước đá không tan hết vì nhiệt lượng do nước và nhiệt lượng kế tỏa ra lớn hơn nhiệt lượng cần cho 2 kg nước đá nóng chảy hoàn toàn
Nước đá tan hoàn toàn
Nước đá không tan chút nào
Thả 2 kg nước đá ở -10 °C vào nhiệt lượng kế đựng 2,4 kg nước ở 60 °C. Bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 200 g và nhiệt dung riêng là 880 J/kg.K. Khi cân bằng nhiệt độ cuối cùng của nhiệt lượng kế là:
0 °C
- 2 °C
2 °C
- 3,5 °C
Ở nhiệt độ 15°C, mỗi thanh ray của đường sắt dài 12,5 m. Biết ray có hệ số nở dài α = 11.10⁻⁶ K⁻¹. Hỏi khe hở giữa hai thanh ray phải có độ lớn tối thiểu bằng bao nhiêu để các thanh ray không bị cong khi nhiệt độ tăng tới 55°C?
5,5 mm
5,2 mm
7,2 mm
4,3 mm
Khi nhiệt độ ngoài trời là 10°C một thanh dầm cầu bằng sắt có độ dài là 10m. Biết hệ số nở dài của sắt là 12.10⁻⁶ K⁻¹. Khi nhiệt độ ngoài trời là 40°C thì độ dài của thanh dầm cầu sẽ tăng:
3,6 mm
1,3 mm
36 mm
4,8 mm
Một bình thuỷ tinh chứa đầy 50 cm³ thuỷ ngân ở 18 °C. Cho biết hệ số nở dài của thuỷ tinh là α₁ = 9.10⁻⁶ K⁻¹, hệ số nở khối của thuỷ ngân là β₂ = 18.10⁻⁵ K⁻¹. Hỏi khi nhiệt độ tăng tới 38 °C thì thể tích thuỷ ngân tràn ra là bao nhiêu?
0,153 cm³
1,5 cm³
0,18 cm³
0,027 cm³
Một bình chứa khí oxi dung tích 10 lít ở áp suất 250kPa và nhiệt độ 27°C. khối lượng khí oxi trong bình là:
32,1g
25,8g
12,6g
22,4g
Cho 4 bình có dung tích như nhau và cùng nhiệt độ, đựng các khí khác nhau, bình 1 đựng 4g hiđro, bình hai đựng 22g khí cacbonic, bình 3 đựng 7g khí nito, bình 4 đựng 4g oxi. Bình khí có áp suất lớn nhất là:
Bình 1
bình 2
bình 3
Bình 4
Có 40g khí oxy chiếm thể tích 3 lít áp suất 10at. Nhiệt độ của khối khí là:
283,3 K
354 K
442,7 K
266,7 K
Có 10g khí oxy ở nhiệt độ 10°C, áp suất 3at. Khối lượng riêng của khối khí là:
4 kg/m³
1 kg/m³
3,8 kg/m³
4,5 kg/m³
Ở 7°C áp suất của một khối khí bằng 0,897 at. Khi áp suất khối khí này tăng đến 1,75 at thì nhiệt độ của khối khí này bằng bao nhiêu, coi thể tích khí không đổi:
273°C
273K
280°C
280K
Có 24 gam khí chiếm thể tích 3lít ở nhiệt độ 27°C, sau khi đun nóng đẳng áp, khối lượng riêng của khối khí là 2g/l. Nhiệt độ của khí sau khi nung là:
927°C
727°C
827°C
627°C
Có 10kg khí đựng trong một bình, áp suất 10⁷N/m². Người ta lấy ở bình ra một lượng khí cho tới khi áp suất của khí còn lại trong bình bằng 2,5.10⁶N/m². Coi nhiệt độ của khí không đổi. Tìm lượng khí đã lấy ra.
7,5kg
4,5kg
5,5kg
2,5kg
Một bình chứa một chất khí nén ở nhiệt độ 27°C và áp suất 40at. Khi một nửa khối lượng khí thoát ra khỏi bình và nhiệt độ khí giảm xuống tới 12°C, áp suất khí trong bình lúc này bằng bao nhiêu?
19at
17at
38at
21at
Một khối khí giãn nở đẳng áp từ trạng thái đầu có nhiệt độ 27°C và thể tích 10 lít đến trạng thái cuối có thể tích tăng gấp đôi. Nhiệt độ của khí ở trạng thái cuối là:
600 K
450 K
500 K
550 K
Một bình kín giãn nở kém có thể tích 20 lít chứa 10g khí hydro ở áp suất 8,2 at. Hơ nóng đẳng tích khối khí này đến khi áp suất của nó bằng 9at. Nhiệt độ của khối sau khi hơ nóng là:
425 K
387 K
353 K
435 K
Người ta tác dụng lực 100 N không đổi vào một vô lăng theo phương tiếp tuyến với mặt ngoài làm vô lăng quay nhanh dần đều. Vô lăng dạng vành tròn đường kính 1m, khối lượng 400kg. Bỏ qua lực cản. Tốc độ của vô lăng sau khi quay được góc 90° là:
3,96 rad/s
15,7 rad/s
3,14 rad/s
6,28 rad/s
Một bánh xe dạng vành tròn khối lượng 10 kg, bán kính R = 35 cm, đang quay với tốc độ 60 vòng/phút. Tác dụng lực hãm tiếp tuyến để giảm tốc độ còn 30 vòng/phút. Công của lực hãm là:
- 18 J
- 1653 J
- 9 J
- 9,87 J
Tác dụng lực hãm vào bánh đà dạng quay với tốc độ 240 vòng/phút để tốc độ chỉ còn 120 vòng/phút. Bánh đà dạng trụ đặc đồng chất khối lượng 100 kg, bán kính R = 50 cm. Công của lực hãm là:
- 2961 J
- 740 J
- 1480 J
- 5922 J
Một puli dạng trụ đặc bán kính 30 cm, khối có thể quay không ma sát quanh trục. Người ta dùng động quay puli thông qua dây curoa. Lực căng của dây curoa bằng TA = 100 N và lớn gấp đôi lực căng dưới TB. Bỏ qua bề dày của dây curoa, dây curoa không puli. Sau khi quay được 1 vòng từ trạng thái nghỉ, puli có
20,5 rad/s
41 rad/s
8 rad/s
14,5 rad/s
Một đĩa tròn khối lượng m = 0,3 kg, có bán kính R quay với vận tốc góc 1500 vòng/phút. Tác dụng lên đĩa một đĩa quay chậm dần dừng lại. Công của lực hãm là:
- 29609 J
- 2700 KJ
- 59218 J
- 59 KJ
Một trụ rỗng có khối lượng 50kg, đường kính 1m, đang quay với vận tốc 600 vòng /phút. Tác dụng vào trụ một lực hãm tiếp tuyến với mặt trụ và vuông góc với trục quay. Sau 2 phút 37 giây trụ dừng lại. Lực hãm đã thực hiện một công:
- 24674 J
- 1125 KJ
- 1100 KJ
- 12337 J
Một vô lăng hình vành tròn đường kính 1m, khối lượng 500kg. Công cần thiết để làm cho vô lăng quay tới vận tốc 120 vòng/phút từ trạng thái đứng yên là:
9870 J
31200 J
4935 J
- 4935 J
Một bánh xe lư dạng trụ đặc đồng chất khối lượng 3 tấn, đường kính 2 m. Công cần thiết để làm cho bánh xe quay với tốc độ 6 vòng/phút là:
296 J
592 J
27000 J
1192 J
Đầu A của đòn bẩy treo một vật m = 5 kg, AB = 60 cm, AO = 20 cm, α = 60° (hình có khối lượng không đáng kể). Để đòn bẩy cân bằng quanh điểm tựa O thì phải tác dụng lên đầu A:
49 N
28 N
45 N
42 N
Một đòn bẩy AB đồng chất, tiết diện lượng 2 kg. Đầu A của đòn bẩy treo một vật m = 10 kg, AB = 50 cm, AO = 20 cm (hình 16). Để bằng nằm ngang quanh điểm tựa O thì phải tác lực F bằng:
130 N
113 N
115 N
137 N
Một barie chắn đường gồm thanh ngang khối lượng 10 kg và gia trọng 40 kg. Biết g = 10 m/s², AO = 2 m, BO = 8 m. Để giữ cho thanh nằm ngang, lực tác dụng vào đầu B phải bằng:
62,5 N
60 N
40 N
55 N
Một vật khối lượng m = 13 kg treo vào một điểm cân bằng bởi 2 sợi dây mảnh OA và OB. Lấy g = 10 m/s². Lực căng của sợi dây OB là:
75 N
150 N
65 N
35 N
Một vật khối lượng m = 1,2 kg được treo và cân thăng ngang AB (hình 19). Thanh AB khối lượng không đáng kể không dãn. Biết g = 10 m/s², AB = 20cm, AC = 48 cm. Phản tác dụng lên thanh ngang tại A có giá trị:
5 N
4 N
7 N
13
Thanh sắt OA có khối lượng 2kg gắn đầu O vào bức tường thẳng đứng nhờ một bản lề, đầu A của thanh treo vật có khối lượng m = 5kg và được giữ cân bằng nhờ dây AC nằm ngang (đầu dây C cột chặt vào bức tường), khi đó góc nghiêng của thanh so với bức tường là α = 45°. Lấy g = 10m/s². Lực căng đoạn dây CA bằng:
60 N
40 N
70 N
30 N
Vật m = 10 kg được giữ thăng bằng nhờ lực F qua trục quay tại O và đoạn OA nằm ngang. Biết g = 10m/s², α = 60°, OA = 20cm và OB = 50cm. Lực F có giá trị:
46 N
80 N
288 N
45 N
Khi quả bóng bàn bị bẹp người ta thường nhúng vào nước nóng để nó phồng lên như cũ. Quả bóng phồng lên như cũ được, chủ yếu là do:
Khối không khí bên trong quả bóng bị nóng nên nở ra và đẩy vỏ bóng phồng lên.
Lớp không khí bên ngoài quả bóng bị nóng nên hút vỏ bóng ra.
Nước nóng tác động lực hút lên vỏ quả bóng.
Vỏ quả bóng gặp nóng thì nở ra và phồng lên.
Chỗ tiếp nối hai đầu thanh ray tàu hỏa có một khe hở. Việc ghép nối không khít này nhằm mục đích:
Khi trời nóng, nhiệt độ tăng, các thanh ray có thể nở dài dễ dàng, không làm cong đường ray.
Hạn chế rung động khi tàu chạy
Khi trời lạnh các thanh ray sẽ nở ra dễ dàng
Tiết kiệm vật liệu
Trên các ống kim loại dẫn hơi nóng hoặc nước nóng người ta tạo ra những đoạn uốn cong. Cách làm này nhằm mục đích:
Khi nhiệt độ thay đổi, chiều dài đường ống có thể tăng giảm mà không làm đứt ngay.
Tạo độ thẩm mỹ
Khi nhiệt độ thay đổi, đường kính ống dẫn có thể tăng lên để dẫn tốt hơn
Lắng cặn bẩn
Lớp chống dính phủ trên mặt chảo và kim loại làm chảo phải nở vì nhiệt giống nhau. Bởi vì:
Khi nhiệt độ thay đổi trong quá trình nấu lớp chống dính và kim loại làm chảo sẽ giãn nở như nhau giúp chảo bền hơn.
Khi nhiệt độ thay đổi trong quá trình nấu lớp chống dính và kim loại làm chảo sẽ giãn nở khác nhau giúp chảo bền hơn.
Khi nhiệt độ thay đổi trong quá trình nấu lớp chống dính sẽ giãn giúp chảo bền hơn.
Khi nhiệt độ thay đổi trong quá trình kim loại làm chảo sẽ giãn nở giúp chảo bền hơn.
Khi rót nước sôi vào cốc hay chai thủy tinh có thành dày thì cốc, chai hay bị nứt vỡ. Bởi vì:
Do lớp bên trong cốc, chai gặp nóng nở ra, trong khi lớp ngoài chưa kịp nở ra.
Do chênh lệch nhiệt độ giữa nước đã rót và đang rót.
Do lớp bên trong và bên ngoài cốc, chai gặp nóng nở ra, cùng lúc
o phần trên và phần dưới cốc, chai gặp nóng nở ra, cùng lúc
Hai đĩa tròn có momen quán tính I₁ và I₂ đang quay đồng trục và cùng chiều với tốc độ góc ω₁ và ω₂. Ma sát ở trục quay nhỏ không đáng kể. Sau đó cho hai đĩa dính vào nhau thì hệ hai đĩa quay với tốc độ góc ω xác định bằng công thức:
ω = (I₁ω₁ + I₂ω₂) / (I₁ + I₂)
ω = (I₁ω₁ - I₂ω₂) / (I₁ + I₂)
ω = (I₁ω₂ + I₂ω₁) / (I₁ + I₂)
ω = (I₁ω₁ + I₂ω₁) / (I₁ + I₂)
Một người ngồi trên ghế Giucopxki và cầm trong tay hai quả tạ, mỗi quả có khối lượng 10kg. Khoảng cách từ mỗi quả tạ tới trục quay là 0,75 m. Ghế quay không ma sát với vận tốc ω₁ = 1 vòng/s. Biết momen quán tính của người và ghế đối với trục quay là I₀ = 2,5kg.m². Nếu người đó co tay lại để khoảng cách từ mỗi quả tạ đến trục quay chỉ còn là 0,2 m thì tốc độ của ghế sẽ là:
250 vòng/phút
168 vòng/phút
200 vòng/phút
25 vòng/phút
Hai đĩa tròn có momen quán tính I₁ và I₂ đang quay đồng trục và ngược chiều với tốc độ góc ω₁ và ω₂. Sau đó cho hai đĩa dính vào nhau thì hệ hai đĩa quay với tốc độ góc ω xác định bằng công thức:
ω = (I₁ω₁ - I₂ω₂) / (I₁ + I₂) gttd
ω = (I₁ω₁ + I₂ω₂) / (I₁ + I₂)
ω = (I₁ω₂ + I₂ω₁) / (I₁ + I₂)
ω = (I₁ω₁ - I₂ω₁) / (I₁ + I₂)
Một đĩa tròn đồng chất có khối lượng m₁ = 100 kg quay không ma sát với tốc độ góc ω₁ = 10 vòng/phút. Trên đĩa có một người khối lượng m₂ = 60 kg đứng ở mép đĩa. Coi người như 1 chất điểm. Tốc độ của đĩa khi người di vào đứng ở tâm của đĩa là:
22 vòng/phút
19 vòng/phút
11 vòng/phút
25 vòng/phút
Một người khối lượng m₂ = 60 kg đứng ở tâm một chiếc đĩa lớn. Đĩa tròn đồng chất có khối lượng m₁ = 100 kg quay không ma sát với tốc độ góc 22 vòng/phút. Coi người như 1 chất điểm. Tốc độ của đĩa khi người di ra đứng ở mép của đĩa là:
10 vòng/phút
12 vòng/phút
11 vòng/phút
25 vòng/phút
Nội năng của một hệ không bao gồm:
A. động năng chuyển động tịnh tiến của cả hệ.
B. thế năng gây bởi các lực tương tác phân tử.
C. động năng chuyển động hỗn loạn của các phân tử.
D. năng lượng trong hạt nhân nguyên tử.
Công là dạng truyền năng lượng:
làm tăng mức độ chuyển động có trật tự của một vật
được trao đổi trực tiếp giữa các phân tử chuyển động hỗn loạn của những vật tương tác với nhau
dưới dạng nhiệt năng
dưới dạng thế năng
Nhiệt là dạng truyền năng lượng:
được trao đổi trực tiếp giữa các phân tử chuyển động hỗn loạn của những vật tương tác với nhau
làm tăng mức độ chuyển động có trật tự của một vật
dưới dạng công
dưới dạng thế năng
Nội năng của một khối khí lý tưởng được xác định bằng biểu thức:
U = μm2iRT
U = μmRT
U = 2i RT
U = i RT
Công một khối khí nhận được có thể được xác định bằng biểu thức:
A. A = - ∫V1V2pdV
B. A = ∫V1V2pdV
C. A = ∫V2V1pdV
D. A = −∫V2V1Vdp
Nhiệt lượng truyền cho hệ trong một quá trình cân bằng có thể xác định bằng biểu thức:
Q= μmCdT
Q= mμCdT
Q= μmCT
Q = C.T
Theo nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học: Trong một quá trình biến đổi nếu cơ năng hệ không thay đổi thì độ biến thiên nội năng ΔU của hệ có giá trị bằng:
tổng công A và nhiệt Q mà hệ nhận được trong quá trình đó.
tổng công A mà hệ sinh ra và nhiệt Q mà hệ nhận được trong quá trình đó.
tổng công A' và Q' mà hệ sinh ra trong quá trình đó.
tổng công A và nhiệt Q mà hệ sinh ra trong quá trình đó.
Theo nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học: Trong một quá trình dời nhiệt truyền cho hệ trong một quá trình có giá trị bằng:
độ biến thiên nội năng của hệ và công mà hệ sinh ra.
độ biến thiên nội năng của hệ và công mà hệ nhận được.
tổng công A' và Q' mà hệ sinh ra trong quá trình đó.
tổng công A và nhiệt Q mà hệ nhận được trong quá trình đó.
Theo nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học: Độ biến thiên năng lượng toàn phần ΔW của hệ trong một quá trình biến đổi ví mô có giá trị bằng:
tổng công A và nhiệt Q mà hệ nhận được trong quá trình đó.
tổng công A mà hệ sinh ra và nhiệt Q mà hệ nhận được trong quá trình đó.
tổng công A' và Q' mà hệ sinh ra trong quá trình đó.
tổng công A và nhiệt Q mà hệ sinh ra trong quá trình đó.
Nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học có biểu thức:
ΔW = A + Q, với A và Q là công và nhiệt mà hệ nhận được.
ΔW = A - Q, với A và Q là công và nhiệt mà hệ nhận được.
ΔU = Q - A', với A' là công và nhiệt mà hệ nhận được.
ΔU = Q - A, với A và Q là công và nhiệt mà hệ nhận được.
Nguyên lý thứ nhất nhiệt động lực học không thể biểu diễn thông qua biểu thức:
ΔU = A - Q, với A và Q là công và nhiệt mà hệ nhận được.
ΔU = A + Q, với A và Q là công và nhiệt mà hệ nhận được.
Q = ΔU + A', với A' là công hệ sinh ra và Q là nhiệt mà hệ nhận được.
ΔW = A + Q, với A và Q là công và nhiệt mà hệ nhận được.
Theo nguyên lý thứ hai nhiệt động lực học: Không thể thực hiện được một quá trình mà kết quả duy nhất là:
truyền năng lượng dưới dạng nhiệt từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
truyền năng lượng dưới dạng nhiệt từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
truyền năng lượng dưới dạng công từ vật lạnh hơn sang vật nóng hơn.
truyền năng lượng dưới dạng công từ vật nóng hơn sang vật lạnh hơn.
Theo nguyên lý thứ hai nhiệt động lực học: Không thể chế tạo được một máy hoạt động tuần hoàn biến đổi liên tục nhiệt thành công như làm lạnh một vật và:
xung quanh không có một sự thay đổi đồng thời nào.
xung quanh có nhiều quá trình biến đổi.
xung quanh có sự tỏa nhiệt.
xung quanh mọi vật trao đổi nhiệt.
Theo định lí Carnot: Hiệu suất của tất cả các động cơ thuận nghịch chạy theo chu trình Carnot với cùng nguồn nóng và nguồn lạnh đều bằng nhau và:
không phụ thuộc vào tác nhân cũng như cách chế tạo máy.
phụ thuộc vào tác nhân nhưng không phụ thuộc cách chế tạo máy.
không phụ thuộc vào tác nhân nhưng phụ thuộc cách chế tạo máy.
phụ thuộc vào tác nhân cũng như cách chế tạo máy.
Theo định lí Carnot: Hiệu suất của động cơ không thuận nghịch thì:
nhỏ hơn hiệu suất của động cơ thuận nghịch.
bằng hiệu suất của động cơ thuận nghịch.
lớn hơn hiệu suất của động cơ thuận nghịch.
lớn hơn nhiều lần hiệu suất của động cơ thuận nghịch.
Câu 211: Hiệu suất của một chu trình Carnot thuận nghịch được tính theo biểu thức nào sau đây?
η = 1 - T1/T2
η = T2/T1
η = T1/T2
η = 1 - T2/T1
