Font size
Worksheetshjbuhj
Total questions: 88
Worksheet time: 44mins
Bối cảnh lịch sử nào dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?
Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.
Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.
Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòa bình và trật tự thế giới.
Các nước thắng trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng.
Đầu năm 1945, đâu là vấn đề cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh chống phát xít?
Phân chia lãnh thổ của các nước.
Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
Thiết lập trật tự thế giới mới đa cực.
Phục hồi và phát triển kinh tế thế giới.
Đâu là một trong những vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc?
Cân bằng quyền lực các nước.
Xóa bỏ chế độ thực dân kiểu cũ.
Duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
Thực hiện quyền tự do hàng hải.
Ngày 1/1/1942, đại diện của 26 nước đã ký văn kiện nào?
Tuyên bố Liên hợp quốc.
Thành lập khối Liên minh.
Xóa bỏ hệ thống thuộc địa.
Chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Năm 1945, Hiến chương Liên hợp quốc được thông qua tại đâu?
Hội nghị Tam cường I-an-ta.
Hội nghị Xan Phran-xi-cô.
Hội nghị Bàn Môn Điếm.
Hội nghị Giơ-ne-vơ.
Mục tiêu và nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc được quy định bởi văn kiện quan trọng nào?
Hiến chương.
Hiến pháp.
Tuyên ngôn.
Hiệp định.
Cơ quan nào của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm chính trong việc duy trì hòa bình và an ninh thế giới?
Đại hội đồng.
Ban thư ký.
Hội đồng Bảo an.
Tòa án quốc tế.
Hiện nay, một trong những cuộc xung đột trên thế giới mà Liên hợp quốc vẫn chưa giải quyết được là ở đâu?
En Xa-va-đo.
Goa-te-ma-la.
Trung Đông.
Mô-dăm-bích.
Một trong những hạn chế lớn của tổ chức Liên hợp quốc là gì?
Có quá nhiều thành viên.
Bị các nước lớn chi phối.
Thiếu nhân sự chất lượng.
Không có trụ sở cố định.
Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về lĩnh vực nào?
Liên minh quân sự.
Xây dựng bản sắc văn hóa chung.
Thương mại, dịch vụ, du lịch, thông báo.
Kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kỹ thuật.
Nội dung tranh cãi gay gắt, quyết liệt nhất trong Hội nghị I-an-ta (2/1945) là gì?
Quốc gia nào sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng sau chiến tranh.
Ranh giới phân chia để chiếm đóng Triều Tiên.
Số phận của các nước châu Âu phát xít.
Việt Nam có thể vận dụng nguyên tắc hoạt động nào của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề ở Biển Đông?
Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình.
Sự nhất trí của các nước thường trực Hội đồng Bảo an.
Quyền bình đẳng giữa các thành viên Liên hợp quốc.
Không đề cao dung tự liên công các quốc gia khác.
Nội dung nào là cơ sở để Liên hợp quốc đề ra nguyên tắc “Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình”?
Hòa bình là nguyện vọng, xu thế của các dân tộc trên thế giới.
Hòa bình là điều kiện quyết định để duy trì chế độ chính trị.
Mục đích của Liên hợp quốc là cân bằng lợi ích của các nước.
Tranh chấp, xung đột xảy ra ở hầu hết các khu vực trên thế giới.
Sự kiện nào được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô của Mỹ, gây nên cuộc Chiến tranh lạnh?
Thông điệp của Tổng thống Tơ-rum-an (3/1947).
Sự ra đời của Kế hoạch Mác-san (6/1947).
Hội đồng Tương trợ Kinh tế ra đời (1/1949).
Thành lập tổ chức quân sự NATO (4/1949).
Hội nghị I-an-ta (2/1945) được tổ chức khi Chiến tranh thế giới thứ hai ở vào thời điểm nào?
Kết thúc.
Bùng nổ và lan rộng.
Sắp kết thúc.
Diễn ra ác liệt.
Quyết định nào sau đây không phải của Hội nghị I-an-ta (2/1945)?
Thành lập tổ chức quốc tế là Liên hợp quốc.
Thống nhất tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
Hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
Phân chia phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô và Mỹ.
Mục tiêu chủ yếu của các cường quốc thỏa thuận trong Hội nghị I-an-ta (2/1945) là gì?
Chấm dứt tình trạng nội chiến ở Trung Quốc, Áo và Phần Lan.
Thiết chế chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc.
Xây dựng nước Đức trở thành quốc gia thống nhất và dân chủ.
Tiêu diệt tận gốc phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
Để tiêu diệt chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản và nhanh chóng kết thúc chiến tranh, Hội nghị I-an-ta đã quyết định điều gì?
Anh, Pháp, Mỹ sẽ tham gia chiến tranh chống Nhật ở châu Âu.
Anh và Liên Xô điều tiết lực lượng quân Nhật tại Trung Quốc.
Liên Xô sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.
Liên Xô không đưa quân vào đánh quân Nhật tại châu Á.
Khu vực được Hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Liên Xô là nơi nào?
Tây Âu.
Đông Âu.
Mông Cổ.
Trung Đông.
Khu vực được Hội nghị I-an-ta (1945) quy định thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mỹ là nơi nào?
Tây Âu.
Đông Âu.
Mông Cổ.
Trung Đông.
Hội nghị I-an-ta (2/1945) quy định, vĩ tuyến 38 là ranh giới phân chia phạm vi chiếm đóng của Mỹ và Liên Xô ở quốc gia nào?
Triều Tiên.
Việt Nam.
Trung Quốc.
Nhật Bản.
Trật tự thế giới mới được hình thành sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là trật tự nào?
Đơn cực.
Y-an-ta.
Đa cực.
Cân bằng quyền lực.
Quốc gia đứng đầu khối xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945) là nước nào?
Trung Quốc.
Việt Nam.
Triều Tiên.
Liên Xô.
Những quốc gia là trụ cột của Hội nghị I-an-ta (2/1945) là ai?
Liên Xô, Mỹ, Pháp.
Liên Xô, Mỹ, Anh.
Trung Quốc, Mỹ, Anh.
Liên Xô, Anh, Pháp.
Nhận xét nào đúng về quan hệ quốc tế từ năm 1945 đến những năm 70 của thế kỉ XX?
Hình thành và phát triển cao độ mâu thuẫn Xô – Mỹ.
Phát triển và đến xói mòn mâu thuẫn Xô – Mỹ.
Hình thành và xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
Xói mòn và đi đến sụp đổ hai cực I-an-ta.
Nhận xét nào đúng về quan hệ quốc tế từ những năm 70 của thế kỉ XX đến năm 1991?
Hình thành và phát triển cao độ mâu thuẫn Xô – Mỹ.
Phát triển và đến xói mòn mâu thuẫn Xô – Mỹ.
Hình thành và xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
Xói mòn và đi đến sụp đổ hai cực I-an-ta.
Năm 1989, tại đảo Man-ta, Mỹ và Liên Xô đã làm gì?
Tuyên bố chung về chiến lược vũ khí.
Kí nhiều hiệp định hạn chế vũ khí.
Tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
Cam kết hòa bình giữa Mỹ và Liên Xô.
Sự kiện nào đánh dấu trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ?
Liên Xô tan rã năm 1991.
Bức tường Béc-lin bị phá năm 1989.
Khối NATO giải tán năm 1999.
Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh năm 1989.
Xu thế chủ đạo trong quan hệ giữa các cường quốc sau Chiến tranh lạnh là
đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.
tôn trọng vai trò, nhiệm vụ của Liên hợp quốc.
hợp tác, không cạnh tranh, không mâu thuẫn.
hòa bình, không xung đột, tiến hành hợp tác.
Nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế hiện nay là lĩnh vực
an ninh.
kinh tế.
văn hóa.
chính trị.
“Lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm” được xem là nội dung chiến lược chủ yếu của các nước trong thời kỳ
Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.
sau khi cuộc Chiến tranh lạnh kết thúc.
chủ nghĩa xã hội thành hệ thống thế giới.
ngay sau khi Chiến tranh lạnh bắt đầu.
Một trong những biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa là
sự gia tăng của thương mại thế giới.
mâu thuẫn giữa siêu cường Xô, Mỹ.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây thế kỷ XX.
thế giới đã chia thành hai cực, hai phe.
Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989) một trong những khu vực trên thế giới vẫn diễn ra xung đột vũ trang là
Trung Đông.
Đông Bắc Á.
Địa Trung Hải.
Châu Nam Cực.
Một trong những sự kiện mang tính chất chấm dứt tạm điểm đối đầu Xô – Mỹ trong Chiến tranh lạnh là
Liên Xô chính thức sụp đổ (1991).
Bức tường Béc-lin đổ (11/1989).
chiến tranh Việt Nam kết thúc (1975).
khủng hoảng năng lượng (1973).
Nội dung nào sau đây là nhân tố chủ yếu để tạo nên sức mạnh tổng hợp của mỗi quốc gia hiện nay?
an ninh quốc gia.
dân số và chất lượng dân số.
nguồn tài nguyên hóa thạch truyền thống.
tăng cường sức mạnh kinh tế.
Đặc trưng nổi bật của trật tự thế giới sau Chiến tranh lạnh là biểu hiện của
xu thế khu vực hóa.
cách mạng khoa học.
trật tự thế giới “đa cực”.
xu thế Toàn cầu hóa.
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế Toàn cầu hóa?
phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế.
phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia.
hình thành tư bản tài chính lớn của thế giới.
sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
Từ sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược phát triển lấy kinh tế làm trọng điểm vì
hòa bình và an ninh thế giới được bảo vệ ở mức cao nhất.
kinh tế trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế.
các cường quốc cạnh tranh đẩy mạnh chạy đua vũ trang.
sức mạnh quốc gia chủ yếu dựa trên lực lượng quốc phòng.
Biểu hiện nào của xu thế Toàn cầu hóa làm cho nền kinh tế của các nước trên thế giới có quan hệ chặt chẽ và phụ thuộc lẫn nhau?
sự phát triển và những tác động của các công ty xuyên quốc gia.
sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành những tập đoàn lớn.
các tổ chức liên kết kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ra đời.
sự phát triển nhanh chóng của mối quan hệ thương mại quốc tế.
Một trong những mục tiêu của các xu thế Toàn cầu hóa là
nguy co hoa tan, danh mat ban sac
hạn chế sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.
kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất.
tạo ra một cơ cấu kinh tế ổn định mang tính toàn cầu.
Nhận định nào sau đây là đúng về những chính sách mà Việt Nam có thể áp dụng để hội nhập kinh tế thành công với thế giới?
xây dựng kinh tế tự chủ, phát huy lợi thế đất nước.
liên kết hợp tác chặt chẽ với các nước Đông Nam Á.
tìm kiếm những nguồn vốn viện trợ không hoàn lại.
gia nhập vào tất cả các tổ chức thương mại thế giới.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
các nước đang phát triển gia tăng sức mạnh kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.
sự lớn mạnh của Trung Quốc làm suy giảm vị trí số 1 của Mỹ.
các nước trong khối NATO liên kết để tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội.
Khái niệm “đa cực” được hiểu là
trạng thái địa - văn hóa toàn cầu có nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây
thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Ngày 8-8-1967, Indonesia, Malaysia, Philippin, Singapore, Thái Lan đã
tuyên bố thành lập tổ chức ASEAN.
giải quyết vấn đề Cam-pu-chia.
kết nạp Việt Nam thành viên.
ký Hiệp ước Bali.
Một trong những mục tiêu thành lập của tổ chức ASEAN là
các nước trong tổ chức đều tôn trọng độc lập.
xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.
xây dựng khối dân chủ chủ nghĩa phát triển.
thúc đẩy hợp tác toàn diện để cùng phát triển.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN (1967).
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Tuyên bố Bali II.
Tuyên bố Bali I.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu.
Sự kiện nào sau đây được xem là bước ngoặt: đưa ASEAN từ tổ chức hợp tác lỏng lẻo, non yếu trở nên khởi sắc, vị thế được nâng cao trên trường quốc tế?
Hiệp ước Bali được ký kết (1976).
Tuyên bố ASEAN (1967).
Văn kiện Tầm nhìn ASEAN 2020.
Campuchia gia nhập ASEAN (1999).
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng minh.
hợp tác.
căng thẳng.
hòa bình.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Một trong những nhiệm vụ của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
nâng cao sức mạnh quân sự nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
giúp các nước Đông Dương giành lại độc lập.
giải quyết xung đột Campuchia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã thôi thúc các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế châu Âu.
Nguyên nhân chính thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
Nhu cầu hợp tác để cùng nhau phát triển
Tránh sự can thiệp của các cường quốc
Nhu cầu thành lập một liên minh quân sự
Mong muốn tổ chức lại trật tự khu vực châu Á
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
Quân sự
Đối ngoại
Kinh tế
Thể thao
Vì sao trong giai đoạn 1979–1991 quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN là đối đầu, căng thẳng?
Vấn đề Campuchia
Tranh chấp biên giới
Xung đột ở Biển Đông
Khủng hoảng năng lượng
Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (1995) đã tác động như thế nào đến sự phát triển của tổ chức này?
Đập tan âm mưu nô dịch các nước ASEAN.
Đưa ASEAN khẳng định vị thế trên quốc tế.
day nhanh qtrinh pt cua asean
Không tạo ra ảnh hưởng đáng kể đối với ASEAN
Ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967)
Khi Chiến tranh lạnh kết thúc
Khủng hoảng năng lượng (1973)
Khủng hoảng tài chính (1997)
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
Tuyên bố Băng Cốc (1967)
Tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
Hiến chương ASEAN (2007)
Hiệp ước Ba-li (1976)
Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là
Một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác
Thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á
Đoàn kết, hợp tác để đón nhận ảnh hưởng của cường quốc
Liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt
Một trong những nội dung hợp tác của Cộng đồng ASEAN là
Quân sự
Đối ngoại
Kinh tế
Dân chủ
Mục tiêu xây dựng Cộng đồng ASEAN là
Biến ASEAN thành tổ chức hợp tác mạnh nhất
Có khả năng đối phó với đe doạ hoặc khi bị xâm lược
Củng cố khối đoàn kết của ASEAN trên vấn đề quân sự
Đưa ASEAN trở thành một cộng đồng ngày càng gắn bó hơn
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Hiến chương ASEAN
Tuyên bố Băng Cốc
Hiến chương Liên hợp quốc
Hiệp ước Ba-li 1976
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
Kế hoạch tổng thể xây dựng Cộng đồng ASEAN
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a)
Lộ trình xây dựng Cộng đồng ASEAN (2009–2015)
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội
Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu
Cộng đồng ASEAN được thành lập
Khu vực Đông Nam Á giành độc lập
Sự phát triển nhảy vọt của ASEAN
ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên
Đâu không phải là một trong những trụ cột của Cộng đồng ASEAN?
Cộng đồng Chính trị - An ninh
Cộng đồng Văn hóa - Xã hội
Cộng đồng An ninh - Quốc phòng
Cộng đồng Kinh tế
Hợp tác kinh tế giữa các nước ASEAN tăng lên nhanh chóng từ khi
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
Tuyên bố chung Cua-la Lăm-pơ (tại Ma-lai-xi-a)
Hội nghị cấp cao ba nước Đông Dương
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về thể chế chính trị
sự xung đột lãnh thổ, biên giới
chênh lệch trình độ phát triển
những vấn đề lịch sử sâu xa
Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?
Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN
Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết
Giúp các nước Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất
Xóa bỏ những mâu thuẫn để cùng nhau hợp tác và phát triển
Nguyên tắc hoạt động quan trọng nhất của Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
tôn trọng quyền con người
tuân thủ luật pháp quốc tế
thực hiện tự do, dân chủ
đảm bảo hòa bình, an ninh
Hiện nay, mối đe dọa tiềm tàng đến an ninh của các quốc gia Đông Nam Á là
sự khác biệt về thể chế chính trị
chênh lệch về trình độ phát triển
vấn đề tranh chấp ở Biển Đông
xung đột giữa tôn giáo và dân tộc
Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?
sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc
nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản
vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường
nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng
Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn tất cả nhận định đúng. “[Năm 1960] Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng.” (Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2008, tr46)
Liên hợp quốc đã đưa ra văn bản quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới
Bản Tuyên ngôn của Liên hợp quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới
Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc giúp tổ chức này thực thi bảo vệ nền hòa bình ở các nước thuộc địa
Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên hợp quốc vì sự tiến bộ của nhân loại
Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn tất cả nhận định đúng. “Tất cả các quốc gia gia nhập Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lý.” (Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc, ngày 24/10/1945)
Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức này
Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đã đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc
Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn mọi xung đột giữa các thành viên từ khi tổ chức này thành lập
Mặc dù Liên hợp quốc có những nguyên tắc hoạt động chặt chẽ, nhưng hiện nay giữa một số quốc gia thành viên vẫn diễn ra chiến tranh, xung đột
Đọc đoạn tư liệu sau đây, chọn tất cả nhận định đúng. “Theo Hiến chương, Liên hợp quốc được thành lập nhằm bốn mục tiêu: duy trì hòa bình và an ninh quốc tế; thúc đẩy quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân tộc và cùng cứu cò hòa bình thế giới; thúc đẩy hợp tác quốc tế để giải quyết các vấn đề về kinh tế, xã hội, văn hóa, nhân đạo; đảm bảo quyền con người và quyền tự do cơ bản cho mọi người không phân biệt chủng tộc, giới tính, tôn giáo, ngôn ngữ; Liên hợp quốc đóng vai trò là trung tâm điều hòa các nỗ lực quốc tế vì những mục tiêu trên.” (Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
Hiến chương là văn kiện chính trị quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc
Hiến chương đã xác định Liên hợp quốc là tổ chức quốc tế có tính nhân tính
Cơ sở của quan hệ quốc tế theo Hiến chương là bình đẳng, quyền tự quyết và hòa bình
Liên Xô, Mỹ và Anh là những quốc gia sáng lập Liên hợp quốc
Dựa vào kiến thức trong Sách giáo khoa Lịch sử 12 (bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 15), xác định các nhận định đúng về trật tự I-an-ta.
Trật tự I-an-ta được xác lập hoàn toàn với sự ra đời của các khối quân sự đối lập.
Trật tự I-an-ta hình thành và tồn tại với sự xuất hiện của hai hệ thống xã hội đối lập.
Trật tự hai cực chỉ có ảnh hưởng đến các nước xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.
Năm 1991, trật tự I-an-ta sụp đổ với sự ra đời của hai hệ tư bản và xã hội chủ nghĩa.
Đọc các đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng. Tư liệu 1: “Thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949 đã mở ra bước đột phá đầu tiên, phá vỡ âm mưu khống chế Trung Quốc của Mỹ và những đặc quyền của Liên Xô ở vùng Đông Bắc Trung Quốc. Đồng thời, sự lớn mạnh của các nước Tây Âu, Nhật Bản cũng làm suy giảm vị trí và ảnh hưởng của Mỹ trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.” Tư liệu 2: “Chuyến thăm đầu tiên của tổng thống Mỹ Ních Xơn đến Liên Xô diễn ra vào tháng 5 năm 1972. Hai bên đã ký kết nhiều văn kiện quan trọng về hạn chế vũ khí chiến lược, về hợp tác trong các lĩnh vực: khoa học, không gian, y học và bảo vệ môi trường...” (Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 15)
Cách mạng Trung Quốc thắng lợi đã phá vỡ một thiết chế của trật tự hai cực.
Từ những năm 1970, Liên Xô và Hoa Kỳ bắt đầu xu thế đối thoại và hòa hoãn Đông – Tây.
Đối thoại Xô – Mỹ còn nhằm phục vụ mục tiêu chiến lược toàn cầu của Hoa Kỳ.
Sau năm 1972, Xô và Mỹ đã chấm dứt Chiến tranh lạnh và hợp tác ngày càng sâu rộng.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng. “Trong tác phẩm The Rise and Fall of the Great Powers, học giả Mỹ Paul Kennedy cho rằng sức mạnh tổng hợp của một quốc gia gồm kinh tế, khoa học – kĩ thuật và quân sự quyết định vị thế quyền lực của quốc gia đó trong thế giới. Trong bối cảnh sau Chiến tranh lạnh, thay vì chạy đua vũ trang, sự cạnh tranh và vươn lên của từng quốc gia nhằm xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp sẽ trở nên nổi bật.” (Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử 12, CTST, trang 18)
Thế giới sau Chiến tranh lạnh nhấn mạnh việc xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Trong sức mạnh đó, kinh tế là trọng tâm trong các cuộc chạy đua giữa các cường quốc.
Chạy đua vũ trang quyết định sự định hình tương quan lực lượng của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Chỉ các cường quốc mới có điều kiện cạnh tranh và xây dựng sức mạnh quốc gia tổng hợp.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng. “Sau Chiến tranh lạnh, hòa bình trên thế giới được củng cố, nguy cơ chiến tranh thế giới đã đẩy lùi nhưng xung đột, tranh chấp và khủng bố vẫn diễn ra ở nhiều khu vực như bán đảo Ban-căng, châu Phi, Trung Đông... Cuộc đấu tranh chống khủng bố vào ngày 11-9-2001 đã dẫn đến những biến động lớn trong quan hệ quốc tế kéo dài đến tận hôm nay. Các quốc gia trên thế giới chịu tác động của những vấn đề toàn cầu và nhân phẩm như truyền thống, buộc phải định trước và đảm bảo an ninh cho người”. (Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 19)
Sau Chiến tranh lạnh, xu thế chủ đạo của thế giới là hòa bình, ổn định, hợp tác.
Khủng bố đã gây ra những biến động lớn trong quan hệ quốc tế.
Để đảm bảo an ninh quốc gia, các nước cần tham gia cuộc chiến chống khủng bố.
Hợp tác quốc tế ngày nay có mục tiêu lớn nhất là chống lại những thách thức chung.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng. “Trật tự thế giới mới thay đổi như thế nào, còn tùy thuộc ở nhiều nhân tố: sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua xây dựng quốc gia tổng hợp; sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của các công cuộc cách mạng, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa...); sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những ‘đột phá’ và biến chuyển trên cục diện thế giới”. (Nguyễn Anh Thái (chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.424)
Đoạn tư liệu đề cập nội dung chính là trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thế giới đa cực từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Sự phát triển của cách mạng khoa học – kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.
Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng. “Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe dọa đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay xâm hại đến ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN; tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần ‘thống nhất trong đa dạng’”. (Trích: Điều 2, Hiến chương ASEAN, ngày 20-11-2007)
Nội dung tư liệu thể hiện hai mục tiêu cốt lõi nhất và quan trọng nhất của ASEAN từ khi thành lập.
Nội dung tư liệu thể hiện tinh thần “thống nhất trong đa dạng” của ASEAN và Đông Nam Á.
Hiến chương ASEAN là văn kiện quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.
Hiến chương ASEAN tiếp tục là cơ sở pháp lí cho hoạt động của ASEAN hiện nay.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng. “ASEAN được thành lập nhằm mục đích phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của các nước Đông Nam Á; thúc đẩy hòa bình và ổn định trong khu vực bằng việc tôn trọng công lý và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; tăng cường hợp tác và tương trợ lẫn nhau trong các vấn đề cùng quan tâm trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính”. (Nguồn: Sách giáo khoa Lịch sử 12, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống, trang 22)
ASEAN thành lập nhằm mục đích phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội ở Đông Nam Á.
Tổ chức ASEAN ra đời trên cơ sở Hiến chương Liên hợp quốc và luật pháp quốc tế.
ASEAN hiện nay đã phát triển trở thành tổ chức hợp tác khu vực lớn nhất hành tinh.
Quan hệ giữa các quốc gia thành viên trong ASEAN là bình đẳng và hợp tác tích cực.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng. “Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác góp phần tăng cường sức mạnh, tinh thần đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa”. (ASEAN, Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971)
Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Tuyên bố nhấn mạnh các nước ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.
Văn kiện có vai trò quyết định trong việc duy trì hòa bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.
Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập đã có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay.
Đọc đoạn tư liệu sau và chọn những nhận định đúng. “Tôn chỉ và mục đích của ASEAN: Thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thông qua các nỗ lực chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm tăng cường cơ sở cho một cộng đồng Đông Nam Á hòa bình và thịnh vượng; thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực bằng việc tôn trọng công lí và nguyên tắc luật pháp trong quan hệ giữa các quốc gia trong vùng và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên hợp quốc; thúc đẩy sự hợp tác các lĩnh vực cụ thể giữa các quốc gia Đông Nam Á để giải quyết các vấn đề chung trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, khoa học – kĩ thuật và hành chính”.
Tư liệu khẳng định tôn chỉ thành lập và mục đích hoạt động của tổ chức ASEAN.
b. ASEAN hoạt động dựa trên tôn chỉ và mục đích của Hiến chương Liên hợp quốc.
c. ASEAN là tổ chức liên minh khu vực hợp tác ban đầu về kinh tế, văn hóa, xã hội. Đ
d. ASEAN ra đời đã tạo ra cơ chế thúc đẩy hòa bình và ổn định các vấn đề ở châu Á.
Cho dữ liệu sau về mốc thời gian – nội dung của ASEAN: 1967: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) thành lập; 1976: Hiệp ước Thân thiện và Hợp tác ở Đông Nam Á (TAC) được kí kết; 1995: Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN); 2007: Hiến chương ASEAN được thông qua; 2015: Tuyên bố thành lập Cộng đồng ASEAN. Dựa trên dữ liệu, chọn tất cả nhận định đúng.
Dựa vào dữ liệu để cập đến quá trình hình thành và phát triển của ASEAN.
ASEAN thành lập trong bối cảnh các quốc gia trong khu vực đã giành được độc lập.
ASEAN đồng vai trò trong việc tôn vinh văn hoá, bản sắc khu vực là mục tiêu trung tâm.
Sự đa dạng của các quốc gia thành viên không ảnh hưởng, vì tổ chức chỉ đề cao một mô hình thống nhất.
Đọc đoạn tư liệu: “Chúng tôi quyết tâm củng cố vững mạnh Cộng đồng của chúng ta, phát huy những kết quả đạt được và làm sâu sắc tiến trình liên kết để thực hiện hóa một Cộng đồng ASEAN dựa trên luật lệ, hướng tới người dân và lấy người dân làm trung tâm… tăng cường sự gắn kết và bản sắc chung, tôn trọng sự đa dạng và các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN” (Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025, thông qua năm 2015). Chọn tất cả phát biểu đúng theo tư liệu.
Cộng đồng ASEAN hoạt động dựa trên các mục tiêu và nguyên tắc của Hiến chương ASEAN.
Cộng đồng ASEAN hướng tới xây dựng các quốc gia trong khu vực có một bản sắc văn hoá riêng biệt duy nhất.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng tới lấy người dân làm trung tâm.
Tầm nhìn Cộng đồng ASEAN 2025 hướng đến tăng cường sự đoàn kết gắn bó trong khu vực.
Đọc đoạn tư liệu: “Về triển vọng, ASEAN sẽ tiếp tục phát triển với mức độ liên kết, hợp tác ngày càng sâu rộng trên cả ba trụ cột, tiếp tục là một trong những khu vực phát triển năng động nhất trên thế giới. Về đối ngoại, ASEAN có quan hệ rộng mở với các đối tác bên ngoài, đồng thời có uy tín, vị thế ngày càng cao trong khu vực và trên thế giới.” Chọn tất cả phát biểu đúng theo tư liệu.
Ba trụ cột hợp tác hiện nay của ASEAN là kinh tế, chính trị – an ninh, văn hoá – xã hội.
ASEAN đã trở thành tổ chức khu vực phát triển và năng động nhất trên toàn thế giới.
ASEAN có quan hệ hợp tác rộng mở với các đối tác bên ngoài.
Uy tín và vị thế của ASEAN ngày càng cao, mức độ liên kết – hợp tác ngày càng sâu.
