wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Safety Procedures: High-Voltage Motors and Work Registration

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Theo quy trình an toàn khi làm việc ở động cơ điện cao áp, quy định đúng là gì?

a)

Cấm làm bất cứ công việc gì trong mạch của động cơ đang quay, trừ công việc thí nghiệm thực hiện theo phương án được phê duyệt.

b)

Cấm thực hiện công việc theo mệnh lệnh trên động cơ điện đang quay mà không tiếp xúc với các phần mang điện và quay.

c)

Khi động cơ điện đang làm việc, cho phép bảo dưỡng chổi than bởi nhân viên được đào tạo.

d)

Trước khi cho phép làm việc trên động cơ điện quay phải mở khóa các cơ cấu nối với máy hút khói, quạt, máy bơm, tay lái của van chặn, chốt, cánh quạt, tấm chắn.

2.

Quy định về thời gian đăng ký đối với công tác có kế hoạch là gì?

a)

Muộn nhất 07 ngày trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

b)

Muộn nhất 03 ngày trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

c)

Muộn nhất 10 ngày trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

d)

Muộn nhất 05 ngày trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

3.

Đối với công tác ngoài kế hoạch, thời gian đăng ký muộn nhất là khi nào?

a)

Muộn nhất 24 giờ trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

b)

Muộn nhất 48 giờ trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

c)

Muộn nhất 56 giờ trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

d)

Muộn nhất 12 giờ trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

4.

Trong trường hợp xử lý sự cố, thời gian đăng ký công tác được quy định như thế nào?

a)

Ngay sau khi nhận được thông báo từ Đơn vị quản lý vận hành.

b)

Không vượt quá 2 giờ kể từ khi nhận được thông báo từ Đơn vị quản lý vận hành.

c)

Không vượt quá 4 giờ kể từ khi nhận được thông báo từ Đơn vị quản lý vận hành.

d)

Không vượt quá thời gian quy định về xử lý sự cố của EVN kể từ khi nhận được thông báo từ Đơn vị quản lý vận hành.

5.

Nội dung nào sau đây là quy định đúng về thời gian đăng ký công tác?

a)

Cả 3 đáp án trên (dưới) đều đúng.

b)

Đối với công tác có kế hoạch: Muộn nhất 07 ngày trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

c)

Đối với công tác ngoài kế hoạch: Muộn nhất 24 giờ trước thời điểm bắt đầu thực hiện công tác.

d)

Đối với trường hợp xử lý sự cố: Ngay sau khi nhận được thông báo từ Đơn vị quản lý vận hành.

6.

Hình thức đăng ký công tác có kế hoạch theo quy trình an toàn là gì?

a)

Giấy hoặc điện tử.

b)

Giấy hoặc lời nói.

c)

Đăng ký bằng phiên làm việc trên hệ thống ECP.

d)

Giấy hoặc điện tử hoặc lời nói (trực tiếp hoặc qua điện thoại, bộ đàm).

7.

Đối với công tác ngoài kế hoạch hoặc xử lý sự cố, hình thức đăng ký là gì?

a)

Giấy hoặc điện tử hoặc lời nói (trực tiếp hoặc qua điện thoại, bộ đàm).

b)

Giấy hoặc điện tử.

c)

Giấy hoặc lời nói.

d)

Đăng ký bằng phiên làm việc trên hệ thống ECP.

8.

Kỹ thuật móc dây đeo an toàn (dây da) đúng theo quy trình là gì?

a)

Móc vào vị trí chắc chắn ngay phía trên vị trí làm việc sao cho chiều cao rơi là nhỏ nhất (để giảm động năng rơi).

b)

Móc vào vị trí gần vị trí làm việc nhất sao cho khoảng cách từ vị trí móc đến người là nhỏ nhất.

c)

Móc vào vị trí chắc chắn ngang bằng vị trí làm việc sao cho chiều cao rơi là nhỏ nhất.

d)

Móc vào vị trí chắc chắn ngay phía dưới vị trí làm việc sao cho chiều cao từ vị trí móc xuống mặt đất là nhỏ nhất.

9.

Nội dung kiểm tra đánh giá rủi ro ATVSLĐ khi thực hiện công tác theo quy trình gồm điều nào đúng?

a)

ĐVCT và ĐVQLVH kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ đã thực hiện theo Danh sách công việc được đánh giá rủi ro đối với công tác đăng ký.

b)

ĐVQLVH kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ đã thực hiện theo Danh sách công việc được đánh giá rủi ro đối với công tác đăng ký.

c)

Đơn vị Điều độ kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ đã thực hiện theo Danh sách công việc được đánh giá rủi ro đối với công tác đăng ký.

d)

ĐVCT kiểm tra sự phù hợp của đánh giá rủi ro ATVSLĐ đã thực hiện theo Danh sách công việc được đánh giá rủi ro đối với công tác đăng ký.

10.

Thời gian giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện công tác có kế hoạch là khi nào?

a)

Chậm nhất 03 ngày sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

b)

Chậm nhất 04 ngày sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

c)

Chậm nhất 05 ngày sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

d)

Chậm nhất 02 ngày sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

11.

Thời gian giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện công tác ngoài kế hoạch là khi nào?

a)

Chậm nhất 24 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

b)

Chậm nhất 48 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

c)

Chậm nhất 12 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

d)

Chậm nhất 36 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

12.

Theo quy trình an toàn, thời gian giải quyết đối với công tác có kế hoạch là gì? Chọn phương án đúng nhất.

a)

Chậm nhất 03 ngày sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

b)

Chậm nhất 24 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

c)

Chậm nhất 12 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

d)

Không quy định thời gian, tùy EVN xử lý.

13.

Theo quy trình an toàn, thời gian giải quyết đối với công tác ngoài kế hoạch là gì?

a)

Chậm nhất 12 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

b)

Chậm nhất 36 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

c)

Chậm nhất 48 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

d)

Chậm nhất 24 giờ sau thời điểm nhận được đăng ký công tác.

14.

Trong trường hợp xử lý sự cố, thời gian giải quyết thủ tục thực hiện công tác theo quy trình an toàn là gì?

a)

Không quá 01 giờ sau khi nhận được đăng ký từ Đơn vị công tác.

b)

Không quá 02 giờ sau khi nhận được đăng ký từ Đơn vị công tác.

c)

Không quá 03 giờ sau khi nhận được đăng ký từ Đơn vị công tác.

d)

Không có thời gian quy định.

15.

Theo quy trình an toàn: Hình thức giải quyết công tác được thực hiện theo nội dung nào?

a)

Thực hiện theo một trong các nội dung còn lại.

b)

Cấp PCT theo hình thức giấy hoặc điện tử.

c)

Cấp LCT theo hình thức giấy hoặc điện tử hoặc lời nói (trực tiếp hoặc qua điện thoại, bộ đàm).

d)

Thông báo hoãn, hủy, thay đổi thời gian công tác theo hình thức giấy hoặc điện tử.

16.

Theo quy trình an toàn: Trách nhiệm quản lý dây đeo an toàn được quy định như thế nào?

a)

Nếu xảy ra tai nạn do dây bị đứt, gãy móc hoặc do không thử đúng kỳ hạn thì Đơn vị công tác phải chịu hoàn toàn trách nhiệm.

b)

ATVSV phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu dây đeo an toàn bị đứt do hết hạn thử.

c)

CBAT phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu dây đeo an toàn bị gãy móc do không thử đúng kỳ hạn.

d)

Đội trưởng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm nếu dây đeo an toàn bị đứt do không thử đúng kỳ hạn.

17.

Sau khi thử dây đeo an toàn, nội dung ghi chép và cập nhật nào là đúng?

a)

Ghi ngày thử, trọng lượng thử và nhận xét tốt, xấu vào sổ theo dõi; đóng dán tem vào dây đã thử còn đạt tiêu chuẩn.

b)

Chỉ ghi ngày thử vào sổ theo dõi; dán tem cho tất cả dây, kể cả dây không đạt.

c)

Ghi nhận xét nhưng không cần trọng lượng thử; dây không dùng được thì để riêng, không cắt bỏ.

d)

Không cần dán tem; chỉ lập biên bản đối với dây không đạt.

18.

Việc kiểm tra đánh giá rủi ro ATVSLĐ khi thực hiện công tác theo quy trình an toàn được thực hiện như thế nào?

a)

ĐVCT và ĐVQLVH tổ chức họp trước khi thực hiện công tác để thống nhất biện pháp an toàn nếu có yêu cầu từ ĐVCT hoặc ĐVQLVH.

b)

ĐVQLVH tổ chức họp trước khi thực hiện công tác nếu có yêu cầu từ ĐVCT.

c)

ĐVCT tổ chức họp nếu có yêu cầu từ ĐVQLVH.

d)

Điều độ tổ chức họp nếu có yêu cầu từ ĐVCT hoặc ĐVQLVH.

19.

Thủ tục thực hiện các biện pháp an toàn, bàn giao hiện trường theo quy trình an toàn được quy định thế nào?

a)

Đơn vị QLVH kiểm tra, thực hiện các BPAT theo PCT/LCT và bàn giao hiện trường, cho phép công tác; ĐVCT chịu trách nhiệm thực hiện các BPAT thuộc nội dung do ĐVCT thực hiện.

b)

Đơn vị điều độ giữ quyền điều khiển thực hiện thao tác cách ly thiết bị để bảo đảm an toàn theo yêu cầu của công tác.

c)

Đơn vị QLVH và ĐVCT kiểm tra, thực hiện các BPAT theo PCT/LCT và bàn giao hiện trường, cho phép công tác.

d)

Quy định theo nội dung tại đáp án (1) và (2).

20.

Nội dung nào là quy định về thực hiện công tác trong thời gian làm việc, nghỉ giải lao theo quy trình an toàn?

a)

ĐVCT chịu trách nhiệm giám sát an toàn trong thời gian làm việc; nghỉ giải lao.

b)

Đơn vị QLVH chịu trách nhiệm giám sát an toàn khi nghỉ hết ngày làm việc và bắt đầu ngày tiếp theo.

c)

Đơn vị QLVH kiểm tra đầy đủ biện pháp an toàn theo PCT/LCT, bắt đầu thực hiện công việc.

d)

Không có nội dung nào đúng.

21.

Thủ tục kết thúc công tác theo quy trình an toàn được thực hiện như thế nào?

a)

Đơn vị công tác rút hết các biện pháp an toàn mà đơn vị tự làm, rút hết người, phương tiện ra khỏi hiện trường, bàn giao hiện trường, thiết bị cho Đơn vị quản lý vận hành.

b)

Người chỉ huy trực tiếp kiểm tra thiết bị đủ điều kiện đưa trở lại vận hành, thu hồi hết các biện pháp an toàn, khóa PCT/LCT.

c)

Đơn vị điều độ xác nhận kết thúc công tác bằng văn bản.

d)

Không có quy định cụ thể.

22.

Theo Quy trình an toàn, khi cấp PCT giấy, người cấp phải thực hiện yêu cầu nào đúng nhất?

a)

Lập thành 02 bản; Người cấp phiếu ký 02 bản, chuyển đến Người cho phép; Người CHTT mỗi người giữ 01 bản.

b)

Lập thành 02 bản; Người cấp phiếu ký 02 bản, chỉ chuyển 02 bản đến Người cho phép.

c)

Lập thành 02 bản; Người cấp phiếu ký 02 bản, chuyển 02 bản đến Người CHTT.

d)

Lập thành 02 bản; Người cấp phiếu ký 02 bản, Người CHTT ký vào 01 bản và mang 01 bản ra hiện trường cho phép làm việc.

23.

Quy định đối với PCT điện tử: Nội dung đã có chữ ký (số/điện tử) của người tham gia thực hiện PCT có thể sửa đổi không?

a)

Không sửa được nội dung phần thuộc trách nhiệm hoặc có liên quan sau khi đã có chữ ký (số/điện tử) của Người tham gia thực hiện PCT.

b)

Có thể sửa nếu được Người duyệt phiếu chấp thuận.

c)

Chỉ được sửa khi lưu trữ xong công việc.

d)

Có thể sửa nhưng phải lưu kèm phiên bản cũ.

24.

Theo Quy trình an toàn, quy định về việc kiêm nhiệm khi thực hiện PCT là gì?

a)

Tất cả 2 đáp án trên (dưới) đều đúng: đối với mức độ rủi ro Cấp 3 và Cấp 4 đều không cho phép kiêm nhiệm.

b)

Đối với mức độ rủi ro Cấp 3: Không cho phép kiêm nhiệm; Cấp 4: Cho phép kiêm nhiệm.

c)

Đối với mức độ rủi ro Cấp 2: Cho phép Người cấp phiếu kiêm nhiệm Người cho phép.

d)

Đối với mức độ rủi ro Cấp 4: Cho phép kiêm nhiệm nếu có giám sát.

25.

Theo Quy trình an toàn, LCT giấy yêu cầu như thế nào về mẫu và xử lý?

a)

Tất cả các đáp án trên (dưới) đều đúng: theo đúng mẫu, rõ ràng, đầy đủ theo yêu cầu công việc; không được rách nát, nhòe chữ; cấm tẩy xóa.

b)

Chỉ cần đúng mẫu, cho phép tẩy xóa nếu có chữ ký xác nhận.

c)

Có thể viết tay bất kỳ miễn nêu đủ biện pháp an toàn.

d)

Chỉ cần rõ ràng, có thể rách nhẹ nếu còn đọc được.

26.

Quy định về lập LCT giấy: số bản và quy trình ký tại hiện trường được mô tả thế nào?

a)

Lập 02 bản; Người cấp lệnh ký 02 bản, chuyển đến Người CHTT 02 bản; tại hiện trường kiểm tra đủ và ký vào 02 bản.

b)

Lập 01 bản; Người cấp lệnh ký và gửi cho Người CHTT giữ.

c)

Lập 03 bản; Người cấp lệnh ký, Người CHTT ký 02 bản, NVCT ký 01 bản.

d)

Lập 02 bản; Người cấp lệnh ký, chỉ NVCT ký 01 bản tại hiện trường.

27.

Theo Quy trình an toàn, LCT điện tử yêu cầu như thế nào đối với nội dung đã có chữ ký điện tử?

a)

Tất cả các đáp án trên (dưới) đều đúng: không xóa, không sửa nội dung phần thuộc trách nhiệm hoặc có liên quan sau khi đã có chữ ký điện tử; không hoãn, hủy công tác sau khi đã có chữ ký điện tử của Người CHTT.

b)

Cho phép xóa nếu có lý do kỹ thuật.

c)

Cho phép sửa nếu Người cấp lệnh chấp thuận.

d)

Có thể hoãn công tác bất kỳ sau khi ký điện tử.

28.

Theo Quy trình an toàn, người tham gia thực hiện LCT bao gồm những chức danh nào?

a)

Người cấp lệnh, Người CHTT, Nhân viên công tác.

b)

Người cấp lệnh, Người GSAT, Nhân viên công tác.

c)

Chỉ Người CHTT và Nhân viên công tác.

d)

Người cấp lệnh và Người CHTT.

29.

Vai trò cốt lõi mà Người CHTT phải nắm vững là gì khi nhận nhiệm vụ từ Đơn vị công tác hoặc đơn vị quản lý vận hành?

a)

Thời gian, địa điểm, nội dung công việc được giao và các biện pháp an toàn phù hợp; được giao nhiệm vụ chỉ huy và giám sát an toàn trong thời gian công tác.

b)

Chỉ thời gian và địa điểm công việc; không cần nắm nội dung và biện pháp an toàn.

c)

Chỉ nội dung công việc; không cần chịu trách nhiệm giám sát an toàn.

d)

Chỉ thời gian, địa điểm và quyết định của lãnh đạo đơn vị.

30.

Nhân viên công tác có nhiệm vụ và trách nhiệm như thế nào theo Quy trình an toàn?

a)

Cả 2 đáp án trên đều đúng: được Đơn vị công tác giao nhiệm vụ, chịu sự lãnh đạo của Người CHTT; đã hiểu rõ công việc, có kinh nghiệm về công việc cần làm.

b)

Chỉ cần được trang bị đủ phương tiện bảo vệ cá nhân.

c)

Chỉ cần kinh nghiệm, không cần giao nhiệm vụ.

d)

Chỉ cần chịu sự lãnh đạo của Người GSAT.

31.

Người CHTT được phép giám sát an toàn từ xa khi nào?

a)

Khi có đủ thiết bị công nghệ hỗ trợ cần thiết đảm bảo như giám sát an toàn tại chỗ.

b)

Khi NVCT chụp và gửi đủ ảnh lên hệ thống ECP.

c)

Trong mọi trường hợp công việc có rủi ro thấp.

d)

Không bao giờ được phép giám sát từ xa.

32.

Kiểm tra an toàn trước khi thực hiện công tác theo PCT tại hiện trường yêu cầu gì từ Người cho phép?

a)

Chỉ dẫn cho Người CHTT biết phạm vi được phép làm việc và các cảnh báo, các yếu tố nguy hiểm để đảm bảo an toàn cho Đơn vị công tác cùng các biện pháp an toàn đã thực hiện theo PCT.

b)

Chỉ xác nhận rằng biện pháp an toàn đã được thực hiện.

c)

Chỉ dẫn cho NVCT về dụng cụ cần mang theo.

d)

Chỉ kiểm tra giấy tờ mà không cần chỉ dẫn phạm vi làm việc.

33.

Theo Quy trình an toàn, việc nghỉ giải lao để bảo đảm an toàn trong thời gian thực hiện công tác phải được xử lý như thế nào?

a)

Tất cả các đáp án trên (dưới)

b)

Khi nghỉ giải lao, tất cả Nhân viên công tác phải dừng làm việc, các biện pháp an toàn phải được giữ nguyên. Các Nhân viên công tác vẫn phải chịu sự giám sát an toàn của Người CHTT.

c)

Nhân viên công tác không được tự ý trở lại làm việc khi chưa có lệnh của Người CHTT.

d)

Người CHTT chỉ được cho Nhân viên công tác vào làm việc khi đã kiểm tra các biện pháp an toàn còn đủ và đúng.

34.

Theo Quy trình an toàn, việc thay đổi nhân viên công tác của ĐVCT để bảo đảm an toàn trong thời gian thực hiện công tác phải làm theo bước nào?

a)

Do Người CHTT chịu trách nhiệm, phải được ghi nhận trong PCT/LCT và xin ý kiến Người cho phép.

b)

Do người có thẩm quyền của Đơn vị cơ sở thực hiện công tác quyết định, phải được ghi nhận trong PCT/LCT và xin ý kiến Người cấp phiếu/lệnh.

c)

Do Người CHTT chịu trách nhiệm, phải được ghi nhận trong PCT/LCT và xin ý kiến Người cấp phiếu.

d)

Do Người cấp phiếu, GSAT chịu trách nhiệm, phải được ghi nhận trong PCT/LCT và xin ý kiến Người cấp phiếu.

35.

Theo Quy trình an toàn, việc thay đổi Người CHTT của đơn vị công tác để bảo đảm an toàn trong thời gian thực hiện công tác do ai quyết định?

a)

Do người có thẩm quyền của Đơn vị cơ sở thực hiện công tác quyết định, phải được ghi nhận trong PCT/LCT và xin ý kiến Người cấp phiếu/lệnh.

b)

Do người có thẩm quyền của Đơn vị cơ sở thực hiện công tác quyết định, phải được ghi nhận trong PCT/LCT và xin ý kiến Người cho phép.

c)

Do Người CHTT chịu trách nhiệm, phải được ghi nhận trong PCT/LCT và xin ý kiến Người cho phép.

36.

Theo Quy trình an toàn, việc thay đổi người của đơn vị công tác để đảm bảo an toàn trong thời gian thực hiện công tác phải thực hiện như thế nào?

a)

Tất cả các đáp án trên (dưới)

b)

Việc thay đổi Nhân viên công tác do Người CHTT chịu trách nhiệm, phải được ghi nhận trong PCT/LCT và xin ý kiến Người cho phép.

c)

Việc thay đổi Người CHTT do người có thẩm quyền của Đơn vị cơ sở thực hiện công tác quyết định.

d)

Phải được ghi nhận trong PCT/LCT và xin ý kiến Người cấp phiếu/lệnh.

37.

Theo Quy trình an toàn, khi thao tác cách ly hoặc đưa thiết bị vào vận hành không bao nhiêu bước thao tác thì vẫn phải ghi nhật ký vận hành hoặc PCT/LCT?

a)

Không quá 5 bước thao tác

b)

Không quá 6 bước thao tác

c)

Không quá 3 bước thao tác

d)

Bắt buộc phải thực hiện theo PTT

38.

Theo Quy trình an toàn, tổ chức đơn vị công tác chịu trách nhiệm thế nào khi làm việc theo một PCT/LCT?

a)

01 Đơn vị công tác khi làm việc theo 01 PCT/LCT, Người CHTT phải giám sát được tất cả nhân viên của Đơn vị công tác trong cùng một thời gian, không gian để đảm bảo an toàn.

b)

01 Đơn vị công tác khi làm việc theo 01 PCT/LCT, Người LDCV phải giám sát và thực hiện công việc cùng tất cả nhân viên của Đơn vị công tác và phải đảm bảo an toàn.

c)

01 Đơn vị công tác khi làm việc theo 01 PCT/LCT, Người GSATĐ vừa giám sát vừa thực hiện công việc cùng nhân viên của nhóm công tác trong để đảm bảo an toàn.

d)

01 Đơn vị công tác khi làm việc theo 01 PCT/LCT, Người Cho phép, Người GSATĐ thực hiện cho phép và giám sát việc thực hiện công việc của nhóm công tác trong để đảm bảo an toàn.

39.

Theo Quy trình an toàn, điều nào không thuộc trách nhiệm của đơn vị quản lý vận hành?

a)

Cử người CHTT, nhân viên công tác theo quy định

b)

Cấp PCT/LCT với đầy đủ các biện pháp an toàn phù hợp với Đăng ký công tác.

c)

Cử Người cho phép để thực hiện nhiệm vụ giao nhận thiết bị, hiện trường với Đơn vị công tác theo PCT.

d)

Cử người cấp PCT, đưa ra các biện yêu cầu, biện pháp an toàn trong PCT

40.

Theo Quy trình an toàn, điều nào không thuộc trách nhiệm của người cho phép?

a)

Cấp PCT/LCT với đầy đủ các biện pháp an toàn phù hợp với Đăng ký công tác.

b)

Chỉ dẫn nơi làm việc, phạm vi được phép làm việc, những yếu tố nguy hiểm xung quanh, cảnh báo những nguy cơ gây ra mất an toàn cho toàn Người CHTT biết và phòng tránh.

c)

Ghi thời gian bàn giao hiện trường làm việc, ký tên vào phần Cho phép công tác của PCT.

d)

Ghi thời gian và ký vào mục tiếp nhận nơi làm việc trong PCT.

41.

Theo Quy trình an toàn, điều nào không thuộc trách nhiệm của người cấp lệnh?

a)

Ghi thời gian bàn giao hiện trường làm việc, ký tên vào phần Cho phép công tác của PCT.

b)

LCT bằng giấy hoặc điện tử: Chuẩn bị đầy đủ các nội dung LCT, trực tiếp ký và giao LCT cho Người CHTT.

c)

Phải chỉ dẫn những điều có liên quan đến công việc và các yếu tố nguy hiểm tại hiện trường cho Người CHTT để đảm bảo an toàn khi thực hiện công việc.

d)

Ghi địa điểm (hoặc thiết bị) sẽ tiến hành công tác.

42.

Theo Quy trình an toàn, trách nhiệm phối hợp của Người CHTT là gì?

a)

Phối hợp với Người cấp phiếu để triển khai đúng biện pháp an toàn trong PCT, không cần trao đổi với Người cho phép.

b)

Phối hợp với Người cho phép, Người cấp phiếu/lệnh và GSAT để đảm bảo biện pháp an toàn được thiết lập, ghi nhận và giám sát đầy đủ.

c)

Phối hợp với Nhân viên công tác để rút ngắn thời gian thao tác, có thể bỏ qua ghi nhận trong PCT/LCT khi cần.

d)

Chỉ phối hợp với đơn vị quản lý vận hành; không cần làm việc với đơn vị công tác khi thay đổi nhân sự.

43.

Theo Quy trình an toàn, trách nhiệm chính của Người cấp phiếu trong việc phối hợp đảm bảo an toàn là gì?

a)

Phối hợp với Người CG và Người GSAT để đảm bảo công tác an toàn và giữ an toàn cho cộng đồng.

b)

Chỉ làm việc độc lập, tự ra lệnh và không cần phối hợp với ai.

c)

Chỉ phối hợp với Người cho phép, không liên quan đến các vị trí khác.

d)

Chỉ chịu trách nhiệm về an toàn của LĐCV mà không phối hợp với lực lượng khác.

44.

Trước khi bắt đầu công việc, kiểm tra sơ bộ sức khỏe công nhân: yêu cầu quan trọng nhất khi phát hiện sức khỏe nhân viên công tác không đảm bảo là gì?

a)

Không cho nhân viên đó tham gia vào công việc.

b)

Cho phép tham gia nhưng giảm khối lượng công việc.

c)

Vẫn để tham gia nếu có người giám sát bổ sung.

d)

Báo cáo để bổ sung thêm nhân viên nhưng vẫn cho phép người đó tham gia.

45.

Theo Quy trình an toàn, trách nhiệm phổ biến và giải thích biện pháp an toàn cho Nhân viên công tác thuộc về ai và vào thời điểm nào?

a)

Trước khi bắt đầu làm việc, Người CHTT phổ biến và giải thích để Nhân viên công tác thực hiện công việc và các biện pháp an toàn.

b)

Sau khi kết thúc công việc, Người CHTT mới phổ biến để tổng kết kinh nghiệm.

c)

Chỉ Người cấp phiếu phổ biến sau khi công việc đã bắt đầu.

d)

Nhân viên QLVH phổ biến sau khi đã có sự cố an toàn.

46.

Trong khi giám sát, Người CHTT phải có mặt liên tục tại nơi làm việc trong trường hợp nào?

a)

Khi cần giám sát và có biện pháp để Nhân viên công tác không thực hiện những hành vi có thể gây tai nạn, chỉ được phép rời hiện trường khi có Người CHTT khác thay thế.

b)

Trong mọi trường hợp không bao giờ được rời hiện trường.

c)

Chỉ khi làm việc trên thiết bị điện đã cắt điện hoàn toàn.

d)

Chỉ khi có mặt của NLDCV thì mới cần ở lại.

47.

Mục tiêu của rào chắn tạm thời hoặc căng dây cảnh báo theo Quy trình an toàn là gì?

a)

Bao gồm cả việc tạo ranh giới an toàn cho Đơn vị công tác, cảnh báo nguy hiểm và cho phép làm việc trong khu vực đã xác định.

b)

Chỉ để trang trí cho hiện trường làm việc.

c)

Chỉ để chặn lối thoát hiểm của người làm việc.

d)

Chỉ để thông báo cho đơn vị quản lý vận hành biết có người làm việc.

48.

Khi làm việc với động cơ, để đảm bảo an toàn, yêu cầu kỹ thuật đối với dây tiếp địa và điểm đấu nối cáp điện là gì?

a)

Phải có hộp bảo vệ chắc chắn tại điểm đấu nối, các gối đỡ phải được bôi trơn đầy đủ.

b)

Chỉ cần dây tiếp địa có mặt, không yêu cầu bôi trơn.

c)

Chỉ yêu cầu hộp bảo vệ ở vị trí cáp lực, bỏ qua các gối đỡ.

d)

Không cần hộp bảo vệ nếu có máy cắt điện lân cận.

49.

Đối với thiết bị quay, yêu cầu an toàn chung cần tuân thủ là gì?

a)

Hàng rào an toàn đúng khoảng cách, khớp nối trục có vỏ bảo vệ chắc chắn; nơi làm việc sạch sẽ, sáng sủa; đối với động cơ có dây tiếp địa, điểm đấu nối cáp phải có hộp bảo vệ chắc chắn, các gối đỡ được bôi trơn đầy đủ.

b)

Chỉ cần vệ sinh khu vực làm việc sạch sẽ.

c)

Chỉ cần kiểm tra bôi trơn, không cần rào an toàn.

d)

Chỉ cần có vỏ bảo vệ khớp nối, bỏ qua các yêu cầu khác.

50.

Để đảm bảo an toàn cho nhân viên vận hành khi theo dõi thiết bị quay, quy tắc chung là gì?

a)

Giữ khoảng cách an toàn và theo dõi từ vị trí không bị ảnh hưởng bởi chuyển động quay, tránh tiếp cận gần các phần quay không có bảo vệ.

b)

Đứng sát thiết bị để nghe tiếng ồn rõ hơn.

c)

Chạm tay vào vỏ thiết bị để cảm nhận rung động.

d)

Tiếp cận các khớp nối trục để quan sát chi tiết chuyển động.

51.

Theo quy trình an toàn đối với thiết bị quay, khi phát hiện rung động bất thường hoặc nhiệt độ vượt ngưỡng của thiết bị trong khi hệ thống bảo vệ không báo, nhân viên vận hành phải làm gì đầu tiên?

a)

Thao tác ngừng khẩn cấp thiết bị để bảo vệ thiết bị, đồng thời báo cáo cấp trên xin ý kiến xử lý

b)

Kiểm tra lại khẩn cấp thiết bị bảo vệ sau đó báo cáo cấp trên xin ý kiến xử lý

c)

Tiếp tục vận hành và theo dõi đến khi rung giảm

d)

Giảm tải thiết bị và chờ hệ thống bảo vệ hoạt động

52.

Chu kỳ kiểm tra tối thiểu đối với thiết bị cầm tay được cất giữ trong tủ đồ nghề riêng và giao cho cá nhân chuyên trách là gì?

a)

06 tháng/lần, không kể kiểm tra đột xuất do các lý do khác hoặc hư hỏng

b)

12 tháng/lần, chỉ kiểm tra khi có hư hỏng

c)

18 tháng/lần kèm kiểm tra khi nhận lại từ người khác

d)

03 tháng/lần bắt buộc dù không có hư hỏng

53.

Điều gì không đúng khi sử dụng thiết bị cầm tay liên quan đến thao tác cầm nắm và vị trí?

a)

Phải cầm chặt máy bằng tay phải và chọn vị trí đứng chắc chắn

b)

Chú ý chiều quay sao cho tia lửa và bụi mài, cắt bắn ra xa khỏi cơ thể

c)

Chỉ được cắm phích vào ổ điện khi máy đã ở chế độ tắt

d)

Luôn để dây điện ở phía sau và cách xa thiết bị

54.

Khi sử dụng thiết bị cầm tay, nghiêm cấm trong các trường hợp nào dưới đây?

a)

Nghiêm cấm cả 3 trường hợp nêu: dùng tay vào đầu công tác khi thiết bị đang làm việc; lắp hay tháo đầu công tác khi chưa ngừng hoàn toàn chuyển động quay và chưa ngắt nguồn; sử dụng thiết bị cầm tay khi đi trên thang di động

b)

Chỉ nghiêm cấm chạm tay vào đầu công tác khi thiết bị đang làm việc

c)

Chỉ nghiêm cấm lắp tháo đầu công tác khi chưa ngừng quay

d)

Chỉ nghiêm cấm sử dụng khi đi trên thang di động

55.

Thiết bị cầm tay đang hoạt động, cấm thực hiện điều gì liên quan đến mũi khoan và bề mặt làm việc?

a)

Nghiêm cấm cả 3: đưa tay thu dọn phoi ở gần mũi khoan đang quay; vận hành khi đang di chuyển trên thang; để dây điện tiếp xúc trực tiếp với bề mặt nóng, ẩm hay dính dầu

b)

Chỉ cấm thu dọn phoi bằng tay khi mũi khoan quay

c)

Chỉ cấm để dây điện chạm bề mặt nóng

d)

Chỉ cấm vận hành khi di chuyển trên thang

56.

Khi làm việc với thiết bị cầm tay, hành vi nào sau đây bị cấm liên quan đến nguồn điện và điều kiện môi trường?

a)

Nghiêm cấm cả 3: đấu điện bằng cách xoắn dây; làm việc ngoài trời dưới mưa; vận hành khi thiếu các thiết bị bảo vệ

b)

Chỉ cấm làm việc ngoài trời dưới mưa

c)

Chỉ cấm đấu điện bằng cách xoắn dây

d)

Chỉ cấm khi thiếu thiết bị bảo vệ

57.

Trong sử dụng thiết bị cầm tay, hành vi nào sau đây bị cấm liên quan đến tiếp xúc và đầu công tác?

a)

Nghiêm cấm cả 3: để dây dẫn điện tiếp xúc với bề mặt nóng, ẩm hay dính dầu; vận hành khi thiếu thiết bị bảo vệ; cầm vào đầu công tác khi thiết bị đang làm việc

b)

Chỉ cấm cầm vào đầu công tác khi thiết bị đang làm việc

c)

Chỉ cấm để dây dẫn điện chạm bề mặt nóng

d)

Chỉ cấm vận hành khi thiếu thiết bị bảo vệ

58.

Để đảm bảo an toàn khi làm việc với thiết bị nâng, cần nhận diện những mối nguy nào?

a)

Cả 3 mối nguy: vật nặng rơi; đổ, lật, nghiêng thiết bị nâng; va đập trong quá trình nâng, di chuyển

b)

Chỉ vật nặng rơi

c)

Chỉ đổ, lật thiết bị nâng

d)

Chỉ va đập khi di chuyển tải

59.

Trong quá trình sử dụng xe cẩu, cầu trục, cần trục bánh lốp, hành vi nào không được phép?

a)

Không cho phép cả 3: người lên/xuống khi thiết bị đang hoạt động; nâng tải vượt quá tải trọng cho phép; nâng tải trong tình trạng tải không ổn định hoặc móc chỉ một bên của móc kép

b)

Cho phép người lên/xuống nếu có dây an toàn

c)

Cho phép nâng vượt tải khi địa hình bằng phẳng

d)

Cho phép móc một bên khi tải nhẹ

60.

Trong quá trình sử dụng xe cẩu, cầu trục, cần trục bánh lốp, hành vi nào sau đây không cho phép thực hiện?

a)

Không cho phép cả 3 trường hợp: nâng, hạ, kéo, ép theo phương không ổn định; di chuyển tải khi chưa đảm bảo cân bằng; dừng tải lơ lửng trong khu vực có người

b)

Cho phép kéo tải theo phương bất kỳ nếu móc chắc

c)

Cho phép di chuyển tải khi chưa cân bằng để tiết kiệm thời gian

d)

Cho phép treo tải lơ lửng lâu trong khu vực làm việc

61.

Theo quy trình an toàn khi sử dụng thiết bị nâng, hành động nào dưới đây bị cấm tuyệt đối? (Trích dẫn nội dung: “B. Nâng, hạ và chuyển tải khi có người đứng ở trên tải; C. Nâng tải trong tình trạng tải chưa ổn định hoặc chỉ móc một bên của móc kép; D. Nâng tải vùi dưới đất, bị các vật khác đè lên, bị liên kết bằng bu lông hoặc bê tông với các vật khác.”)

a)

Cho phép người đứng trên tải khi nâng để quan sát hướng di chuyển

b)

Nâng tải khi tải chưa ổn định hoặc chỉ treo một nhánh của móc kép

c)

Kéo nhẹ để tách tải khỏi đất rồi mới kiểm tra liên kết cơ khí

d)

Hạ tải bị kẹt bằng cách tăng tốc độ hạ để tạo lực quán tính