Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTCT GK

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác-Lênin là gì?
a)
Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi trong sự liên hệ với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng.
b)
Toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu dùng của cải vật chất trong xã hội qua các thời kỳ.
c)
Các quy luật tâm lý và hành vi của người tiêu dùng và nhà sản xuất.
d)
Kỹ thuật sản xuất và các phương pháp công nghệ để tạo ra sản phẩm.
2.
Câu 2. Phương pháp nghiên cứu nào được Kinh tế chính trị Mác-Lênin xem là quan trọng nhất để đi sâu vào bản chất các quy luật kinh tế?
a)
Phương pháp thống kê và mô tả.
b)
Phương pháp logic kết hợp với lịch sử.
c)
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.
d)
Phương pháp thực nghiệm kinh tế.
3.
Câu 3. Chức năng nào của Kinh tế chính trị Mác-Lênin giúp người học có cơ sở khoa học để lý giải các hiện tượng kinh tế và nhận diện bản chất của chúng?
a)
Chức năng nhận thức.
b)
Chức năng tư tưởng.
c)
Chức năng phương pháp luận.
d)
Chức năng thực tiễn.
4.
Câu 4. Theo tài liệu 1, phương pháp "logic" khác phương pháp "lịch sử" ở điểm cơ bản nào?
a)
Phương pháp logic hoàn toàn bác bỏ yếu tố lịch sử.
b)
Phương pháp logic chỉ phản ánh lịch sử một cách tóm tắt, khái quát, nắm lấy bước phát triển tất yếu, bản chất.1
c)
Phương pháp lịch sử chỉ nghiên cứu hiện tại, còn phương pháp logic nghiên cứu quá khứ.
d)
Phương pháp logic là phương pháp duy nhất đúng, còn phương pháp lịch sử chỉ là thứ yếu.
5.
Câu 5. Việc C.Mác nghiên cứu chủ nghĩa tư bản bằng cách bắt đầu từ việc phân tích "hàng hóa" thể hiện Mác đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?
a)
Phương pháp trừu tượng hóa, vì hàng hóa là "tế bào kinh tế" đơn giản nhất nhưng chứa đựng mầm mống các mâu thuẫn của chủ nghĩa tư bản.
b)
Phương pháp lịch sử, vì hàng hóa là thứ xuất hiện đầu tiên trong lịch sử loài người.
c)
Phương pháp thống kê, vì có rất nhiều hàng hóa trên thị trường.
d)
Phương pháp mô hình hóa, vì Mác xây dựng mô hình T-H-T'.
6.
Câu 6. Chức năng tư tưởng của Kinh tế chính trị Mác-Lênin thể hiện rõ nhất ở việc:
a)
Cung cấp các công thức và mô hình kinh tế toán học.
b)
Góp phần xây dựng thế giới quan khoa học, lập trường và niềm tin của giai cấp công nhân.
c)
Đưa ra các giải pháp kỹ thuật để tăng năng suất lao động.
d)
Mô tả chi tiết các hoạt động kinh doanh trên thị trường.
7.
Câu 7. Việc Lênin "trừu tượng hóa các giai cấp xã hội nhỏ khác... thành giai cấp vô sản" khi phân tích tình hình nước Nga 1 có ý nghĩa phương pháp luận gì?
a)
Để phủ nhận sự tồn tại của các giai cấp khác trong thực tế.
b)
Để đơn giản hóa mô hình, tập trung vào mâu thuẫn cơ bản và bản chất nhất của xã hội lúc bấy giờ (giữa tư sản và vô sản).
c)
Để chứng minh rằng chỉ có giai cấp vô sản là duy nhất tồn tại.
d)
Để cho thấy Lênin không tuân thủ phương pháp lịch sử.
8.
Câu 8. Tại sao trong nghiên cứu kinh tế chính trị không thể tiến hành các thí nghiệm trong phòng thí nghiệm như khoa học tự nhiên?
a)
Vì các quy luật kinh tế chỉ là do con người tưởng tượng ra.
b)
Vì các quan hệ kinh tế (quan hệ sản xuất) là các quan hệ xã hội vô hình, phức tạp, bị che đậy bởi các hiện tượng bề mặt (giá cả, lợi nhuận).
c)
Vì chi phí để thực hiện các thí nghiệm kinh tế là quá lớn.
d)
Vì các nhà kinh tế học không đồng ý về phương pháp thí nghiệm.
9.
Câu 9. Hai thuộc tính cơ bản của hàng hóa là gì?
a)
Giá trị và giá trị trao đổi.
b)
Giá trị sử dụng và giá trị.
c)
Tính hữu ích và giá trị.
d)
Giá trị sử dụng và giá cả.
10.
Câu 10. Yếu tố nào quyết định lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa?
a)
Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra hàng hóa đó.
b)
Thời gian lao động xã hội cần thiết.2
c)
Mức độ khan hiếm của hàng hóa trên thị trường.
d)
Giá trị sử dụng của hàng hóa đó.
11.
Câu 11. Khi tăng cường độ lao động (CĐLĐ) lên, các yếu tố khác không đổi, thì lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi như thế nào?
a)
Tăng lên.
b)
Giảm xuống.
c)
Không đổi.2
d)
Bằng 0.
12.
Câu 12. Khi tăng năng suất lao động (NSLĐ) lên, các yếu tố khác không đổi, thì lượng giá trị của một đơn vị sản phẩm sẽ thay đổi như thế nào?
a)
Tăng lên.
b)
Giảm xuống.2
c)
Không đổi.
d)
Bằng 0.
13.
Câu 13. Lao động phức tạp được quy về lao động giản đơn trung bình thông qua cơ chế nào?
a)
Sự tính toán của cơ quan kế hoạch nhà nước.
b)
Sự thỏa thuận trực tiếp giữa người mua và người bán.
c)
Cơ chế trao đổi hàng hóa tự phát trên thị trường.2
d)
Quá trình đào tạo nghề của người lao động.
14.
Câu 14. Tác động nào sau đây của quy luật giá trị không được đề cập trong tài liệu?3
a)
Điều tiết sản xuất, lưu thông hàng hóa.
b)
Thúc đẩy khoa học.
c)
Phân hóa giàu, nghèo.
d)
Ổn định giá cả thị trường tuyệt đối.
15.
Câu 15. Phát biểu của C.Mác: "Lao động phức tạp... chỉ là lao động giản đơn được nâng lên lũy thừa, hay... được nhân lên..." 2 có nghĩa là:
a)
Một giờ lao động phức tạp tạo ra lượng giá trị bằng nhiều giờ lao động giản đơn cộng lại.
b)
Bất kỳ ai cũng có thể thực hiện lao động phức tạp.
c)
Lao động phức tạp và lao động giản đơn là hoàn toàn giống nhau.
d)
Lao động phức tạp không tạo ra giá trị.
16.
Câu 16. So sánh tác động của tăng năng suất lao động (NSLĐ) và tăng cường độ lao động (CĐLĐ) đến tổng lượng giá trị tạo ra trong cùng một đơn vị thời gian (ví dụ: 8 giờ):
a)
Cả hai đều làm tăng tổng lượng giá trị.
b)
Tăng NSLĐ làm tăng tổng lượng giá trị, tăng CĐLĐ không đổi.
c)
Tăng NSLĐ không đổi tổng lượng giá trị, tăng CĐLĐ làm tăng tổng lượng giá trị.2
d)
Cả hai đều không làm thay đổi tổng lượng giá trị.
17.
Câu 17. Tác động "điều tiết sản xuất, lưu thông hàng hóa" 3 của quy luật giá trị biểu hiện như thế nào?
a)
Nhà nước ra lệnh cho các doanh nghiệp phải sản xuất hàng hóa gì.
b)
Doanh nghiệp tự do tăng giá bán hàng hóa của mình một cách tùy ý.
c)
Lao động và tư liệu sản xuất tự phát di chuyển từ ngành có cung vượt cầu (giá thấp) sang ngành có cung thấp hơn cầu (giá cao, lãi nhiều).
d)
Buộc mọi hàng hóa phải bán đúng bằng giá trị của chúng.
18.
Câu 18. Tác động "phân hóa giàu, nghèo" 3 của quy luật giá trị xảy ra do:
a)
Sự may rủi ngẫu nhiên trong kinh doanh.
b)
Sự chênh lệch về hao phí lao động cá biệt của từng người sản xuất so với hao phí lao động xã hội cần thiết.
c)
Chính sách can thiệp của nhà nước.
d)
Sự tồn tại của tiền tệ.
19.
Câu 19. Tiền tệ ra đời là kết quả của quá trình phát triển lâu dài của các hình thái giá trị. Hình thái nào trực tiếp nhất đẻ ra tiền tệ?
a)
Hình thái giá trị giản đơn hay ngẫu nhiên.
b)
Hình thái giá trị toàn bộ hay mở rộng.
c)
Hình thái chung của giá trị.
d)
Hình thái tiền giấy.
20.
Câu 20. Một doanh nghiệp A áp dụng thành công kỹ thuật mới, làm cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất 1 sản phẩm thấp hơn thời gian lao động xã hội cần thiết. Trong khi các doanh nghiệp khác vẫn sản xuất theo kỹ thuật cũ, doanh nghiệp A sẽ thu được:
a)
Lợi nhuận bình quân.4
b)
Lợi nhuận siêu ngạch.4
c)
Giá trị thặng dư tương đối.
d)
Hao phí lao động cá biệt bằng hao phí xã hội.
21.
Câu 21. Giả sử các yếu tố khác không đổi, nếu cường độ lao động (CĐLĐ) xã hội tăng gấp đôi và năng suất lao động (NSLĐ) xã hội cũng tăng gấp đôi, thì lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ thay đổi thế nào?
a)
Không đổi.
b)
Tăng gấp đôi.
c)
Giảm một nửa.
d)
Giảm 4 lần.
22.
Câu 22. Tác động "thúc đẩy khoa học" 3 của quy luật giá trị thực chất là một sự ép buộc mang tính sống còn. Tại sao?
a)
Vì nếu không áp dụng khoa học, doanh nghiệp sẽ không thể làm giàu nhanh bằng đối thủ.
b)
Vì nếu không giảm hao phí lao động cá biệt xuống (bằng hoặc thấp hơn mức xã hội), doanh nghiệp sẽ thua lỗ và phá sản trong cạnh tranh.
c)
Vì nhà nước bắt buộc doanh nghiệp phải áp dụng khoa học công nghệ.
d)
Vì người tiêu dùng chỉ mua các sản phẩm có hàm lượng khoa học cao.
23.
Câu 23. Công thức chung của tư bản là gì?
a)
H – T – H (Hàng – Tiền – Hàng).
b)
T – H – T’ (Tiền – Hàng – Tiền nhiều hơn).5
c)
T – H (Tiền – Hàng).
d)
H – T’ (Hàng – Tiền nhiều hơn).
24.
Câu 24. Mâu thuẫn của công thức chung của tư bản (T-H-T') là gì?
a)
Tư bản không thể xuất hiện từ lưu thông, nhưng cũng không thể xuất hiện ngoài lưu thông.5
b)
Nhà tư bản luôn muốn mua rẻ và bán đắt.
c)
Sản xuất và tiêu dùng luôn không khớp nhau.
d)
Tiền không thể tự "đẻ" ra tiền.
25.
Câu 25. Hai điều kiện cần thiết để sức lao động (SLĐ) trở thành hàng hóa là gì?
a)
Người lao động phải có sức khỏe tốt và có nhiều máy móc.
b)
Người lao động được tự do về thân thể, và người lao động không có (hoặc mất hết) tư liệu sản xuất.5
c)
Xã hội có thị trường phát triển và tiền tệ ổn định.
d)
Người lao động có tay nghề cao và có ruộng đất.
26.
Câu 26. Giá trị thặng dư (m) là gì?
a)
Là toàn bộ giá trị mới do người công nhân tạo ra (v+m).
b)
Là bộ phận của giá trị mới, dôi ra ngoài giá trị sức lao động (v), bị nhà tư bản chiếm không.5
c)
Là lợi nhuận mà nhà tư bản thu được khi bán hàng.
d)
Là tiền công mà nhà tư bản trả cho công nhân.
27.
Câu 27. Tư bản bất biến (ký hiệu là c) là gì?
a)
Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động.
b)
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất (máy móc, nguyên liệu) mà giá trị của nó được bảo tồn và chuyển vào sản phẩm.6
c)
Là toàn bộ tư bản ứng trước không thay đổi quy mô.
d)
Là giá trị của nhà xưởng, máy móc không bao giờ hao mòn.
28.
Câu 28. Tư bản khả biến (ký hiệu là v) là gì?
a)
Là bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thức tư liệu sản xuất.
b)
Là bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, giá trị của nó không chỉ tái hiện mà còn tạo ra giá trị thặng dư (m).5
c)
Là bộ phận tư bản thay đổi hình thái (từ tiền sang hàng).
d)
Là chi phí nguyên vật liệu, nhiên liệu.
29.
Câu 29. Tích lũy tư bản là gì?
a)
Là quá trình nhà tư bản tiêu dùng toàn bộ giá trị thặng dư cho cá nhân.
b)
Là quá trình cất trữ tiền, vàng của nhà tư bản.
c)
Là quá trình tái sản xuất ra tư bản với quy mô ngày càng mở rộng, bằng cách biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản.7
d)
Là quá trình tái sản xuất giản đơn, lặp lại quy mô như cũ.9
30.
Câu 30. Tại sao nói sức lao động (SLĐ) là một loại hàng hóa đặc biệt?
a)
Vì nó là hàng hóa duy nhất không do lao động tạo ra.
b)
Vì nó chỉ có giá trị mà không có giá trị sử dụng.
c)
Vì khi được tiêu dùng (sử dụng), nó có tính năng đặc biệt là tạo ra một lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của chính nó.5
d)
Vì nó chỉ được bán và mua trong chủ nghĩa tư bản.
31.
Câu 31. Giá trị của hàng hóa sức lao động 5 được quyết định bởi:
a)
Giá trị của toàn bộ tư liệu sản xuất mà người công nhân sử dụng.
b)
Mức độ căng thẳng và mệt nhọc của lao động.
c)
Giá trị của các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất SLĐ (nuôi sống bản thân, gia đình và chi phí đào tạo).5
d)
Sự thỏa thuận (trả giá) giữa công nhân và nhà tư bản trên thị trường.
32.
Câu 32. Quá trình sản xuất giá trị thặng dư (GTTD) là sự thống nhất của hai quá trình nào?
a)
Quá trình tạo ra giá trị và quá trình bảo tồn giá trị.
b)
Quá trình tạo ra giá trị sử dụng và quá trình làm tăng giá trị (quá trình mà giá trị tạo ra lớn hơn giá trị các yếu tố đầu vào).
c)
Quá trình lao động trừu tượng và quá trình lao động cụ thể.
d)
Quá trình sản xuất và quá trình lưu thông.
33.
Câu 33. Tiêu chí cơ bản để phân biệt tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) là gì?
a)
Tốc độ chu chuyển nhanh hay chậm của chúng.
b)
Hình thái tồn tại là vật chất (máy móc) hay tiền tệ (lương).
c)
Vai trò khác nhau của chúng trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư (m).6
d)
Nguồn gốc hình thành (từ tích lũy hay có sẵn).
34.
Câu 34. Sự khác biệt cơ bản giữa tái sản xuất giản đơn 9 và tái sản xuất mở rộng 7 là:
a)
Tái sản xuất giản đơn không tạo ra GTTD, tái sản xuất mở rộng có tạo ra GTTD.
b)
Tái sản xuất giản đơn có quy mô không đổi (toàn bộ GTTD được tiêu dùng), tái sản xuất mở rộng có quy mô tăng lên (một phần GTTD được tích lũy).7
c)
Tái sản xuất giản đơn chỉ có ở TBCN, tái sản xuất mở rộng chỉ có ở XHCN.
d)
Tái sản xuất giản đơn dùng lao động thủ công, tái sản xuất mở rộng dùng máy móc.
35.
Câu 35. Trong các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản 7, yếu tố nào được coi là nguồn gốc trực tiếp của tích lũy?
a)
Nâng cao năng suất lao động.7
b)
Tăng quy mô của tư bản ứng trước.7
c)
Tăng cường mức độ khai thác (bóc lột) GTTD.7
d)
Tăng chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng.7
36.
Câu 36. Cấu tạo hữu cơ của tư bản (ký hiệu c/v) 10 phản ánh mối quan hệ nào?
a)
Mối quan hệ tỷ lệ giữa giá trị tư bản bất biến và giá trị tư bản khả biến.
b)
Mối quan hệ giữa cấu tạo kỹ thuật và cấu tạo giá trị, trong đó cấu tạo giá trị do cấu tạo kỹ thuật quyết định.10
c)
Mối quan hệ giữa khối lượng máy móc và số lượng công nhân.
d)
Mối quan hệ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất.
37.
Câu 37. "Chìa khóa" 5 giải quyết mâu thuẫn của công thức chung T-H-T' khi Mác phát hiện ra hàng hóa sức lao động nằm ở đâu?
a)
Ở việc nhà tư bản mua được SLĐ với giá rẻ hơn giá trị của nó.
b)
Ở sự chênh lệch giữa giá trị của hàng hóa SLĐ (là v) và giá trị sử dụng của nó (là khả năng tạo ra giá trị mới v+m).5
c)
Ở việc nhà tư bản bán sản phẩm H' với giá cao hơn giá trị của nó.
d)
Ở việc người lao động không có tư liệu sản xuất.5
38.
Câu 38. Giả sử các yếu tố khác không đổi, việc tăng năng suất lao động (NSLĐ) trong các ngành sản xuất tư liệu tiêu dùng sẽ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ suất giá trị thặng dư (m/v)?
a)
Làm m/v giảm, vì giá trị hàng tiêu dùng giảm.
b)
Làm m/v tăng, vì giá trị hàng tiêu dùng giảm dẫn đến giá trị sức lao động (v) giảm.5
c)
Không ảnh hưởng đến m/v, vì NSLĐ không tạo ra GTTD.
d)
Làm m/v không đổi, nhưng khối lượng GTTD tăng.
39.
Câu 39. Một trong các yếu tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy là "chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng".7 Yếu tố này thực chất đề cập đến điều gì?
a)
Việc tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu.
b)
Hiệu quả của tư bản cố định: Tận dụng tối đa công suất máy móc (tư bản sử dụng) trong khi chi phí khấu hao (tư bản tiêu dùng) chỉ là một phần nhỏ.
c)
Sự khác biệt giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.
d)
Sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán tư liệu sản xuất.
40.
Câu 40. Cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến hình thành lợi nhuận bình quân (P ngang).4 Điều này có mâu thuẫn với lý luận GTTD (cho rằng 'm' chỉ sinh ra từ 'v') không?
a)
Có, vì P ngang chia đều lợi nhuận cho cả 'c' và 'v'.
b)
Không, vì lợi nhuận bình quân chỉ là sự phân phối lại tổng GTTD (do tổng 'v' toàn xã hội tạo ra) giữa các nhà tư bản, dựa trên tổng tư bản họ ứng trước.
c)
Có, vì nó chứng tỏ máy móc (c) cũng tạo ra GTTD.
d)
Không, vì lợi nhuận bình quân chỉ là một khái niệm lý thuyết, không có thực tế.
41.
Câu 1. Kinh tế chính trị Mác-Lênin nghiên cứu quan hệ sản xuất (QHSX) trong mối quan hệ với:
a)
Lực lượng sản xuất (LSL) và Kiến trúc thượng tầng (KTTT).
b)
Chỉ Lực lượng sản xuất.
c)
Chỉ Kiến trúc thượng tầng.
d)
Văn hóa và tôn giáo.
42.
Câu 2. Phương pháp nghiên cứu nào của KTCT M-L được dùng để gạt bỏ các yếu tố ngẫu nhiên, tạm thời, chỉ giữ lại cái bản chất, tất yếu?
a)
Phương pháp trừu tượng hóa khoa học.1
b)
Phương pháp thống kê.
c)
Phương pháp thực nghiệm.
d)
Phương pháp lịch sử.1
43.
Câu 3. Phương pháp nghiên cứu nào tập trung trình bày lịch sử phát triển của các hiện tượng kinh tế một cách tóm tắt, khái quát, theo trình tự logic?
a)
Phương pháp phân tích và tổng hợp.
b)
Phương pháp logic.1
c)
Phương pháp lịch sử.1
d)
Phương pháp quy nạp.
44.
Câu 4. Chức năng nào của KTCT M-L giúp sinh viên có được thế giới quan khoa học và lập trường của giai cấp công nhân?
a)
Chức năng nhận thức.
b)
Chức năng tư tưởng.
c)
Chức năng phương pháp luận.
d)
Chức năng thực tiễn.
45.
Câu 5. Mục đích nghiên cứu cuối cùng của KTCT M-L là gì?
a)
Để tìm ra các quy luật kinh tế nhằm vận dụng vào thực tiễn, phục vụ cho sự phát triển của xã hội.
b)
Để mô tả các hiện tượng kinh tế đang diễn ra.
c)
Để phê phán chủ nghĩa tư bản.
d)
Để hiểu rõ lịch sử các học thuyết kinh tế.
46.
Câu 6. Quy luật kinh tế mang tính chất gì?
a)
Tính chủ quan, do con người đặt ra.
b)
Tính khách quan, tồn tại độc lập với ý muốn của con người.
c)
Vừa khách quan, vừa chủ quan.
d)
Chỉ tồn tại trong chủ nghĩa tư bản.
47.
Câu 7. Ví dụ Lênin "trừu tượng hóa các giai cấp xã hội nhỏ khác... thành giai cấp vô sản" 1 khi phân tích nước Nga, là để:
a)
Phủ nhận sự tồn tại của các giai cấp nhỏ khác.
b)
Tập trung vào mâu thuẫn cơ bản, bản chất nhất của thời đại (vô sản vs tư sản).1
c)
Chứng minh giai cấp vô sản là duy nhất.
d)
Cho thấy phương pháp logic không cần thiết.
48.
Câu 8. Sự khác biệt căn bản giữa phương pháp logic và phương pháp lịch sử là:
a)
Phương pháp logic là suy luận, phương pháp lịch sử là mô tả.
b)
Phương pháp logic bỏ qua các bước ngẫu nhiên, quanh co, còn phương pháp lịch sử thì không.1
c)
Phương pháp logic nghiên cứu tương lai, phương pháp lịch sử nghiên cứu quá khứ.
d)
Phương pháp logic không quan trọng bằng phương pháp lịch sử.
49.
Câu 9. Chức năng phương pháp luận của KTCT M-L thể hiện ở:
a)
Cung cấp kiến thức về cách làm giàu.
b)
Cung cấp các công thức toán kinh tế.
c)
Cung cấp cơ sở lý luận, phương pháp tiếp cận để nghiên cứu các môn khoa học kinh tế chuyên ngành (Quản trị, Tài chính...).
d)
Cung cấp niềm tin vào tương lai.
50.
Câu 10. Vì sao C. Mác bắt đầu nghiên cứu CNTB bằng cách phân tích "hàng hóa"?
a)
Vì hàng hóa là thứ phức tạp nhất của CNTB.
b)
Vì hàng hóa là "tế bào kinh tế", hình thái đơn giản nhất nhưng chứa đựng mầm mống mọi mâu thuẫn của CNTB.
c)
Vì C. Mác là một nhà buôn hàng hóa.
d)
Vì hàng hóa là thứ duy nhất tồn tại trong CNTB.
51.
Câu 11. Đối tượng nghiên cứu của Kinh tế chính trị Mác-Lênin khác với các môn kinh tế học (như Quản trị kinh doanh) ở chỗ:
a)
KTCT M-L nghiên cứu ở tầm vĩ mô (quốc gia), các môn khác nghiên cứu vi mô (doanh nghiệp).
b)
KTCT M-L nghiên cứu bản chất, các quy luật chung (QHSX), các môn khác nghiên cứu hình thức biểu hiện, quy luật cụ thể (cách thức vận hành).
c)
KTCT M-L chỉ nghiên cứu lý thuyết, các môn khác chỉ nghiên cứu thực hành.
d)
KTCT M-L nghiên cứu xã hội cũ, các môn khác nghiên cứu xã hội hiện tại.
52.
Câu 12. "Lịch sử" trong phương pháp "logic kết hợp lịch sử" 1 được hiểu là:
a)
Chỉ lịch sử của các cuộc chiến tranh.
b)
Quá trình phát sinh, phát triển, vận động của các quan hệ kinh tế trong thực tế.
c)
Lịch sử của môn học KTCT M-L.
d)
Lịch sử của các nhà tư tưởng kinh tế.
53.
Câu 13. Việc KTCT M-L nghiên cứu QHSX trong mối liên hệ với KTTT (Kiến trúc thượng tầng) là để:
a)
Chứng minh kinh tế quyết định hoàn toàn chính trị.
b)
Chỉ ra vai trò của nhà nước, pháp luật (thuộc KTTT) trong việc tác động (thúc đẩy hoặc kìm hãm) sự phát triển của các quan hệ kinh tế (QHSX).
c)
Chứng minh chính trị sinh ra kinh tế.
d)
Chỉ ra rằng KTTT không quan trọng bằng cơ sở hạ tầng.
54.
Câu 14. Đặc điểm của quy luật kinh tế là gì?
a)
Tác động thông qua các hành động có ý thức, chủ quan của con người.
b)
Giống hệt quy luật tự nhiên, diễn ra một cách tự phát.
c)
Chỉ phát huy tác dụng trong xã hội tư bản.
d)
Mang tính chủ quan và do nhà nước ban hành.
55.
Câu 15. Khi nghiên cứu KTCT M-L, việc "gạt bỏ các hiện tượng bề mặt (giá cả, lợi nhuận, tiền lương)" để tìm ra "bản chất bên trong (giá trị, GTTD)" là biểu hiện của phương pháp:
a)
Trừu tượng hóa khoa học.1
b)
Logic kết hợp lịch sử.1
c)
Thống kê mô tả.
d)
Thực nghiệm khoa học.
56.
Câu 16. Sản xuất hàng hóa ra đời dựa trên hai điều kiện cơ bản nào?
a)
Phân công lao động xã hội và sự xuất hiện của tiền tệ.
b)
Phân công lao động xã hội và sự tách biệt tương đối về kinh tế giữa những người sản xuất.
c)
Sự tách biệt tương đối về kinh tế và sự ra đời của nhà nước.
d)
Phân công lao động xã hội và sự giàu có của một số người.
57.
Câu 17. Thuộc tính nào của hàng hóa thể hiện công dụng, tính có ích của vật phẩm?
a)
Giá trị.
b)
Giá trị sử dụng.
c)
Giá trị trao đổi.
d)
Giá cả.
58.
Câu 18. Yếu tố nào quyết định lượng giá trị của hàng hóa?
a)
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất.
b)
Thời gian lao động xã hội cần thiết (TGLĐXHCT).2
c)
Mức độ khan hiếm hoặc sở thích của người mua.
d)
Chi phí máy móc, nguyên vật liệu.
59.
Câu 19. Tính hai mặt của lao động sản xuất hàng hóa là:
a)
Lao động giản đơn và lao động phức tạp.2
b)
Lao động quá khứ và lao động sống.
c)
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
d)
Lao động tư nhân và lao động xã hội.
60.
Câu 20. Khi năng suất lao động (NSLĐ) xã hội tăng lên, thì lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ:
a)
Tăng lên.
b)
Giảm xuống.2
c)
Không đổi.
d)
Tăng hoặc giảm tùy thị trường.
61.
Câu 21. Khi cường độ lao động (CĐLĐ) xã hội tăng lên, thì lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ:
a)
Tăng lên.
b)
Giảm xuống.
c)
Không đổi.2
d)
Tăng hoặc giảm tùy thị trường.
62.
Câu 22. Tiền tệ có mấy chức năng?
a)
3 chức năng (Thước đo giá trị, Phương tiện lưu thông, Phương tiện thanh toán).
b)
4 chức năng (Thêm Phương tiện cất trữ).
c)
5 chức năng (Thêm Tiền tệ thế giới).
d)
2 chức năng (Mua và Bán).
63.
Câu 23. Tác động nào của quy luật giá trị (QLGT) buộc người sản xuất phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao NSLĐ?
a)
Điều tiết sản xuất và lưu thông.4
b)
Kích thích, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.4
c)
Phân hóa người sản xuất thành giàu, nghèo.4
d)
Ổn định thị trường.
64.
Câu 24. Lao động cụ thể là:
a)
Sự hao phí sức lực (thần kinh, cơ bắp) nói chung.
b)
Nguồn gốc duy nhất của giá trị hàng hóa.
c)
Lao động có ích dưới một hình thức cụ thể (may, dệt, cày...) để tạo ra một giá trị sử dụng nhất định.
d)
Lao động của người làm việc trong văn phòng.
65.
Câu 25. Lao động trừu tượng là:
a)
Lao động trí óc, phức tạp.
b)
Lao động tạo ra giá trị sử dụng.
c)
Lao động của người sản xuất hàng hóa, khi coi đó là sự hao phí sức lực (thần kinh, cơ bắp) nói chung, không kể hình thức cụ thể.
d)
Lao động không tạo ra sản phẩm.
66.
Câu 26. Trong trao đổi, C. Mác viết "lao động phức tạp... chỉ là lao động giản đơn được nhân lên".2 Điều này có nghĩa là:
a)
Lao động phức tạp và giản đơn là giống hệt nhau.
b)
Bất kỳ ai cũng có thể thực hiện lao động phức tạp.
c)
Trong cùng một thời gian, lao động phức tạp (qua đào tạo) tạo ra một lượng giá trị lớn hơn (gấp bội) lao động giản đơn.2
d)
Lao động phức tạp không tạo ra giá trị.
67.
Câu 27. Tác động "điều tiết sản xuất và lưu thông" 4 của QLGT biểu hiện khi:
a)
Nguồn vốn và lao động tự phát di chuyển từ ngành có cung > cầu (giá thấp) sang ngành có cung < cầu (giá cao, lãi nhiều).
b)
Nhà nước ra lệnh cho các doanh nghiệp phải sản xuất gì.
c)
Mọi người đều giàu lên như nhau.
d)
Giá cả hàng hóa luôn luôn bằng giá trị của nó.
68.
Câu 28. Tác động "phân hóa giàu nghèo" 4 của QLGT là do:
a)
Người sản xuất nào có TGLĐ cá biệt < TGLĐXHCT thì sẽ thu được lợi, giàu lên.
b)
Người sản xuất nào có TGLĐ cá biệt > TGLĐXHCT thì sẽ thua lỗ, phá sản.
c)
Sự may rủi trong kinh doanh.
d)
Cả A và B đều đúng.
69.
Câu 29. Giá cả (Price) là:
a)
Biểu hiện bằng tiền của giá trị trao đổi.
b)
Biểu hiện bằng tiền của giá trị sử dụng.
c)
Biểu hiện bằng tiền của giá trị (Value).2
d)
Do nhà nước quy định.
70.
Câu 30. Lượng giá trị của một hàng hóa được cấu thành bởi:
a)
(c + v) : Giá trị tư bản bất biến và giá trị tư bản khả biến.
b)
(v + m) : Giá trị sức lao động và giá trị thặng dư.
c)
(c + v + m) : Giá trị cũ (c) + giá trị mới (v+m).5
d)
(c + m) : Giá trị tư liệu sản xuất và giá trị thặng dư.
71.
Câu 31. Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa giản đơn là:
a)
Mâu thuẫn giữa lao động cụ thể và lao động trừu tượng.
b)
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội.
c)
Mâu thuẫn giữa giá trị và giá trị sử dụng.
d)
Mâu thuẫn giữa cung và cầu.
72.
Câu 32. Trong 8 giờ, 1 công nhân sản xuất được 8 sản phẩm. Giả sử NSLĐ xã hội tăng 2 lần. Điều gì xảy ra?
a)
Trong 8 giờ, công nhân làm ra 16 sản phẩm, tổng giá trị của 16 sản phẩm không đổi (vẫn bằng 8 giờ).
b)
Trong 8 giờ, công nhân làm ra 16 sản phẩm, tổng giá trị của 16 sản phẩm tăng 2 lần (bằng 16 giờ).
c)
Trong 8 giờ, công nhân làm ra 8 sản phẩm, giá trị 1 sản phẩm giảm 2 lần.
d)
Trong 8 giờ, công nhân làm ra 8 sản phẩm, tổng giá trị không đổi.
73.
Câu 33. Trong 8 giờ, 1 công nhân sản xuất được 8 sản phẩm. Giả sử CĐLĐ xã hội tăng 2 lần. Điều gì xảy ra?
a)
Trong 8 giờ, công nhân làm ra 16 sản phẩm, tổng giá trị của 16 sản phẩm không đổi (bằng 8 giờ).
b)
Trong 8 giờ, công nhân làm ra 16 sản phẩm, tổng giá trị của 16 sản phẩm tăng 2 lần (bằng 16 giờ).2
c)
Trong 8 giờ, công nhân làm ra 8 sản phẩm, tổng giá trị tăng 2 lần (bằng 16 giờ).
d)
Trong 8 giờ, công nhân làm ra 8 sản phẩm, tổng giá trị không đổi.
74.
Câu 34. Sự khác biệt cơ bản giữa lao động trừu tượng và lao động cụ thể là:
a)
Lao động trừu tượng là phạm trù vĩnh viễn, lao động cụ thể là phạm trù lịch sử (chỉ có trong SXHH).
b)
Lao động cụ thể là phạm trù vĩnh viễn (luôn phải có), lao động trừu tượng là phạm trù lịch sử (chỉ có trong SXHH).
c)
Cả hai đều là phạm trù vĩnh viễn.
d)
Cả hai đều là phạm trù lịch sử.
75.
Câu 35. Giá cả hàng hóa trên thị trường vận động xoay quanh yếu tố nào?
a)
Giá trị (Value).
b)
Giá trị sử dụng.
c)
Chi phí sản xuất cá biệt.
d)
Giá cả sản xuất (Cost Price - khi đã hình thành P bình quân).
76.
Câu 36. Công thức chung của tư bản là T-H-T'. Trong đó T' = T + ∆t. ∆t được gọi là gì?
a)
Lợi nhuận.
b)
Giá trị thặng dư (m).7
c)
Tiền lãi.
d)
Chi phí sản xuất.
77.
Câu 37. Điều kiện quyết định để sức lao động (SLĐ) trở thành hàng hóa là gì?
a)
Người lao động được tự do về thân thể.7
b)
Người lao động bị tước đoạt (không có) tư liệu sản xuất (TLSX).7
c)
Cả A và B.
d)
Người lao động có tay nghề cao.
78.
Câu 38. Giá trị của hàng hóa sức lao động 7 được quyết định bởi:
a)
Giá trị của các tư liệu sinh hoạt cần thiết để tái sản xuất SLĐ (nuôi sống bản thân, gia đình, chi phí đào tạo).7
b)
Giá trị mà SLĐ đó tạo ra cho nhà tư bản.
c)
Mức độ mệt nhọc của công việc.
d)
Sự thỏa thuận trên thị trường.
79.
Câu 39. Giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động 7 có đặc điểm gì đặc biệt?
a)
Nó không bao giờ bị hao mòn hay mất đi.
b)
Nó chỉ có thể được sử dụng một lần duy nhất.
c)
Khi được tiêu dùng (lao động), nó tạo ra một giá trị mới (v+m) lớn hơn giá trị của chính bản thân nó (v).7
d)
Nó vô hình, không thể đo lường.
80.
Câu 40. Giá trị thặng dư (m) là:
a)
Toàn bộ giá trị mới (v+m) do công nhân tạo ra.
b)
Bộ phận của giá trị mới (v+m), dôi ra ngoài giá trị sức lao động (v), mà nhà tư bản chiếm đoạt.7
c)
Lợi nhuận của nhà tư bản.
d)
Tiền lương trả cho công nhân.
81.
Câu 41. Tư bản bất biến (c) là bộ phận tư bản dùng để:
a)
Mua sức lao động (v).
b)
Mua tư liệu sản xuất (máy móc, nguyên liệu).5
c)
Trả lương cho công nhân.
d)
Trả lãi vay ngân hàng.
82.
Câu 42. Tư bản khả biến (v) là bộ phận tư bản dùng để:
a)
Mua sức lao động.7
b)
Mua tư liệu sản xuất (máy móc, nguyên liệu).
c)
Trả tiền thuê nhà xưởng.
d)
Nộp thuế cho nhà nước.
83.
Câu 43. Căn cứ để phân chia tư bản thành (c) và (v) là:
a)
Tốc độ chu chuyển của chúng.
b)
Hình thái vật chất của chúng.
c)
Vai trò khác nhau của chúng trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư (m).5
d)
Nguồn gốc hình thành của chúng.
84.
Câu 44. Tỷ suất giá trị thặng dư (m') được tính bằng công thức nào?
a)
m' = m / c
b)
m' = m / v
c)
m' = m / (c + v)
d)
m' = (c + v) / m
85.
Câu 45. Tích lũy tư bản là:
a)
Nhà tư bản tiêu dùng hết GTTD cho cá nhân.
b)
Nhà tư bản cất trữ tiền (GTTD) vào két sắt.
c)
Tư bản hóa giá trị thặng dư, tức là biến một phần GTTD thành tư bản phụ thêm (∆c + ∆v) để mở rộng sản xuất.8
d)
Quá trình tái sản xuất giản đơn.10
86.
Câu 46. Mâu thuẫn của công thức chung T-H-T' 7 là:
a)
Giá trị thặng dư (∆t) dường như vừa sinh ra trong lưu thông (vì T' > T), lại vừa không thể sinh ra từ lưu thông (vì trao đổi ngang giá).7
b)
Mua (T-H) và Bán (H-T') diễn ra ở hai thời điểm khác nhau.
c)
Nhà tư bản phải ứng trước tiền (T) mà không chắc thu về T'.
d)
Hàng hóa (H) có thể bị hỏng trong quá trình sản xuất.
87.
Câu 47. Quá trình sản xuất TBCN là sự thống nhất của hai quá trình:
a)
Quá trình tạo ra giá trị (lao động) và quá trình làm tăng giá trị (bóc lột GTTD).
b)
Quá trình sản xuất và quá trình lưu thông.
c)
Quá trình tiêu dùng SLĐ và quá trình tiêu dùng TLSX.
d)
Quá trình bảo tồn giá trị (c) và quá trình tăng giá trị (v+m).
88.
Câu 48. Phương pháp sản xuất GTTD tuyệt đối là:
a)
Tăng năng suất lao động xã hội để rút ngắn thời gian lao động tất yếu (t).
b)
Kéo dài ngày lao động (T) trong khi thời gian lao động tất yếu (t) không đổi, làm cho thời gian lao động thặng dư (t') tăng lên.
c)
Cải tiến kỹ thuật để tăng NSLĐ cá biệt.
d)
Trả lương thấp hơn giá trị sức lao động.
89.
Câu 49. Phương pháp sản xuất GTTD tương đối là:
a)
Kéo dài ngày lao động (T).
b)
Tăng cường độ lao động (CĐLĐ).
c)
Tăng năng suất lao động (chủ yếu ở ngành sản xuất hàng tiêu dùng) để rút ngắn thời gian lao động tất yếu (t), trong khi ngày lao động (T) không đổi, làm t' tăng.5
d)
Trả lương thấp hơn giá trị sức lao động.
90.
Câu 50. Tái sản xuất giản đơn 10 trong TBCN là:
a)
Quá trình sản xuất lặp lại với quy mô không đổi, toàn bộ GTTD (m) được nhà tư bản tiêu dùng cho cá nhân.10
b)
Quá trình sản xuất bị thu hẹp lại.
c)
Quá trình sản xuất lặp lại với quy mô mở rộng.11
d)
Quá trình sản xuất không tạo ra GTTD.
91.
Câu 51. Tái sản xuất mở rộng 11 trong TBCN là:
a)
Quá trình sản xuất lặp lại với quy mô không đổi.
b)
Quá trình sản xuất lặp lại với quy mô ngày càng mở rộng, do một phần GTTD (m) được tư bản hóa (tích lũy).11
c)
Quá trình chỉ sử dụng máy móc hiện đại.
d)
Quá trình nhà tư bản tiêu dùng hết GTTD.
92.
Câu 52. Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tích lũy tư bản là "Trình độ bóc lột sức lao động". 11 Điều này có nghĩa là:
a)
Tỷ suất GTTD (m/v) càng cao thì khối lượng GTTD (M) càng lớn, tạo điều kiện cho tích lũy càng nhiều.
b)
Nhà tư bản trả lương càng cao thì tích lũy càng nhiều.
c)
Công nhân làm việc càng ít giờ thì tích lũy càng nhiều.
d)
Nhà tư bản càng tiêu dùng nhiều thì tích lũy càng nhiều.
93.
Câu 53. Cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v) 9 là:
a)
Cấu tạo kỹ thuật do cấu tạo giá trị quyết định.
b)
Cấu tạo giá trị (c/v) do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự biến đổi của cấu tạo kỹ thuật.9
c)
Tỷ lệ giữa tư bản cố định và tư bản lưu động.
d)
Tỷ lệ giữa tư bản và GTTD.
94.
Câu 54. Cạnh tranh trong nội bộ ngành (doanh nghiệp sản xuất cùng 1 hàng hóa) dẫn đến:
a)
Hình thành Lợi nhuận bình quân.6
b)
Hình thành Giá trị thị trường (Giá trị xã hội) của hàng hóa.
c)
Hình thành GTTD siêu ngạch.
d)
Hình thành Giá cả sản xuất.
95.
Câu 55. Cạnh tranh giữa các ngành (doanh nghiệp ở các ngành khác nhau) dẫn đến:
a)
Hình thành Giá trị thị trường.
b)
Hình thành Lợi nhuận bình quân (P ngang) và Giá cả sản xuất.6
c)
Làm cho tỷ suất lợi nhuận (P') ở các ngành rất khác nhau.
d)
Chỉ diễn ra ở các ngành công nghiệp.
96.
Câu 56. Giá trị thặng dư siêu ngạch 6 là:
a)
GTTD thu được do kéo dài ngày lao động.
b)
GTTD thu được do tăng NSLĐ xã hội.
c)
GTTD thu được do tăng NSLĐ cá biệt (làm TGLĐ cá biệt < TGLĐ xã hội), giúp doanh nghiệp thu lợi dôi ra (ngoài GTTD bình thường).
d)
GTTD thu được do bán hàng cao hơn giá trị.
97.
Câu 57. Khi cấu tạo hữu cơ (c/v) 9 ngày càng tăng lên, hậu quả xã hội là:
a)
Tỷ suất lợi nhuận (P') có xu hướng giảm.
b)
Nhu cầu về sức lao động (v) tăng chậm hơn nhu cầu về máy móc (c), dẫn đến nạn thất nghiệp (Đội quân dự bị).
c)
Tiền lương công nhân tăng nhanh.
d)
Cả A và B đều đúng.
98.
Câu 58. Nhân tố "Tăng năng suất lao động" ảnh hưởng đến quy mô tích lũy 11 như thế nào?
a)
Tăng NSLĐ -> hàng tiêu dùng rẻ -> 'v' giảm -> 'm' tăng -> tăng nguồn tích lũy (GTTD tương đối).
b)
Tăng NSLĐ -> máy móc, nguyên liệu (c) rẻ -> tiết kiệm được tư bản ứng trước -> tăng quy mô tích lũy.
c)
Tăng NSLĐ -> tạo GTTD siêu ngạch -> tăng nguồn tích lũy.
d)
Cả A và B đều đúng.
99.
Câu 59. Nhân tố "Chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng" 11 ảnh hưởng đến quy mô tích lũy nghĩa là:
a)
Nhà tư bản tiết kiệm được chi phí nguyên vật liệu (tư bản tiêu dùng).
b)
Nhà tư bản tận dụng tối đa công suất của máy móc (tư bản sử dụng) trong khi chi phí khấu hao (tư bản tiêu dùng) chỉ là một phần nhỏ.
c)
Sự khác biệt giữa tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế.
d)
Sự chênh lệch giữa giá mua và giá bán tư liệu sản xuất.
100.
Câu 60. Sự hình thành lợi nhuận bình quân (P ngang) 6 có che đậy nguồn gốc của bóc lột không?
a)
Không, vì P ngang chính là GTTD.
b)
Có, vì P ngang làm cho người ta lầm tưởng rằng GTTD (lợi nhuận) do toàn bộ tư bản (cả c và v) sinh ra, chứ không phải chỉ do 'v' sinh ra.
c)
Không, vì P ngang chỉ là lý thuyết.
d)
Có, vì P ngang làm cho GTTD biến mất.