NEW
Font size
WorksheetsĐa truy nhập phân chia theo mã CDMA và Trải phổ
Total questions: 20
Worksheet time: 10mins
Theo định nghĩa trong bài, kỹ thuật Trải phổ (Spread Spectrum) được đặc trưng chủ yếu bởi thuộc tính nào của tín hiệu truyền?
Băng thông rộng và công suất thấp
Băng thông hẹp và công suất cao
Băng thông hẹp và công suất thấp
Băng thông rộng và công suất cao
Quan sát đồ thị minh hoạ: một tín hiệu băng hẹp được trải thành tín hiệu có băng rộng hơn nhờ chuỗi mã giả ngẫu nhiên PN. Hệ quả trực tiếp của việc trải này lên phân bố công suất theo tần số là gì?
Công suất tức thời giảm và được dàn trải trên phổ rộng
Công suất đỉnh tăng tại một tần số duy nhất
Tổng năng lượng bị mất đi đáng kể
Tín hiệu trở thành dải hẹp hơn và tập trung hơn
Theo nội dung về nguyên lý trải phổ, đâu là ba kiểu chính của Spread Spectrum được liệt kê?
Trải phổ chuỗi trực tiếp, Trải phổ nhảy tần, Trải phổ nhảy thời gian
Trải phổ điều biên, Trải phổ điều pha, Trải phổ điều tần
Trải phổ ghép kênh, Trải phổ OFDM, Trải phổ MIMO
Trải phổ nhảy không gian, Trải phổ nhảy công suất, Trải phổ nhảy mã
Xem mô tả ưu nhược điểm chung. Đâu là nhược điểm đáng kể của hệ thống trải phổ so với các hệ thống băng hẹp?
Cần đồng bộ cao giữa nơi phát và nơi thu, thiết bị thu phát phức tạp
Công suất phát luôn cao hơn đáng kể so với băng hẹp
Không thể chống lại nhiễu cố ý và nhiễu môi trường
Băng tần không thể chia sẻ cho nhiều người dùng cùng thời điểm
Quan sát sơ đồ nhảy tần theo thời gian: trong FHSS, thuật ngữ nào mô tả khoảng thời gian máy phát duy trì truyền trên một tần số trước khi chuyển sang tần số khác?
Hop time
Dwell time
Chip time (Tc)
Hop sequence
Trong FHSS, “chuỗi giả ngẫu nhiên” được hiểu là gì?
Một danh sách các tần số để bộ phát nhảy qua trong khoảng thời gian xác định trước khi lặp lại
Một tín hiệu nhiễu trắng dùng để mã hóa dữ liệu
Một bảng tham số phần cứng của bộ phát và bộ thu
Một thuật toán nén dữ liệu trước khi truyền
Trong ví dụ FHSS, các giá trị thời gian được nêu là gì?
Dwell time TW khoảng 100–200 ms; hop time xấp xỉ 300 ns
Dwell time TW khoảng 1–2 s; hop time xấp xỉ 30 ms
Dwell time TW khoảng 10–20 ns; hop time xấp xỉ 300 ms
Dwell time TW cố định 150 µs; hop time xấp xỉ 3 ns
Trong sơ đồ khối tạo tín hiệu FHSS, khối nào quyết định tần số sóng mang hiện thời dựa trên chuỗi mã PN và Bảng tần số?
Khối M‑FSK
Bộ lọc thông dải (BPF)
Bộ tổng hợp tần số
Anten
Dựa trên mô tả về nhiễu băng hẹp, điều gì xảy ra khi tín hiệu FHSS bị nhiễu tại một tần số cụ thể (ví dụ 2,451 GHz)?
Toàn bộ tín hiệu trải phổ bị mất và dữ liệu không thể phục hồi
Chỉ phần tín hiệu tại tần số bị nhiễu bị mất, phần còn lại vẫn giữ nguyên và dữ liệu có thể được truyền lại ở tần số khác
Hệ thống tự động ngừng truyền hoàn toàn cho đến khi hết nhiễu
Tín hiệu chuyển sang truyền hẹp băng cố định để tránh nhiễu
Theo các quy định được nêu, yếu tố nào nằm trong phạm vi tuân thủ IEEE/FCC đối với hệ thống FHSS?
Chỉ công suất phát tối đa, không liên quan đến chuỗi nhảy
Dãy tần số có thể sử dụng, chuỗi nhảy, thời gian ngừng và tốc độ dữ liệu
Loại anten sử dụng và chiều cao lắp đặt
Mã hóa lớp ứng dụng bắt buộc cho mọi gói tin
Theo quy định FCC, sự thay đổi nào áp dụng cho FHSS sau ngày 31/08/2000?
Yêu cầu ít nhất 79 bước nhảy trong mỗi dạng nhảy
Giới hạn công suất phát tối đa xuống 0,5W
Chỉ cần 15 bước nhảy trong một dạng nhảy thay vì tối thiểu 75 trong số 79 tần số trước đó
Cấm sử dụng dãy tần ISM 2,4 GHz cho FHSS
Quan sát sơ đồ thời gian của DSSS. Ký hiệu nào mô tả thời gian một chip của mã trải phổ? Lưu ý: Hình minh họa ghi các ký hiệu Tb, Tn và Tc trên trục thời gian.
Tb
Tn
Tc
Td
Trong mô tả khái quát, trục thời gian được chia thành các khung, mỗi khung thành k khe (slot). Nếu một user sử dụng một trong k khe, tốc độ tín hiệu trong khe thay đổi thế nào so với truyền trong toàn bộ khung?
Giảm xuống còn 1/k lần
Tăng lên gấp k lần
Không đổi
Tăng lên gấp k^2 lần
Theo mô tả, DSSS đạt được trải phổ bằng cách nào đối với tín hiệu nguồn?
Nhân tín hiệu nguồn với một tín hiệu giả ngẫu nhiên có tốc độ chip Rc cao hơn tốc độ bít Rb
Giảm băng thông kênh xuống mức tối thiểu để tránh nhiễu
Ghép kênh theo thời gian để chia sẻ băng thông giữa nhiều thiết bị
Chuyển sang điều chế FM để tăng công suất phát
Theo tiêu chuẩn IEEE, PMD đảm nhiệm vai trò gì trong lớp vật lý DSSS?
Định nghĩa phương pháp thực tế để truyền dữ liệu giữa hai thiết bị không dây
Quản lý truy nhập môi trường MAC
Mã hóa dữ liệu ở lớp ứng dụng
Phân bổ địa chỉ IP cho thiết bị không dây
Chọn phát biểu đúng về Rc (1/Tc) trong DSSS.
Rc là tốc độ chip của chuỗi giả ngẫu nhiên và thường cao hơn tốc độ bít Rb
Rc là tốc độ bít của luồng số cần phát và thấp hơn Rb
Rc là băng thông của kênh FHSS
Rc là tần số sóng mang dùng trong DSSS
Nhiệm vụ nào không thuộc PMD theo chuẩn IEEE mô tả?
Xác định phương pháp truyền dữ liệu giữa hai thiết bị không dây
Đóng vai trò lớp trừu tượng giữa PMD và MAC
Liên quan trực tiếp đến lớp vật lý phụ thuộc môi trường
Thiết kế cơ chế điều chế/giải điều chế cụ thể
Theo bảng tần số kênh DSSS, kênh FCC số 1 có tần số trung tâm là bao nhiêu GHz?
2.407 GHz
2.412 GHz
2.417 GHz
2.422 GHz
Khi triển khai nhiều AP DSSS gần nhau, lựa chọn nào dưới đây giúp tránh chồng lấn phổ hiệu quả nhất?
Chọn các kênh kề nhau để tối đa số lượng AP
Giữ khoảng cách ít nhất 5 kênh giữa các AP đồng vị trí
Tăng công suất phát để lấn át nhiễu
Giảm băng thông kênh xuống dưới 5 MHz
Độ rộng kênh 22 MHz trong DSSS có ý nghĩa gì đối với khả năng chồng lấn phổ?
Kênh hẹp nên ít chồng lấn, có thể chọn kênh liền kề
Kênh rộng nên dễ chồng lấn, cần cách nhau nhiều kênh
Không liên quan đến chồng lấn phổ
Chỉ ảnh hưởng đến lớp LLC
