wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

học triết

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

(Câu 1) Triết học ra đời từ những nguồn gốc nào?

a)

A. Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc kinh tế - xã hội.

b)

B. Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội.

c)

C. Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc tôn giáo.

d)

D. Nguồn gốc tâm lý và nguồn gốc nhận thức

2.

(Câu 2) Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, nguồn gốc nhận thức dẫn đến sự ra đời của triết học là gì?

a)

A. Khi xã hội loài người có sự phân chia giai cấp.

b)

B. Tư duy của con người đạt đến trình độ trừu tượng hóa và khái quát hóa về thế giới khách quan.

c)

C. Khi xã hội có sự phân chia giữa nông nghiệp và thủ công nghiệp.

d)

D. Khi xã hội có sự phân chia lao động giữa người giàu và người nghèo.

3.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là: (Câu 3)

a)

A. Loài người đã xuất hiện giai cấp, nhà nước.

b)

B. Nền sản xuất xã hội đã có sự phân công lao động.

c)

C. Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.

d)

D. Bao gồm tất cả các đáp án.

4.

Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là: (Câu 4)

a)

A. Nền sản xuất xã hội chưa có sự phân công lao động.

b)

B. Lao động trí óc đã tách khỏi lao động chân tay.

c)

C. Xã hội loài người chưa xuất hiện giai cấp, nhà nước.

d)

D. Lao động cụ thể gắn liền với lao động trừu tượng.

5.

Một trong những nguồn gốc xã hội cho sự ra đời của triết học là: (Câu 5)

a)

A. Xã hội loài người chưa xuất hiện giai cấp, nhà nước.

b)

B. Xã hội loài người xuất hiện giai cấp.

c)

C. Lao động cụ thể gắn liền với lao động trừu tượng.

d)

D. Lao động trí óc gắn liền với lao động chân tay.

6.

Ở Trung Quốc, thuật ngữ triết học được hiểu là gì? (Câu 6)

a)

A. Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới.

b)

B. Triết học là sự chiêm ngưỡng thế giới.

c)

C. Triết học là yêu thích nghiên cứu.

d)

D. Triết học là giải thoát.

7.

Theo chủ nghĩa Mác - Lênin, triết học là gì? (Câu 7)

a)

Là hệ thống quan điểm duy lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó.

b)

Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên.

c)

Là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của xã hội và tư duy.

d)

Bao gồm tất cả các đáp án.

8.

Trong lịch sử triết học, người đầu tiên xác lập đối tượng của triết học một cách hợp lý nhất là: (Câu 8)

a)

C.Mác.

b)

Feuerbach.

c)

Hegel.

d)

Ph. Ăngghen.

9.

Đối tượng nghiên cứu của triết học ở Phương Tây thời Trung cổ là gì? (Câu 9)

a)

Tập trung nghiên cứu các chủ đề như niềm tin tôn giáo, thiên đường, địa ngục.

b)

Về nghi thức và văn hóa, tư tưởng.

c)

Nghiên cứu về tự nhiên, xã hội.

d)

Nghiên cứu về lịch sử, văn hóa của nhân loại.

10.

Thế giới quan chung nhất, phổ biến nhất, được sử dụng trong mọi ngành khoa học và trong toàn bộ đời sống xã hội là: (Câu 10)

a)

Thế giới quan triết học.

b)

Thế giới quan tôn giáo.

c)

Thế giới quan khoa học.

d)

Thế giới quan huyền thoại.

11.

Hạt nhân lý luận của thế giới quan theo quan điểm của triết học Mác - Lênin là gì? (Câu 11)

a)

Triết học.

b)

Văn học.

c)

Giáo lý tôn giáo.

d)

Giáo lý tôn giáo.

12.

Theo Ph.Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề gì giữa những yếu tố nào? (Câu 12)

a)

Vật chất và vận động.

b)

Tư duy và tồn tại.

c)

Tư duy và nhận thức.

d)

Tư tưởng và hiện thực.

13.

Theo Triết học Mác - Lênin, vấn đề cơ bản của triết học là: (Câu 13)

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và không gian, thời gian.

b)

Mối quan hệ giữa ý thức và vận động.

c)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.

d)

Mối quan hệ giữa ý thức và không gian, thời gian.

14.

Việc giải quyết vấn đề cơ bản của triết học có vai trò như thế nào đối với sự phân loại triết học? (Câu 14)

a)

Là cơ sở phê phán, bác bỏ chủ nghĩa duy tâm.

b)

Là bằng chứng để đề cao chủ nghĩa duy vật.

c)

Là dự báo để xây dựng phương pháp luận và thế giới quan cho chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

d)

Là tiêu chuẩn để xác định lập trường, thế giới quan của các triết gia và học thuyết của họ.

15.

Mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học là: (Câu 15)

a)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

b)

Thế giới vật chất có được sinh ra và mất đi hay không?

c)

Vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau?

d)

Cuộc sống của con người sẽ đi về đâu?

16.

Giải quyết mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào? (Câu 16)

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình và chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy tâm và hoài nghi luận.

d)

Bất khả tri luận và khả tri luận.

17.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy vật là: (Câu 17)

a)

Khuynh hướng triết học thừa nhận ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai.

b)

Trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là vật chất, vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức.

c)

Khuynh hướng triết học xem vật chất và ý thức cùng tồn tại, chịu sự quy định từ hiện thực khách quan.

d)

Trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là ý thức, ý thức quyết định vật chất.

18.

Chủ nghĩa duy vật có những hình thức cơ bản nào? (Câu 18)

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật biện chứng.

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV - XVIII, chủ nghĩa duy vật trước C.Mác.

d)

Chủ nghĩa duy vật thời cổ đại, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.

19.

Hình thức đầu tiên của chủ nghĩa duy vật là: (Câu 19)

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật thế kỷ XV – XVIII.

20.

Quan điểm triết học nào xem thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ phận tạo nên thế giới đó về cơ bản ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại? (Câu 20)

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

21.

Vai trò tích cực của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XV - XVIII là gì? (Câu 21)

a)

Triết học phục vụ giai cấp thống trị.

b)

Tạo ra bước ngoặt cách mạng trong lịch sử triết học.

c)

Chống lại thế giới quan duy tâm, tôn giáo.

d)

Thời kỳ chuyển tiếp cho sự phát triển rực rỡ của khoa học.

22.

Hình thức phát triển cao nhất của chủ nghĩa duy vật là: (Câu 22)

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Chủ nghĩa duy vật trước C.Mác.

23.

Theo quan điểm của Triết học Mác - Lênin, chủ nghĩa duy tâm là: (Câu 23)

a)

Khuynh hướng triết học thừa nhận vật chất là tính thứ nhất, ý thức là tính thứ hai, vật chất quyết định ý thức.

b)

Khuynh hướng triết học thừa nhận vật chất và ý thức cùng tồn tại, chịu sự quy định từ hiện thực khách quan.

c)

Trường phái triết học thừa nhận bản nguyên của thế giới là ý thức, ý thức là tính thứ nhất, vật chất là tính thứ hai, ý thức quyết định vật chất.

d)

Trường phái triết học khẳng định cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là vật chất.

24.

Chủ nghĩa duy tâm có những hình thức cơ bản nào? (Câu 24)

a)

Chủ nghĩa hoài nghi và thuyết bất khả tri.

b)

Chủ nghĩa duy danh và chủ nghĩa duy thực.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa thực chứng và chủ nghĩa thực dụng.

25.

Khẳng định tính thứ nhất của ý thức, chủ nghĩa duy tâm chủ quan coi ý thức là: (Câu 25)

a)

Ý niệm tuyệt đối.

b)

Tinh thần thế giới.

c)

Ý thức con người.

d)

Ý thức thần thánh.

26.

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm đối lập nhau về phương diện nào? (Câu 26)

a)

Phương pháp luận.

b)

Nhân sinh quan.

c)

Thế giới quan.

d)

Nhận thức luận.

27.

Nhà triết học nào thừa nhận vật chất và ý thức là hai bản nguyên song song cùng tồn tại, cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới? (Câu 27)

a)

Descartes.

b)

Democritos.

c)

Plato.

d)

Newton.

28.

Trường phái triết học nào giải thích thế giới bằng cả hai bản nguyên vật chất và tinh thần cùng quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới? (Câu 28)

a)

Nhị nguyên luận.

b)

Nhất nguyên luận duy tâm.

c)

Nhất nguyên luận.

d)

Nhị nguyên luận duy vật.

29.

Giải quyết mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học đã xác lập nên những trường phái lớn nào? (Câu 29)

a)

Khả tri luận và bất khả tri luận.

b)

Chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan và chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

d)

Chủ nghĩa duy thực và chủ nghĩa duy danh.

30.

Học thuyết triết học nào khẳng định con người có khả năng nhận thức được thế giới? (Câu 30)

a)

Học thuyết khả tri luận.

b)

Học thuyết bất khả tri luận.

c)

Học thuyết hoài nghi luận.

d)

Học thuyết nhị nguyên luận.

31.

Trường phái triết học nào thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng "tự thân tồn tại" của chúng? (Câu 31)

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình.

c)

Chủ nghĩa duy vật.

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

32.

Điểm tương đồng của các quan niệm duy vật về vật chất thời cổ đại là: (Câu 32)

a)

Đồng nhất vật chất với vật thể.

b)

Đồng nhất vật chất với giới tự nhiên.

c)

Đồng nhất vật chất với hiện tượng siêu nhiên.

d)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

33.

Ưu điểm của các nhà triết học duy vật trước C.Mác là: (Câu 33)

a)

Thừa nhận sự tồn tại khách quan của thế giới vật chất, lấy bản thân giới tự nhiên để giải thích tự nhiên.

b)

Thừa nhận sự tồn tại của các sự vật, hiện tượng của thế giới nhưng phủ nhận đặc trưng "tự thân tồn tại" của chúng.

c)

Là cơ sở lý luận cho sự phát triển của khoa học tự nhiên.

d)

Là cơ sở khoa học để giải thích và cải tạo thế giới.

34.

Nhà triết học nào cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là Apeiron - một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn? (Câu 34)

a)

Anaximander.

b)

Thales.

c)

Democritos.

d)

Heraclitus.

35.

Nhà triết học Anaximander cho rằng cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là gì? (Câu 35)

a)

Một dạng vật chất đơn nhất, vô định, vô hạn và tồn tại vĩnh viễn - Apeiron.

b)

Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia và tồn tại vĩnh viễn.

c)

Một dạng vật chất với những hạt nhỏ nhất, không thể phân chia - Nguyên tử

d)

Một dạng vật chất đơn nhất, vô định và tồn tại vĩnh viễn - không khí.

36.

Nhà triết học Leucippus và Democritos quan niệm cơ sở đầu tiên của mọi vật trong vũ trụ là: (Câu 36)

a)

Nguyên tử.

b)

Kim, mộc, thủy, hỏa, thổ.

c)

Đất, nước, lửa, gió.

d)

Apeiron.

37.

Quan niệm về vật chất của chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII - XVIII? (Câu 37)

a)

Đồng nhất vật chất với giới hiện thực khách quan.

b)

Đồng nhất vật chất với khối lượng.

c)

Đồng nhất vật chất với ý thức.

d)

Đồng nhất vật chất với tri thức.

38.

Phương pháp tư duy nào chi phối chủ nghĩa duy vật thế kỷ XVII - XVIII? (Câu 38)

a)

Phương pháp tư duy biện chứng.

b)

Phương pháp tư duy siêu hình.

c)

Phương pháp biện chứng duy tâm.

d)

Phương pháp biện chứng duy vật.

39.

Quan điểm triết học nào xem vật chất, vận động, không gian, thời gian như những thực thể khác nhau, không có mối liên hệ nội tại với nhau? (Câu 39)

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng Mác - Lênin.

b)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII – XVIII.

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.

40.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin được đề cập trong tác phẩm nào? (Câu 40)

a)

Nhà nước và cách mạng.

b)

Chủ nghĩa duy vật và Chủ nghĩa kinh nghiệm phê phán.

c)

Bút ký triết học.

d)

Sáng kiến vĩ đại.

41.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện định nghĩa vật chất của V.I.Lênin: "Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem lại cho con người trong... được... của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh, và tồn tại không lệ thuộc vào..." (Câu 41)

a)

tư tưởng; cảm giác; lý tưởng.

b)

Cảm giác; cảm giác; cảm giác.

c)

Tri thức; tri thức; tri thức.

d)

Ý thức; tư tưởng; lý luận

42.

Định nghĩa vật chất của V.I.Lênin đã khẳng định thuộc tính cơ bản nhất của mọi dạng vật chất là gì? (Câu 42)

a)

Tác động qua lại lẫn nhau.

b)

Tồn tại khách quan.

c)

Có cấu trúc là hạt cơ bản.

d)

Không có hình dạng cụ thể.

43.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là: (Câu 43)

a)

Vật chất là tính thứ hai - tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

b)

Vật chất là thực tại khách quan - tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức.

c)

Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

d)

Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào cảm giác con người thì đem lại cho con người cảm giác.

44.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là: (Câu 44)

a)

Vật chất là tính thứ hai - tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

b)

Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì đem lại cho con người cảm giác.

c)

Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

d)

Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào cảm giác con người thì đem lại cho con người cảm giác.

45.

Một trong những nội dung định nghĩa vật chất của V.I.Lênin là: (Câu 45)

a)

Vật chất là tính thứ hai - tồn tại bên ngoài ý thức của con người.

b)

Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó.

c)

Vật chất là cái mà khi tác động vào giác quan của con người thì không đem lại cho con người cảm giác.

d)

Vật chất luôn luôn đồng nhất với khối lượng, khi tác động vào các giác quan của con người thì đem lại cho con người cảm giác.

46.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, vận động là gì? (Câu 46)

a)

Vận động là sự biến đổi của vật chất về mặt số lượng.

b)

Vận động bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi về vị trí đơn giản cho đến tư duy con người.

c)

Vận động là sự thay đổi vị trí diễn ra bên trong tư duy con người.

d)

Vận động là sự thay đổi vị trí của vật thể trong không gian.

47.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đặc điểm vận động của vật chất là: (Câu 47)

a)

Vận động là do lực hút và lực đẩy của vật thể.

b)

Vận động của vật chất là tự thân vận động và mang tính phổ biến.

c)

Vận động là do lực hút của trái đất.

d)

Vận động là do thần thánh sáng tạo.

48.

Theo Triết học Mác - Lênin, vật chất có những hình thức vận động cơ bản nào? (Câu 48)

a)

Cơ học, vật lý, sinh học và xã hội.

b)

Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội.

c)

Cơ học, hóa học và xã hội.

d)

Cơ học, vật lý, hóa học và xã hội.

49.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động thấp nhất và giản đơn nhất là: (Câu 49)

a)

Vận động hóa học.

b)

Vận động cơ học.

c)

Vận động của thế giới sinh vật.

d)

Vận động xã hội.

50.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, hình thức vận động cao nhất và phức tạp nhất là: (Câu 50)

a)

Vận động của các hành tinh.

b)

Vận động xã hội.

c)

Vận động của phản ứng hạt nhân.

d)

Vận động sinh học

51.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, đáp án nào sau đây là sai khi nói về đứng im? (Câu 51)

a)

Đứng im chỉ xảy ra với một hình thức vận động nào đó.

b)

Đứng im chỉ là sự biểu hiện của một trạng thái vận động - vận động trong thăng bằng.

c)

Đứng im là tuyệt đối.

d)

Đứng im chỉ xảy ra trong một mối quan hệ nhất định.

52.

Trạng thái vận động nào chưa làm thay đổi cơ bản về bản chất của sự vật? (Câu 52)

a)

Vận động từ quá khứ đến tương lai.

b)

Vận động từ quá khứ đến tương lai.

c)

Vận động trong thăng bằng.

d)

Vận động ngoài thời gian.

53.

Phạm trù nào dùng để chỉ hình thức tồn tại của vật chất? (Câu 53)

a)

Khoảng không trống rỗng.

b)

Môi trường chân không.

c)

Không gian và thời gian.

d)

Không gian bất biến.

54.

Hình thức tồn tại của vật chất xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau được gọi là gì? (Câu 54)

a)

Mối liên hệ.

b)

Thời gian.

c)

Không gian.

d)

Vận động.

55.

Hình thức tồn tại của vật chất vận động xét về mặt độ dài diễn biến, sự kế tiếp của các quá trình được gọi là gì? (Câu 55)

a)

Không gian.

b)

Quán tính.

c)

Thời gian.

d)

Vận động.

56.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, khẳng định nào sau đây là đúng? (Câu 56)

a)

Không gian và thời gian tồn tại thuần túy ngoài vật chất.

b)

Không gian và thời gian phụ thuộc vào cảm giác của con người.

c)

Không gian và thời gian là những hình thức tồn tại của vật chất vận động, không tách rời vật chất vận động.

d)

Không gian và thời gian tồn tại là do thói quen của con người quy định.

57.

Theo Triết học Mác - Lênin, tiền đề cho sự thống nhất của thế giới là gì? (Câu 57)

a)

Tồn tại của cảm giác.

b)

Tính đa dạng, phong phú.

c)

Tồn tại của thế giới.

d)

Tính chủ quan.

58.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, phạm trù nào dùng để chỉ tính có thực của thế giới xung quanh con người? (Câu 58)

a)

thực tại chủ quan.

b)

tồn tại.

c)

thực chứng.

d)

hiện thực chủ quan.

59.

Khẳng định nào sau đây là đúng theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về tính thống nhất vật chất của thế giới? (Câu 59)

a)

Vật chất, ý thức xuất hiện đồng thời và có sự tác động qua lại.

b)

Thể giới vật chất được sinh ra và không bị mất đi.

c)

Bản chất của thế giới là vật chất, thế giới thống nhất ở tính vật chất.

d)

Thế giới vật chất là cái có trước, tồn tại phụ thuộc vào ý thức con người.

60.

Quan điểm triết học nào khẳng định thế giới vật chất không do ai sinh ra và cũng không tự mất đi, tồn tại vĩnh viễn, vô hạn và vô tận? (Câu 60)

a)

Chủ nghĩa duy tâm.

b)

Bất khả tri luận.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

d)

Hoài nghi luận.

61.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, cấp độ cao nhất của cấu trúc vật chất là gì?(câu 61)

a)

giới tự nhiên.

b)

sự thống nhất của các thiên thể, thiên hà.

c)

sự thống nhất giới vô sinh và hữu sinh.

d)

xã hội loài người.

62.

trường phái triết học nào quan niệm ý thức là nguyên thể đầu tiên, tông tại vĩnh viễn, là nguyên nhân sinh thành, chi phối sự tồn tại, biến đổi của toàn bộ thế giới vật chất?(câu 62)

a)

chủ nghĩa duy vật siêu hình.

b)

chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

chủ nghĩa duy vật nhị nguyên

d)

chủ nghĩa duy tâm

63.

Nhà triết học nào khẳng định thế giới "ý niệm", hay "ý niệm tuyệt đối" là bản thể, sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực?

a)

Anaximander.

b)

Berkeley.

c)

Democritos

d)

Hegel.

64.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc xã hội của ý thức là:(64)

a)

Tình cảm, niềm tin và sự hòa hợp.

b)

Hoạt động giao tiếp và ngôn ngữ.

c)

Tập quán, truyền thống và niềm tin.

d)

Lao động và ngôn ngữ.

65.

Điền vào chỗ trống để hoàn thiện khẳng định sau đây của Ph.Ăngghen: "Trước hết là ..., sau lao động và đồng thời với lao động là ..., đó là hai sức kích thích chủ yếu đã ảnh hưởng đến bộ óc của con vượn, làm cho bộ óc đó dần dần chuyển thành bộ óc con người".

a)

ngôn ngữ; tư tưởng.

b)

hoạt động; tư duy.

c)

tự nhiên; xã hội.

d)

lao động; ngôn ngữ.

66.

Theo Triết học Mác - Lênin, hình thức phản ánh cao nhất trong thế giới vật chất là:

a)

Phản ánh sinh học.

b)

Phản ánh tâm lý.

c)

Phản ánh vật lý, hóa học.

d)

Phản ánh ý thức.

67.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, bản chất của ý thức là:

a)

Năng lực của mọi dạng vật chất.

b)

Sự phản ánh mọi chiều hiện thực khách quan vào bộ óc con người.

c)

Trực giác của con người.

d)

Hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo hiện thực khách quan của óc người.

68.

Một trong những đặc trưng bản chất của ý thức là

a)

tiếp nhận thông tin của chủ thể nhận thức đối với khách thể nhận thức

b)

xử lý thông tin

c)

sự thích nghi

d)

ý thức có đặc tính tích cực, sáng tạo, gắn bó chạt chẽ với thực tiễn xã hội

69.

Khẳng định nào sau đây là đúng về bản chất của ý thức?

a)

Ý thức là hình ảnh chủ quan về bản chất của ý thức.

b)

Ý thức là sự duy diễn của con người.

c)

Ý thức là tượng trưng cho các sự vật.

d)

Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan.

70.

Các lớp cấu trúc của ý thức gồm:

a)

Tri thức, suy tư, trực giác, ý ức.

b)

Kiến thức, tri thức, tiềm thức, lý trí và kinh nghiệm.

c)

Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí.

d)

Tri thức, tình cảm, niềm tin, ý chí.