Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về mô và giải phẫu học
Total questions: 100
Worksheet time: 53mins
Định nghĩa về mô:
Là tập hợp nhiều tế bào giống nhau để đảm nhận những chức năng khác nhau trong cơ thể
Là tập hợp nhiều tế bào giống nhau để đảm nhận những chức năng giống nhau trong cơ thể
Là gồm nhiều tế bào đứng rải rác trong chất gian bào
Là gồm nhiều tế bào khác nhau tạo thành chức năng chung
Đặc điểm của van 3 lá:
Ngăn cách giữa tâm nhĩ phải & tâm nhĩ trái
Ngăn cách giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải
Ngăn cách giữa tâm nhĩ trái & tâm thất trái
Ngăn cách giữa tâm thất trái & động mạch chủ
Đặc điểm của van 2 lá:
Ngăn cách giữa tâm nhĩ phải & tâm nhĩ trái
Ngăn cách giữa tâm nhĩ trái & tâm thất trái
Ngăn cách giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái
Ngăn cách giữa tâm thất trái & động mạch chủ
Biểu mô là:
Tập hợp nhiều tế bào giống nhau để thực hiện chức năng chung
Tập hợp nhiều tế bào khác nhau để thực hiện chức năng chung
Nơi phân bố rất nhiều mạch máu và thần kinh
Tất cả đều đúng
Mô da thuộc loại:
Mô liên kết thưa
Biểu mô vuông tầng
Mô liên kết màng
Biểu mô lát tầng
Biểu mô lát mạch máu và mạch bạch huyết có nguồn gốc từ:
Trung bì
Nội bì
Biểu mô các khoang mũi, miệng có nguồn gốc:
Trung bì
Nội bì
Ngoại bì
Cả A, B, C đều đúng
Nguồn gốc biểu mô của hệ hô hấp, ống tiêu hóa, các tuyến tiêu hóa:
A. Trung bì
B. Nội bì
C. Ngoại bì
D. Cả A, B, C đều sai
Chức năng của biểu mô là:
Vận chuyển, hấp thu, bài tiết
Che phủ, bảo vệ
Thu nhận cảm giác
Cả A, B, C đều đúng
Biểu mô lớp mặt trong dạ dày thuộc loại:
Biểu mô trụ đơn
Biểu mô trụ tầng
Biểu mô vuông tầng
Biểu mô lát đơn
Biểu mô lớp mặt trong khí quản thuộc loại:
Biểu mô trụ đơn
Biểu mô trụ tầng
Biểu mô vuông tầng
Biểu mô vuông đơn
Da thuộc loại biểu mô nào dưới đây:
Biểu mô lát tầng
Biểu mô trụ tầng
Biểu mô vuông tầng
Đặc điểm của biểu mô là:
Các tế bào nằm rời nhau
Các tế bào có hiện tượng phân cực
Các tế bào có hình dạng và chức năng giống nhau
Trong biểu mô có rất nhiều mạch máu và hệ bạch huyết
Biểu mô phủ khoang màng tim, màng phổi là:
Biểu mô lát tầng
Biểu mô lát đơn
Biểu mô vuông đơn
Biểu mô trụ đơn
Biểu mô lớp phế quản của phổi là:
Biểu mô lát tầng
Biểu mô lát đơn
Biểu mô vuông đơn
Biểu mô trụ đơn
Biểu mô phủ ống bài xuất tuyến mồ hôi là:
Biểu mô lát tầng
Biểu mô lát đơn
Biểu mô vuông tầng
Biểu mô trụ đơn
Tuyến nội tiết là những tuyến:
Chất chế tiết của nó đổ vào máu
Chất chế tiết của nó đổ trực tiếp ra ngoài cơ thể
Chất chế tiết của nó đưa vào khoang thông ra ngoài qua ống xuất
B và C đúng
Tuyến mồ hôi, tuyến dạ dày thuộc loại:
Tuyến ống
Tuyến túi
Tuyến lưới
Tuyến tản mác
Tuyến tuỵ ngoại tiết thuộc loại:
Tuyến ống
Tuyến túi
Tuyến lưới
Tuyến tản mác
Tuyến giáp là:
Tuyến nội tiết dạng túi
Tuyến nội tiết dạng lưới
Tuyến ngoại tiết dạng ống
Tuyến ngoại tiết dạng tản mác
Biểu mô đường hô hấp có sự đổi mới đặc trưng là:
Không đổi mới
Đổi mới rất chậm
Đổi mới rất nhanh
Tất cả đều sai
Đặc điểm của phổi phải là:
Có động mạch phổi phải cấp máu
Lớn hơn phổi trái & có động mạch phế quản phải cấp máu
Có 2 thuỳ & động mạch phế quản trái cấp máu
Có 3 thuỳ & động mạch phế quản trái cấp máu
Dạ dày có cấu tạo tính từ ngoài vào trong là:
Thanh mạc, dưới thanh mạc, niêm mạc và dưới niêm mạc
Thanh mạc, dưới thanh mạc, niêm mạc và lớp cơ
Thanh mạc, cơ, dưới niêm mạc và niêm mạc
Thanh mạc, cơ, niêm mạc và dưới niêm mạc
Nếu lấy tim làm điểm bắt đầu thì máu ở tuần hoàn hệ thống sẽ có đường đi như sau:
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch chủ để về tim
Từ tim vào động mạch chủ đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim
Từ tim vào động mạch phổi đến các mao mạch trở về các tĩnh mạch phổi để về tim
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của tim:
Gồm 2 nửa trên và dưới
Là một khối cơ rỗng
Có động mạch đổ máu về tim
Có tĩnh mạch dẫn máu ra khỏi tim
Tâm nhĩ trái liên quan phía sau với:
Phổi phải
Thực quản
Khí quản
Tĩnh mạch chủ trên
Bốn tĩnh mạch phổi:
Đổ máu về tâm thất trái
Đổ máu về tâm nhĩ trái
Đổ máu về tâm nhĩ phải
Đổ máu về tâm thất phải
Các thành phần sau thuộc hệ tiêu hoá, ngoại trừ:
A. Gan
B. Lách
C. Dạ dày
D. Ruột
Động mạch nào sau đây phát sinh từ động mạch thân tạng:
Động mạch vành vị
Động mạch vị mạc nối trái
Động mạch vị tá tràng
Động mạch vị phải
Thiếu hormon Insulin sẽ gây bệnh:
Đần độn
Hội chứng Cushing
Đái tháo đường
Đái tháo nhạt
Dấu hiệu phân biệt ruột non với ruột già là:
Có các túi nhú tá ở ruột già
Các bướu phình
Ruột non có kích thước ngắn hơn
Các túi thừa mạc nối
Thận của người trưởng thành nặng khoảng:
100 gam
140 gam
180 gam
200 gam
Van động mạch phổi:
Nằm giữa tâm nhĩ phải với tâm thất phải
Nằm giữa tâm nhĩ trái với tâm thất trái
Nằm giữa tâm thất phải với động mạch phổi
Nằm giữa tâm thất trái với động mạch chủ
Van động mạch chủ:
Nằm giữa tâm nhĩ phải với tâm thất phải
Nằm giữa tâm nhĩ trái với tâm thất trái
Nằm giữa tâm thất phải với động mạch phổi
Nằm giữa tâm thất trái với động mạch chủ
Do mạc treo ruột non ở trẻ em dài và rộng, nên thường xảy ra bệnh lý nào dưới đây:
Lồng và xoắn ruột
Sa ruột non
Tắc ruột
Cả a, b, c đều đúng
Tác dụng của hormone ADH là:
Tăng tái hấp thu nước ống lượn xa và ống góp
Tăng tái hấp thu Natri ống lượn xa
Tăng tái hấp thu Glucose ở ống lượn gần
Tăng thải Kali ở ống thận
Thiếu vitamin B12 sẽ gây bệnh máu ác tính là:
Bệnh hồng cầu to
Bệnh hồng cầu nhỏ
Bệnh hồng cầu hình lưỡi liềm
Bệnh da hồng cầu
Xương bất định phân bố ở:
Ngực
Chân
Tay
Đầu, mặt
Khái niệm về cơ:
Bám vào các dây chằng
Bám vào xương
Cơ được cấu tạo bởi những tế bào có chức năng co rút gọi là tế bào cơ hay là sợi cơ
Tất cả đều sai
Định nghĩa về cơ trơn:
Là cơ co rút ngoài ý muốn
Nằm trong cấu trúc thanh quản
Bám trực tiếp vào xương
Các cơ chính tạo ra một cử động được gọi là:
Cơ chủ vận
Cơ trợ vận
Cơ một khớp
Cơ liên khớp
Loại sợi nào dài nhất trong cấu trúc Neuron thần kinh:
Sợi nhánh
Sợi tận cùng
Sợi có chứa các chất xám
Sợi trục
Đặc điểm của cơ vân là:
Bám trực tiếp vào xương
Không phân bố mạch máu và thần kinh
Gồm nhiều sợi cơ liên kết với nhau, như sợi myosin, actin.
Thần kinh phế vị chi phối
Cấu tạo vi thể sợi cơ tim:
Mỗi sợi cơ tim là một tế bào, dài khoảng 50 μm, đường kính 15μm.
Tế bào cơ tim có 3 – 4 nhân
Tế bào cơ tim có từ 5 – 6 nhân
Nhân tế bào cơ tim thường có hình thoi
Trong tế bào cơ tim:
Tơ cơ hợp thành bó
Tơ cơ chạy dọc theo vách liên thất
Tơ cơ bắt chéo lung tung
Trong tơ cơ có nhiều hạt sắc tố
Nút chủ nhịp của tim là:
Nút xoang
Bó his
Chức năng mô thần kinh là:
Tiếp nhận
Phân tích
Dẫn truyền xung động thần kinh
Cả A, B, C đều đúng
Noron là:
Loại tế bào đã biệt hóa cao có khả năng phân chia nhanh
Loại tế bào đã biệt hóa cao không khả năng phân chia
Có chức năng cơ bản là tổng hợp protein
Đơn vị chưa hoàn chỉnh về cấu trúc
Thân noron là nơi tập trung:
Chất xám của hệ thần kinh trung ương
Chất trắng của hệ thần kinh trung ương
Chất xám của thần kinh ngoại biên
Chất trắng của thần kinh ngoại biên
Đặc điểm thân noron:
Chứa nhân và các bào quan
Không có nhân
Có hình dạng và kích thước giống nhau
Tất cả đều sai
Đặc điểm nào dưới đây đúng với sợi thần kinh có myelin, ngoại trừ:
Là loại sợi mà trụ trục bọc bởi 2 bao: bao myelin sát trụ trục và bao Schwann ở ngoài.
Là loại sợi mà trụ trục không có bao myelin và tế bào Schwann
Sợi thần kinh có myelin có trong chất trắng của hệ thần kinh trung ương.
Là thành phần chủ yếu trong các dây thần kinh ngoại vi.
Sợi trần của tế bào thần kinh là:
Loại sợi không có vỏ bọc
Thường thấy trong chất trắng của hệ thần kinh trung ương
Có trong tận cùng thần kinh ngoại vi
Đặc điểm sợi thần kinh không có myelin:
Là loại sợi trục mà trụ trục chỉ được bọc bởi một lớp bào tương của tế bào Schwann
Là loại sợi trục mà trụ trục chỉ được bọc bởi một lớp bào tương của tế bào myelin
Là loại sợi trục mà trụ trục chỉ được bọc bởi một lớp bào tương của tế bào ranvier
Thường thấy trong chất xám của hệ thần kinh trung ương
Synap còn được gọi là:
Khớp thần kinh
Tận cùng vận động
Tận cùng cảm giác
Tế bào thần kinh chính thức
Đặc điểm Synáp hóa học là:
Là loại synáp mà xung động thần kinh dẫn truyền qua đó phải nhờ một loại hóa chất trung gian
Là loại synáp mà xung động thần kinh dẫn truyền qua đó không cần một loại hóa chất trung gian
Đây là loại synáp ít phổ biến trong hệ thần kinh
Mỗi synáp hóa học gồm có 4 – 5 phần
Phân loại synáp hóa học gồm:
Synáp đối xứng là loại synáp ức chế và synáp hưng phấn
Synáp dẫn truyền và synáp hưng phấn
Synáp điện và synáp hóa học
Tất cả đều sai
Chất trung gian dẫn truyền của synáp ức chế là:
Gama-amino butyric acid (GABA)
Acetylcholin
Adrenalin
Noradrenalin
Đặc điểm synáp điện:
Trong synap điện có túi synap
Xung động thần kinh qua synap này cần hóa chất trung gian
Phân loại noron:
Noron một cực, 2 cực và noron đa cực
Noron đa cực và noron 2 cực
Noron dẫn truyền và noron điện
Noron vận động và noron dẫn truyền
Noron một cực phân bố nhiều ở:
Sừng trước tuỷ sống
Vòng mạc thị giác
Sừng sau tuỷ sống
Nhân nhai ở cầu não
Noron hai cực phân bố nhiều ở:
Sừng trước tuỷ sống
Vòng mạc thị giác
Sừng sau tuỷ sống
Nhân nhai ở cầu não
Loại noron phân bố nhiều nhất trong cơ thể là:
Noron một cực
Noron hai cực
Noron đa cực
Tất cả đều sai
Vị trí của gan:
Hạ sườn trái
Hạ sườn phải
Sau phúc mạc
Vùng thượng vị dưới mũi ức, lệch trái
Do mạc treo ruột non là nơi phân bố:
Nhiều mạch máu và thần kinh
Bạch huyết
Các nang lympho
Cả a, b, c đều đúng
Vitamin B12 được hấp thu ở đâu?
Dạ dày
Ruột non (hồi tràng)
Ruột già
Thực quản
Ngách mũi giữa thông với:
Xoang hàm trên
Xoang hàm dưới
Xoang trán
Xoang sàng
Chức năng của mũi là:
Hô hấp
Khứu giác
Bảo vệ đường hô hấp
Tất cả đáp án đều đúng
Mạch máu trong mũi có chức năng:
Lưu không khí lâu hơn
Sưởi ấm không khí
Thực bào
Tất cả đều sai
Họng thông với cơ quan nào dưới đây:
Dạ dày
Tá tràng
Thực quản và thanh quản
Khí quản và phổi
Liên quan của họng:
Mũi, miệng và thanh quản
Mũi, họng và khí quản
Mũi, thanh quản và cột sống ngực
Chức năng của họng là:
Nuốt
Phát âm
Thở
Tất cả đều đúng
Vị trí của thanh quản:
Giữa cổ, trước cột sống từ C3 – C6
Sau cổ, trước cột sống từ C3 – C6
Sau khí quản và thực quản
Trong lòng ngực, liên quan đến tim
Khí quản là ống dẫn khí chạy tiếp theo thanh quản từ:
A. Đốt sống cổ 6 đến ngực 4
B. Đốt sống cổ 8 đến ngực 5
C. Đốt sống cổ 4 đến ngực 4
D. Đốt sống cổ 6 đến ngực 6
Chiều dài và rộng của khí quản tương ứng là:
15 và 1,2cm
20 và 1,2cm
22 và 1,2cm
24 và 1,5cm
Phân đoạn của phế quản phải là:
Chia làm 3 nhánh đi vào 3 thùy của phổi phải
Phân thành 4 nhánh đi vào 4 thùy phổi phải
Chia làm 2 nhánh đi vào 2 thùy phổi trái
Phế quản phổi phải nhiều phân nhánh hơn phế quản phổi trái
Đơn vị cấu tạo của phổi là:
(a)
Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về phổi:
Xốp và đàn hồi
Gỗ đục
Có màu đen
Diện tích trao đổi khí ở phổi khoảng 2000m²
Thùy trên phổi phải chia làm:
3 phân thùy
4 phân thùy
5 phân thùy
6 phân thùy
Thùy dưới phổi trái chia làm:
3 phân thùy
4 phân thùy
5 phân thùy
6 phân thùy
Đặc điểm nào dưới đây đúng khi nói về phế quản gốc phải:
Ngắn, dốc và rộng
Chia nhiều phân nhánh hơn khi đi vào phổi
Có cơ dọc ở ngoài, cơ vòng ở trong và cơ chéo ở giữa
Dài, rộng và hay bị co thắt hơn phế quản bên trái
Biểu mô trụ đơn phân bố ở cơ quan nào dưới đây:
Da
Gan, lách
Niêm mạc dạ dày và ruột
Niêm mạc đường hô hấp
Biểu mô trụ tầng phân bố ở cơ quan nào dưới đây:
Da
Gan, lách
Niêm mạc dạ dày và ruột
Niêm mạc đường hô hấp
Tuyến vú thuộc dạng:
Tuyến ngoại tiết dạng túi
Tuyến nội tiết dạng ống
Vừa là tuyến nội tiết, vừa là tuyến ngoại tiết
Tất cả đáp án đều sai
Tế bào thần kinh đệm dạng biểu mô phân bố ở:
Ống nội tuỷ và các não thất
Tế bào biểu mô dám rối màng mạch
Tế bào biểu mô võng mạc thể mi
Tất cả đáp án đều đúng
Dẫn truyền xung động thần kinh ở sợi thần kinh không có myelin:
Do thay đổi tính thấm trên màng tế bào khi bị kích thích
Do các chất trung gian hoá học của synáp tiết ra
Do sự tiếp xúc với môi trường
Do sự trao đổi Ion
Dẫn truyền xung động thần kinh ở sợi thần kinh có myelin:
Do hiện tượng khử cực và tái cực của màng trụ trục
Do các chất trung gian hoá học của synáp tiết ra
Do sự tiếp xúc với môi trường
Do sự trao đổi Ion
Xung động thần kinh ở sợi thần kinh có myelin và sợi thần kinh không có myelin:
Là như nhau
Sợi thần kinh có myelin chậm hơn
Sợi thần kinh có myelin nhanh hơn
Sợi thần kinh không có myelin nhanh hơn
Vị trí của bàng quang:
Mặt sau trên của bàng quang có các túi cùng là:
Túi cùng trước bàng quang
Túi cùng sau bàng quang, còn gọi là túi cùng Douglas
Đáp án A và B đúng
Đáp án A và B sai
Mặt sau dưới bàng quang của nam liên quan đến:
Túi cùng trước bàng quang
Túi cùng sau bàng quang
Túi tinh và ống dẫn tinh
Các quai ruột non
Vị trí của thận là:
Sau và ngoài phúc mạc, ở 2 bên cột sống thắt lưng
Dưới và ngoài phúc mạc
Sau các tạng sinh dục
Trong khung chậu nhỏ và trước xương mu
Trọng lượng của gan:
Khoảng 700g
Khoảng 900g
Khoảng 1000g
Khoảng 1400g
Trong cuống gan có các thành phần:
Động mạch gan
Tĩnh mạch cửa
Ống gan chung
Tất cả đáp án đều đúng
Vitamin A được dự trữ ở:
Dạ dày
Gan
Glycogen là dạng dự trữ năng lượng của:
Glucid
Glucose
Lipid
Protid
Khi nồng độ Glucose máu tăng, tuyến tuỵ sẽ:
Giảm tiết hormon Insulin
Tăng tiết hormon Insulin
Giảm tiết hormon Glucagon
Tăng tiết hormon Glucagon
Khi nồng độ Glucose máu giảm, tuyến tuỵ sẽ:
Giảm tiết hormon Insulin
Tăng tiết hormon Insulin
Giảm tiết hormon Glucagon
Tăng tiết hormon Glucagon
Khi thừa hormon Insulin, người bệnh có thể dẫn đến:
Tăng huyết áp dẫn đến nguy cơ đột quị
Tăng Glucose máu
Hạ Glucose máu dẫn đến hôn mê
Xuất huyết võng mạc
Động mạch cấp máu cho tim:
Động mạch vành trái và phải
Động mạch phế vị
Động mạch chủ ngực
Động mạch gian sườn
Phân loại mạch máu của hệ tuần hoàn:
Động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
Động mạch và tĩnh mạch
Tim và các loại mạch máu
