wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TỔ CHỨC VÀ QUẢN LÍ Y TẾ ( Học đi không gẫy )

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Những nội dung sau là thuộc định nghĩa Y tế công cộng của Tổ chức Y tế thế giới, TRỪ:

a)

Những vấn đề sức khỏe của quần thể

b)

Dịch vụ khám chữa bệnh

c)

Những dịch vụ y tế tổng quát

d)

Quản lý dịch vụ chăm sóc

2.

Y tế công cộng được Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa là: a) Tình trạng sức khỏe của tập thể; b) Những dịch vụ vệ sinh môi trường; c) Những dịch vụ y tế tổng quát; d) Những chăm sóc sức khỏe cá thể; Chọn đáp án đúng.

a)

a+b

b)

a+d

c)

b+d

d)

c+d

3.

Những nội dung sau được nêu trong khái niệm chung nhất của Tổ chức và quản lý y tế, TRỪ:

a)

Tình trạng sức khỏe bệnh tật của cộng đồng

b)

Môi trường xã hội và điều kiện sống của dân cư

c)

Vạch kế hoạch xây dựng hệ thống tổ chức và các cơ sở y tế

d)

Phân tích và quản lý các hoạt động y tế, các cơ sở y tế

4.

Một ý trong khái niệm Tổ chức và quản lý y tế là khoa học nghiên cứu:

a)

Nhu cầu và kế hoạch y tế

b)

Nhu cầu và Yêu cầu y tế

c)

Yêu cầu và Cơ sở y tế

d)

Hệ thống và yêu cầu y tế

5.

Một nội dung được nêu trong khái niệm Tổ chức và quản lý y tế là Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch:

a)

Y tế

b)

Nhân lực

c)

Tài chính

d)

Trang thiết bị

6.

Một nội dung được nêu trong khái niệm Tổ chức và quản lý y tế là phân tích và quản lý:

a)

Các hoạt động y tế và các cơ sở y tế

b)

Các hoạt động khám chữa bệnh và các cơ sở y tế

c)

Các hoạt động dự phòng và các lĩnh vực y tế

d)

Các hoạt động y tế và các lĩnh vực y tế

7.

Một nội dung được nêu trong định nghĩa Tổ chức y tế là:

a)

Nhu cầu sức khỏe và tổ chức chăm sóc sức khỏe

b)

Tình trạng sức khỏe bệnh tật của cộng đồng

c)

Kỹ thuật phòng bệnh, chữa bệnh cho nhân dân

d)

Yêu cầu về sức khỏe và công tác chăm sóc sức khỏe

8.

Một số cơ sở y tế hoạt động có hiệu quả, chất lượng, trong khi đó một số cơ sở khác lại kém còi là do:

a)

Quản lý, Lãnh đạo, Nhân lực

b)

Quản lý, Lãnh đạo, Trình độ nhân lực

c)

Quản lý, Trình độ nhân lực, Trình độ chuyên môn

d)

Lãnh đạo, Nhân lực, Trình độ chuyên môn

9.

Quản lý y tế được định nghĩa là làm cho mọi người làm việc:

a)

Có hiệu quả

b)

Có kết quả

c)

Có trách nhiệm

d)

Theo mệnh lệnh

10.

Trong định nghĩa: Quản lý y tế là làm cho mọi người làm việc có hiệu quả. Từ khóa thể hiện quản lý là:

a)

Hiệu quả

b)

Làm việc

c)

Làm cho

d)

Mọi người

11.

Quản lý y tế là sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả. Hiệu quả được giải thích là:

a)

So sánh đầu vào với đầu ra

b)

So sánh kết quả với mục tiêu

c)

So sánh chi phí với kết quả

d)

So sánh nguồn lực và kết quả

12.

Quản lý y tế là sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả. Hiệu quả được giải thích là:

a)

Với chi phí về nhân lực nhỏ nhất mà vẫn đạt được mục tiêu đặt ra

b)

Với chi phí về nguồn lực nhỏ nhất mà vẫn đạt được mục tiêu đặt ra

c)

Với nguồn kinh phí nhỏ nhất mà vẫn đạt được mục tiêu đặt ra

d)

Với chi phí về trang thiết bị nhỏ nhất mà vẫn đạt được mục tiêu đặt ra

13.

Quản lý y tế được định nghĩa là biết kết hợp những nguồn lực để sử dụng hiệu quả ——

a)

Nguồn lực y tế

b)

Nguồn nhân lực y tế

c)

Nguồn tài chính y tế

d)

Nguồn trang thiết bị y tế

14.

Đối tượng của khoa học Tổ chức và Quản lý y tế là:

a)

Tổ chức, y học và y tế

b)

Tổ chức, y tế và xã hội

c)

Tổ chức, quản lý, y tế và xã hội

d)

Pháp lý, đạo đức và y tế

15.

Đối tượng nghiên cứu của khoa học Tổ chức và Quản lý y tế là: a) Phân tích tình hình sức khỏe, bệnh tật của xã hội, cộng đồng; b) Phân tích nguyên nhân ôm đau bệnh tật của con người; c) Phân tích tác động của môi trường xã hội đối với sức khỏe, bệnh tật; d) Điều kiện sống và làm việc của con người trong xã hội; Chọn đáp án đúng.

a)

a+b

b)

b+c

c)

c+d

d)

b+d

16.

Đối tượng của khoa học Quản lý y tế là nghiên cứu tính quy luật của việc hình thành và phát triển các quan hệ quản lý được giải thích như sau: a) Quan hệ chủ thể (có quyền uy) tác động vào khách thể (dưới quyền); b) Quan hệ tính khoa học và nghệ thuật quản lý; c) Quan hệ tự nhiên và xã hội; d) Quan hệ giữa các bộ phận của hệ thống quản lý; Chọn đáp án đúng.

a)

a+c

b)

b+c

c)

b+d

d)

c+d

17.

Một đặc điểm bản chất của quản lý là ——

a)

Có tổ chức thì có hoạt động quản lý

b)

Có tổ chức không nhất thiết có hoạt động quản lý

c)

Không có tổ chức vẫn có một số hoạt động quản lý

d)

Không có tổ chức vẫn có một số hoạt động quản lý

18.

Chu trình quản lý gồm các giai đoạn sau: a) Lập kế hoạch; b) Thanh tra và giám sát hoạt động kế hoạch; c) Tổ chức thực hiện kế hoạch; d) Theo dõi và giám sát hoạt động kế hoạch; e) Đánh giá kế hoạch; Chọn đáp án đúng.

a)

a+b+c

b)

b+c+d

c)

c+d+e

d)

a+c+e

19.

Chu trình quản lý gồm các giai đoạn sau: a) Lập kế hoạch; b) Lập kế hoạch nguồn lực; c) Tổ chức thực hiện kế hoạch; d) Theo dõi và giám sát hoạt động y tế; e) Đánh giá kế hoạch; Chọn đáp án đúng.

a)

a+b+c

b)

b+c+d

c)

c+d+e

d)

a+c+e

20.

Ba giai đoạn của chu trình quản lý được sắp xếp theo trình tự sau: a) Lập kế hoạch; b) Tổ chức thực hiện kế hoạch; c) Đánh giá kế hoạch

a)

a->b->c

b)

b->c->b

c)

c->b->a

d)

a->c->b

21.

Quá trình quản lý gồm 3 giai đoạn tạo thành ——

a)

Một chu trình có sự liên kết chặt chẽ và có tính liên tục

b)

Một chu trình khép kín có sự liên kết chặt chẽ

c)

Một vòng tròn khép kín có sự liên kết chặt chẽ

d)

Một chu trình khép kín không có tính liên tục và chặt chẽ

22.

Chức năng lập kế hoạch là mang tính chất:

a)

Kỹ thuật

b)

Xã hội

c)

Tự nhiên

d)

Pháp lý

23.

Chức năng lập kế hoạch là chức năng:

a)

Khởi đầu

b)

Cuối cùng

c)

Kết thúc

d)

Giữa kỳ

24.

Lập kế hoạch là quá trình xác định:

a)

Ưu tiên, nguồn lực, giải pháp và điều kiện thực hiện

b)

Mục tiêu, nguồn lực, giải pháp và trình tự thực hiện

c)

Ưu tiên, Mục tiêu, giải pháp, hoạt động và chặng đường đi

d)

Mục tiêu, giải pháp và các giai đoạn hoạt động

25.

Lập kế hoạch y tế là quá trình xác định:

a)

Những biện pháp và điều kiện thực hiện

b)

Những phương hướng về y tế trong tương lai

c)

Công việc và sắp xếp theo trình tự nhất định

d)

Đích cần tới của một chương trình y tế

26.

Lập kế hoạch là quá trình xác định và sắp xếp các hoạt động:

a)

Theo nguồn lực, thời gian và dự kiến kết quả đạt được

b)

Theo trình tự thời gian phù hợp với các nguồn lực và dự kiến kết quả đạt được

c)

Theo trình tự thời gian phù hợp với nhân lực và dự kiến kết quả đạt được

d)

Theo trình tự thời gian phù hợp với nguồn tài chính và dự kiến kết quả đạt được

27.

Tổ chức là một chức năng quản lý, được giải thích là: a) Xác định các mối quan hệ quyền hạn và trách nhiệm; b) Xác định các mối quan hệ cấu trúc và sự phụ thuộc; c) Xác định các mối quan hệ cá nhân; Chọn đáp án đúng.

a)

a+b+c

b)

a+b

c)

b+c

d)

a+c

28.

Tổ chức là một chức năng quản lý, được giải thích là nhằm xác định mối quan hệ:

a)

Quyền hạn và Trách nhiệm; Cấu trúc và Sự phụ thuộc

b)

Khoa học và Nghệ thuật; Chủ thể và Khách thể

c)

Giữa các Hệ thống; giữa các bộ phận với nhau

d)

Quyền uy và Dưới quyền; Cá nhân và Tập thể

29.

Lãnh đạo được định nghĩa là quá trình:

a)

tác động đến con người, gây ảnh hưởng đến hành vi cá nhân, nhóm

b)

tập hợp sức mạnh nguồn lực trong tổ chức

c)

dẫn dắt mọi người làm việc hiệu quả

d)

hướng dẫn cách thức làm việc cho mọi người

30.

Lãnh đạo được xem là:

a)

Một chức năng của quản lý

b)

Quá trình đồng nhất với quản lý

c)

Cách nói khác của quản lý

d)

Công cụ của quản lý

31.

Sự lãnh đạo xuất hiện khi:

a)

Có tổ chức và cả không có tổ chức

b)

Chỉ khi có tổ chức

c)

Không có tổ chức

d)

Bất kỳ khi nào

32.

Những hoạt động của chức năng điều khiển trong quản lý là:

a)

Thúc đẩy và động viên khuyến khích nhân viên

b)

Thúc đẩy và lựa chọn các quyết định đối với nhân viên

c)

Lựa chọn quyết định khen thưởng đối với nhân viên

d)

Xây dựng các công cụ quản lý đối với nhân viên

33.

Giám sát là chức năng quản lý, được giải thích là:

a)

Quá trình xem xét công việc rồi so sánh với mục tiêu

b)

Quá trình tìm thiếu sót của công việc để rút kinh nghiệm

c)

Quá trình hỗ trợ và đào tạo tại chỗ, liên tục công việc

d)

Quá trình theo dõi mọi hoạt động liên tục và chặt chẽ

34.

Giám sát hoạt động y tế là một chức năng quản lý, bao gồm các hoạt động: a) Hỗ trợ; b) Đào tạo; c) Giúp đỡ; d) Xem xét tiến độ; e) Đo lường kết quả

a)

a+b+c

b)

a+b+d

c)

b+d+e

d)

c+d+e

35.

Bản chất của giám sát hoạt động y tế là:

a)

Hỗ trợ, Đào tạo, Giúp đỡ

b)

Đo lường, Xem xét, giúp đỡ

c)

Hỗ trợ, Xem xét tiến độ

d)

Đào tạo, Xem xét, Đo lường

36.

Kiểm tra theo dõi là chức năng quản lý, được giải thích là:

a)

Quá trình xem xét công việc có đạt mục tiêu không

b)

Quá trình hỗ trợ và đào tạo tại chỗ, liên tục công việc

c)

Quá trình xem xét việc thực hiện công việc đúng quy định, tiến độ

d)

Quá trình đo lường, xem xét kết quả thực hiện công việc

37.

Đánh giá là một chức năng quản lý, được giải thích là:

a)

Xác định ưu và nhược điểm của công việc

b)

Đo lường và phân tích, so sánh kết quả công việc

c)

Xác định mức độ công việc đã hoàn thành

d)

Đưa ra được những thông tin có giá trị

38.

Hệ thống y tế được định nghĩa là một chỉnh thể thống nhất gồm các yếu tố: a) Người cung cấp dịch vụ y tế; b) Người sử dụng dịch vụ y tế; c) Các yếu tố tác động; d) Các cơ sở khám chữa bệnh; e) Nhân dân và Các cấp lãnh đạo xã hội

a)

a+b+c

b)

a+b+d

c)

a+b+e

d)

a+d+e

39.

Hệ thống chăm sóc sức khỏe được hiểu là

a)

Hệ thống tổ chức ngành y tế và Hệ thống khác

b)

Hệ thống mạng lưới các cơ sở y tế

c)

Hệ thống các hoạt động y tế và các hoạt động khác

d)

Hệ thống cung cấp, sử dụng và các yếu tố tác động

40.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự do:

a)

Quốc hội ban hành và bảo đảm thực hiện.

b)

Bộ chính trị ban hành và bảo đảm thực hiện.

c)

Chính phủ ban hành và bảo đảm thực hiện.

d)

Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.

41.

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự thể hiện:

a)

Ý chí của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.

b)

Bản chất của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.

c)

Vai trò của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.

d)

Quyền lực của giai cấp thống trị trong xã hội, là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội.

42.

Pháp luật xã hội chủ nghĩa được định nghĩa là: Hệ thống các quy phạm, thể hiện ý chí của giai cấp công nhân và nhân dân lao động, dưới sự lãnh đạo của Đảng, do:

a)

Nhà nước XHCN ban hành và bảo đảm thực hiện.

b)

Nhà nước Việt Nam ban hành và bảo đảm thực hiện.

c)

Nhà nước của dân ban hành và bảo đảm thực hiện.

d)

Nhà nước dân chủ ban hành và bảo đảm thực hiện.

43.

Văn bản pháp luật là văn bản do:

a)

Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định.

b)

Cơ quan của Đảng và nhà nước ban hành theo thủ tục, trình tự luật định.

c)

Cơ quan nhà nước trung ương ban hành theo thủ tục, trình tự luật định.

d)

Cơ quan nhà nước địa phương ban hành theo thủ tục, trình tự luật định.

44.

Một ý trong khái niệm Pháp luật là:

a)

Hệ thống các quy tắc xử sự do Quốc hội ban hành và bảo đảm thực hiện.

b)

Hệ thống các quy tắc xử sự do Chính phủ ban hành và bảo đảm thực hiện.

c)

Hệ thống các quy tắc ứng xử của con người trong xã hội.

d)

Hệ thống các quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành và bảo đảm thực hiện.

45.

Một ý trong khái niệm Pháp luật là Hệ thống các quy tắc xử sự thể hiện:

a)

Vai trò của Nhà nước.

b)

Ý chí của Đảng lãnh đạo.

c)

Ý chí của giai cấp thống trị.

d)

Nguyện vọng của nhân dân.

46.

Một ý trong khái niệm Pháp luật là nhân tố:

a)

Xử lý các mối quan hệ xã hội.

b)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội.

c)

Quyết định các nguyên tắc xử sự.

d)

Điều tiết các ứng xử trong xã hội.

47.

Văn bản luật được ban hành bởi:

a)

Cơ quan Đảng cao nhất.

b)

Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất.

c)

Ủy ban thường vụ Quốc hội.

d)

Quốc hội.

48.

Văn bản dưới luật ban hành bởi:

a)

Chủ tịch nước.

b)

Tổng bí thư.

c)

Chủ tịch công đoàn.

d)

Chủ tịch Hội chữ thập đỏ.

49.

Bốn đặc trưng cơ bản của pháp luật là tính:

a)

Quyền lực, quy phạm, ý chí và xã hội.

b)

Quyền lực, quy tắc, ý chí và xã hội.

c)

Quyền lực, quy tắc, ý chí và cộng đồng.

d)

Nhà nước, quy tắc, kế thừa và xã hội.

50.

Tính xã hội trong đặc trưng cơ bản của pháp luật được giải thích là phù hợp với những điều kiện:

a)

Xã hội ở thời điểm tồn tại của pháp luật.

b)

Tập quán xã hội ở thời điểm tồn tại của pháp luật.

c)

Con người ở thời điểm tồn tại của pháp luật.

d)

Chung ở thời điểm tồn tại của pháp luật.

51.

Tính xã hội trong đặc trưng cơ bản của pháp luật được giải thích là phản ánh đúng những:

a)

Nhu cầu khách quan của xã hội ở thời điểm tồn tại của pháp luật.

b)

Nhu cầu kinh tế chính trị ở thời điểm tồn tại của pháp luật.

c)

Lợi ích của con người ở thời điểm tồn tại của pháp luật.

d)

Nhu cầu chung ở thời điểm tồn tại của pháp luật.

52.

Tính ý chí trong đặc trưng cơ bản của pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam được giải thích là thể hiện ý chí của:

a)

Giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong xã hội.

b)

Giai cấp thống trị nhà nước.

c)

Mọi giai cấp trong xã hội.

d)

Giai cấp cầm quyền trong xã hội.

53.

Hiến pháp và Bộ luật trong pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam có giá trị pháp lý:

a)

Như nhau.

b)

Khác nhau.

c)

Hiến pháp cao hơn Bộ luật.

d)

Hiến pháp thấp hơn Bộ luật.

54.

Một trong những ý nghĩa của Luật pháp y tế Việt Nam là đánh dấu một bước phát triển mới trong:

a)

Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân và đóng góp vào sự hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

b)

Lĩnh vực pháp chế về bảo vệ sức khỏe nhân dân và hoàn thiện một bước công tác pháp chế trong chăm sóc sức khỏe.

c)

Lĩnh vực pháp chế về bảo vệ sức khỏe nhân dân và đóng góp vào việc hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

d)

Việc hoàn thiện hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Việt Nam đặc biệt với lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân.

55.

Một trong những ý nghĩa của Luật pháp y tế Việt Nam là:

a)

Phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta trong quá trình xây dựng ngành y tế và thực hiện nhiệm vụ bảo vệ sức khỏe, phản ánh thực tiễn của nước ta về y tế.

b)

Công cụ bảo vệ quyền lợi của giai cấp công nông trong chăm sóc sức khỏe.

c)

Phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về khám chữa bệnh và phòng bệnh cùng như thực tiễn về hệ thống bệnh viện của nước ta.

d)

Phản ánh công tác giáo dục, hướng dẫn cán bộ y tế trong việc thực hiện công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

56.

Một trong những ý nghĩa của Luật pháp y tế Việt Nam là phương tiện để:

a)

Thể chế hóa đường lối, chính sách về y tế.

b)

Cụ thể hóa đường lối, chính sách về y tế.

c)

Tuyên truyền giáo dục đường lối, chính sách về y tế.

d)

Xây dựng đường lối, chính sách về y tế.

57.

Một trong những ý nghĩa của Luật pháp y tế Việt Nam là phương tiện để ngành Y tế:

a)

Quản lý mọi hoạt động y tế, thực hiện các chức năng nhiệm vụ y tế.

b)

Phát triển các kỹ thuật chăm sóc sức khỏe nhân dân.

c)

Hướng dẫn cán bộ y tế thực hiện đúng các kỹ thuật chăm sóc sức khỏe nhân dân.

d)

Bảo vệ quyền lợi của ngành và cán bộ y tế trong công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân.

58.

Một trong những vai trò của Luật pháp y tế Việt Nam là có tác dụng giáo dục, hướng dẫn:

a)

Cán bộ y tế thực hiện đúng các kỹ thuật chăm sóc sức khỏe nhân dân.

b)

Và bảo vệ quyền lợi của ngành y tế và cán bộ y tế trong chăm sóc sức khỏe nhân dân.

c)

Các quy tắc hành động đúng cho cán bộ y tế trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

d)

Nguyên tắc hành động cho cán bộ y tế và nhân dân; ngăn chặn những sai trái trong chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân.

59.

Một trong những vai trò của Luật pháp y tế Việt Nam là cơ sở để:

a)

Xây dựng và hoàn thiện bộ máy ngành y tế Việt Nam.

b)

Bảo vệ quyền lợi của ngành y tế và cán bộ y tế.

c)

Đảm bảo thực hiện đúng tiến độ và chất lượng các quy trình kỹ thuật y tế.

d)

Giáo dục cán bộ y tế thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình.

60.

Một nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được nêu trong Luật khám bệnh, chữa bệnh hành là:

a)

Đảm bảo quyền lợi của người bệnh và hồ sơ bệnh án có liên quan đến người bệnh.

b)

Bảo quản mọi thông tin, hồ sơ bệnh án và lợi ích có liên quan đến người bệnh.

c)

Thực hiện đầy đủ quyền của người bệnh và các lợi ích khác có liên quan đến người bệnh.

d)

Tôn trọng quyền của người bệnh; giữ bí mật thông tin và hồ sơ bệnh án có liên quan đến người bệnh.

61.

Một nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được nêu trong Luật khám bệnh, chữa bệnh là:

(a)  

62.

Khám bệnh, chữa bệnh hành là ưu tiên khám chữa bệnh đối với trường hợp nào sau đây?

a)

Bệnh cấp tính, trẻ em nhỏ, phụ nữ có thai, người có công và người từ 80 tuổi trở lên

b)

Bệnh nặng, trẻ em nhỏ, phụ nữ có thai, người có công và người từ 80 tuổi trở lên

c)

Cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật nặng và người từ 80 tuổi trở lên

d)

Cấp cứu, trẻ em dưới 6 tuổi, phụ nữ có thai, người khuyết tật nặng, người có công và người từ 80 tuổi trở lên

63.

Một nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được nêu trong Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là:

a)

Bảo đảm phẩm chất cao đẹp của người hành nghề

b)

Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề

c)

Bảo đảm lương tâm và trách nhiệm của người hành nghề

d)

Bảo đảm truyền thống và tư cách của người hành nghề

64.

Một nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được nêu trong Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là:

a)

Bình đẳng, công bằng và không kỳ thị, phân biệt đối xử với người bệnh

b)

Đảm bảo chăm sóc công bằng, chất lượng đối với người bệnh

c)

Đảm bảo chăm sóc an toàn, chất lượng đối với người bệnh

d)

Đảm bảo chăm sóc công bằng, chất lượng và thuận tiện đối với người bệnh

65.

Một nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là:

a)

Có ý thức tổ chức, kỷ luật trong thực hiện quy định chuyên môn kỹ thuật

b)

Kịp thời và đảm bảo vô trùng trong thực hiện quy định chuyên môn kỹ thuật

c)

Kịp thời và đảm bảo an toàn trong thực hiện quy định chuyên môn kỹ thuật

d)

Kịp thời và tuân thủ đúng quy định chuyên môn kỹ thuật

66.

Một nguyên tắc trong hành nghề khám bệnh, chữa bệnh của Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là:

a)

Bảo đảm năng lực và đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề khi làm nhiệm vụ

b)

Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp của người hành nghề và tôn trọng, hợp tác và bảo vệ người hành nghề khi làm nhiệm vụ

c)

Bảo đảm đạo đức nghề nghiệp và an toàn của người hành nghề khi làm nhiệm vụ

d)

Bảo đảm thái độ và chất lượng chuyên môn của người hành nghề khi làm nhiệm vụ

67.

Chính sách tài chính được nêu trong Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là ưu tiên ngân sách đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh cơ bản của đối tượng nào?

a)

Cộng đồng

b)

Nhân dân

c)

Tuyến y tế cơ sở

d)

Tuyến y tế chuyên sâu

68.

Chính sách nhân lực theo Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành là:

a)

Tăng cường phát triển nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là nguồn nhân lực y tế ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn

b)

Tăng cường phát triển đào tạo nguồn nhân lực y tế, đặc biệt là đào tạo cho các vùng thiếu nhân lực y tế

c)

Đảm bảo việc phân bổ nhân lực một cách hợp lý giữa các vùng miền trong cả nước

d)

Tăng cường đào tạo các loại hình nhân lực y tế để đảm bảo tỷ lệ cân đối giữa các chức danh nhân lực y tế

69.

Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Y tế về quản lý khám bệnh, chữa bệnh theo Luật là:

a)

Trực tiếp cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề và giấy phép hoạt động

b)

Giám sát việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề và giấy phép hoạt động

c)

Xây dựng và ban hành các quy định về việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề và giấy phép hoạt động

d)

Quản lý thống nhất việc cấp, cấp lại, thu hồi chứng chỉ hành nghề và giấy phép hoạt động

70.

Hành vi bị cấm theo Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành gồm: a) Khám, chữa bệnh không có chứng chỉ hành nghề hoặc đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề; b) Thuê, mượn, cho thuê, cho mượn chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hoạt động; c) Ăn uống trong khi khám chữa bệnh; d) Trao đổi về chuyên môn nghiệp vụ trước mặt bệnh nhân. Chọn đáp án đúng:

a)

a+c

b)

a+b

c)

b+c

d)

c+d

71.

Hành vi sau bị cấm theo Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành, TRỪ:

a)

Từ chối hoặc cố ý chậm cấp cứu người bệnh

b)

Sử dụng hình thức mê tín trong khám bệnh, chữa bệnh

c)

Sử dụng thuốc quảng cáo trên vì hoặc trên các phương tiện thông tin đại chúng khác

d)

Sử dụng rượu, bia, thuốc lá hoặc có nồng độ cồn trong máu, hơi thở khi khám bệnh, chữa bệnh

72.

Quyền của người bệnh được khám chữa bệnh có chất lượng phù hợp với điều kiện thực tế là:

a)

Được điều trị bằng phương pháp an toàn, hợp lý và có hiệu quả

b)

Được điều trị bằng phương pháp theo yêu cầu

c)

Được điều trị bằng phương pháp y học hiện đại

d)

Được điều trị bằng phương pháp y học cổ truyền

73.

Quyền của người bệnh được tư vấn, giải thích về tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh phù hợp là:

a)

Tình trạng sức khỏe, phương pháp điều trị và dịch vụ khám bệnh phù hợp với bệnh

b)

Bệnh tật, tình trạng sức khỏe, phương pháp phòng bệnh và dinh dưỡng hợp lý

c)

Tình hình đời sống, tình trạng sức khỏe, phương pháp khám bệnh và phương pháp phòng bệnh

d)

Cách lựa chọn phương pháp khám chữa bệnh và phòng bệnh

74.

Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định quyền của người bệnh được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe trong khám chữa bệnh là không bị kỳ thị về:

a)

Phân biệt đối xử, không bị phân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội

b)

Không bị phân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội và tuổi tác

c)

Không bị phân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội và giới tính

d)

Không bị phân biệt giàu nghèo, địa vị xã hội và địa dư

75.

Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định quyền của người bệnh được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe trong khám chữa bệnh là được tôn trọng về:

a)

Tuổi tác, giới tính, dân tộc, tín ngưỡng

b)

Mức độ bệnh, tuổi tác, giới tính, dân tộc

c)

Học vấn, tuổi tác, giới tính, dân tộc

d)

Mức sống, tuổi tác, giới tính, dân tộc

76.

Luật khám bệnh, chữa bệnh quy định quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án là được cung cấp thông tin:

a)

Tóm tắt về hồ sơ bệnh án nếu có yêu cầu bằng văn bản

b)

Tóm tắt về hồ sơ bệnh án bất kỳ khi nào cần

c)

Đầy đủ về hồ sơ bệnh án trong mọi yêu cầu

d)

Tóm tắt về hồ sơ bệnh án khi có bất thường về bệnh tật

77.

Nghĩa vụ của người bệnh theo Luật khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

a+b

b)

c+e

c)

b+e

d)

a+c

78.

Nghĩa vụ chấp hành chỉ định trong khám chữa bệnh của người bệnh là chấp hành chỉ định chẩn đoán, điều trị của:

a)

Nhân viên y tế

b)

Người hành nghề

c)

Các Y, Bác sĩ

d)

Người thầy thuốc

79.

Hai điều kiện hoạt động của các cơ sở KCB theo Luật khám bệnh, chữa bệnh là:

a)

Đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị và có giấy phép hoạt động đúng luật định

b)

Quyết định thành lập và có giấy phép hoạt động đúng luật định

c)

Đủ nhân lực y tế theo quy định và có giấy phép hoạt động đúng luật định

d)

Đầy đủ thuốc, vật tư y tế và có giấy phép hoạt động đúng luật định

80.

Điều kiện để cấp chứng chỉ hành nghề đối với Bác sĩ Việt Nam theo Luật là:

a)

Có văn bằng Bác sĩ phù hợp với hình thức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và văn bản xác nhận quá trình công tác 18 tháng

b)

Có văn bằng Bác sĩ phù hợp với hình thức hành nghề khám bệnh, chữa bệnh và văn bản xác nhận quá trình thực hành 18 tháng tại bệnh viện

c)

Có văn bằng Bác sĩ chuyên ngành được pháp luật công nhận và văn bản xác nhận quá trình công tác 18 tháng

d)

Có văn bằng Bác sĩ chuyên ngành được pháp luật công nhận và văn bản xác nhận quá trình công tác 18 tháng tại bệnh viện

81.

Xác nhận quá trình thực hành đối với Bác sĩ Việt Nam được quy định trong:

a)

Luật khám bệnh, chữa bệnh

b)

Nghị định hướng dẫn Luật khám bệnh, chữa bệnh

c)

Thông tư của Bộ Y tế

d)

Quyết định của Bộ Y tế

82.

Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành có thời hạn bao lâu?

a)

18 tháng

b)

15 tháng

c)

12 tháng

d)

09 tháng

83.

Thẩm quyền cấp, cấp lại và thu hồi chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh thuộc về ai?

a)

Thủ tướng hoặc Bộ trưởng Bộ Y tế

b)

Bộ trưởng Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế

c)

Giám đốc Sở Y tế hay Giám đốc Trung tâm y tế huyện

d)

Giám đốc Sở Y tế các ngành

84.

Chứng chỉ hành nghề có giá trị trong phạm vi cả nước được cấp như thế nào khi bị mất hoặc hỏng?

a)

Một lần và cấp lại khi mất hoặc hỏng

b)

Tối đa 2 lần, kể cả cấp lại do mất hoặc hỏng

c)

Tối đa 3 lần, kể cả cấp lại do mất hoặc hỏng

d)

Tối đa 4 lần, kể cả cấp lại do mất hoặc hỏng

85.

Người hành nghề có quyền hành nghề theo nội dung nào?

a)

Đúng chuyên môn ghi trên chứng chỉ

b)

Yêu cầu chất lượng khám chữa bệnh

c)

Quyết định của cơ sở khám chữa bệnh

d)

Phạm vi chuyên môn đã được đào tạo

86.

Để đảm bảo an toàn, người hành nghề có quyền gì trong điều kiện vệ sinh môi trường?

a)

Trang bị phương tiện bảo hộ lao động đầy đủ

b)

Khám chữa bệnh trong điều kiện tốt nhất

c)

Hành nghề trong điều kiện vệ sinh tốt nhất

d)

Hành nghề trong điều kiện phù hợp sức khỏe

87.

Quyền của người hành nghề về phát triển chuyên môn gồm nội dung nào?

a)

Nâng cao năng lực chuyên môn

b)

Bồi dưỡng thêm về lý thuyết chuyên môn

c)

Học thêm về kỹ năng chuyên môn

d)

Tăng cường kiến thức sử dụng thuốc

88.

Nghĩa vụ đối với người bệnh bao gồm gì trong tình huống cấp cứu, khám chữa bệnh?

a)

Tôn trọng quyền người bệnh và hòa nhã

b)

Tôn trọng người bệnh, thái độ đúng mực

c)

Cởi mở với người bệnh, đảm bảo quyền lợi

d)

Giữ gìn quyền lợi và tôn trọng người bệnh

89.

Nghĩa vụ đối với người bệnh nhấn mạnh điều gì thêm ngoài cấp cứu và khám chữa?

a)

Không phân biệt đối xử người bệnh

b)

Phân loại người bệnh theo bệnh lý

c)

Ưu tiên bệnh nhân nặng trước tiên

d)

Đảm bảo thủ tục hành chính đầy đủ

90.

Nghĩa vụ nghề nghiệp loại trừ nội dung nào dưới đây?

a)

Thực hiện đúng chuyên môn kỹ thuật

b)

Chịu trách nhiệm việc khám chữa bệnh

c)

Được thông báo tình trạng người bệnh

d)

Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức

91.

Nghĩa vụ nghề nghiệp loại trừ nội dung nào khác?

a)

Thực hiện chuyên môn kỹ thuật chuẩn

b)

Chịu trách nhiệm công việc của mình

c)

Chịu phạt khi khám chữa sai của mình

d)

Thường xuyên trao đổi đạo đức nghề

92.

Trách nhiệm khám chữa bệnh loại trừ nội dung nào?

a)

Khám chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi

b)

Khám chẩn đoán, chỉ định điều trị

c)

Chịu trách nhiệm việc chữa bệnh

d)

Khám bệnh, quyết định điều trị nội trú

93.

Khi cấp phát thuốc cho người bệnh cần kiểm tra điều gì?

a)

Tên bệnh nhân ghi trên đơn

b)

Kiểm tra đơn thuốc

c)

Kiểm tra liều dùng, cách dùng

d)

Kiểm tra tên thuốc, chất lượng

94.

Trong tình huống: Bác sĩ N chưa có chứng chỉ hành nghề, theo bệnh viện nói, N thiếu điều kiện nào?

a)

Văn bản xác nhận quá trình công tác

b)

Văn bản xác nhận quá trình thực hành

c)

Văn bằng bác sĩ chuyên khoa

d)

Văn bản xác nhận năng lực công tác

95.

Bác sĩ N còn thiếu những điều kiện nào sau đây?

a)

Văn bằng chuyên khoa và xác nhận thực hành

b)

Văn bằng chuyên khoa và xác nhận công tác

c)

Giấy chứng nhận đủ sức khỏe và xác nhận năng lực

d)

Xác nhận quá trình thực hành và giấy sức khỏe

96.

Thời gian thực hành tối thiểu để cấp chứng chỉ bằng văn bản xác nhận thực hành là bao lâu?

a)

18 tháng

b)

24 tháng

c)

30 tháng

d)

36 tháng

97.

Bác sĩ N đủ điều kiện về thời gian thực hành để nộp hồ sơ cấp chứng chỉ chưa?

a)

Đã đủ thời gian thực hành

b)

Thời gian thiếu 01 năm

c)

Thời gian còn thiếu 09 tháng

d)

Thời gian còn thiếu 06 tháng

98.

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề cần có bao nhiêu loại giấy?

a)

4 loại

b)

5 loại

c)

6 loại

d)

7 loại

99.

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề nộp cho cơ quan nào?

a)

Bộ Y tế

b)

Sở Y tế tỉnh

c)

Ủy ban nhân dân tỉnh

d)

Bệnh viện tỉnh

100.

Trong tình huống cấp phát thuốc tại khoa huyện, nội dung kiểm tra nào thuộc trách nhiệm của điều dưỡng trước khi người bệnh sử dụng thuốc?

a)

Kiểm tra đơn thuốc, phiếu lĩnh, hàm lượng, liều dùng, cách dùng

b)

Đối chiếu họ tên, giường, chẩn đoán với tên thuốc, liều dùng, thời gian dùng

c)

Kiểm tra nồng độ, hàm lượng, liều dùng, cách dùng, chất lượng

d)

Đối chiếu họ tên, giường, chẩn đoán với dạng thuốc, hàm lượng, thời gian dùng

101.

Theo Luật khám bệnh, chữa bệnh hiện hành, trong 4 kiểm tra và đối chiếu nêu ở case, có bao nhiêu kiểm tra và đối chiếu là đúng?

a)

Có 01 kiểm tra, đối chiếu

b)

Có 02 kiểm tra, đối chiếu

c)

Có 03 kiểm tra, đối chiếu

d)

Có 04 kiểm tra, đối chiếu

102.

Cặp kiểm tra, đối chiếu đúng nhất của nhân viên y tế khi cấp phát thuốc cho người bệnh là gì?

a)

a+b

b)

b+c

c)

A+c

d)

b+d

103.

Hồ Chủ tịch có quan điểm xây dựng một nền y tế thích hợp với:

a)

Yêu cầu của nhân dân ta

b)

Nhu cầu của nhân dân ta

c)

Đòi hỏi của nhân dân ta

d)

Mong muốn của nhân dân ta

104.

Quan điểm về Y học dự phòng của Hồ Chủ tịch là:

a)

Phòng bệnh hơn chữa bệnh

b)

Phòng bệnh cũng cần thiết như chữa bệnh

c)

Phòng bệnh trước, chữa bệnh sau

d)

Phòng bệnh là chính

105.

Công bằng xã hội trong chăm sóc sức khỏe nhân dân là thực hiện:

a)

Lợi ích về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe

b)

Quyền về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe

c)

Quyền lợi về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe

d)

Nghĩa vụ về sức khỏe và chăm sóc sức khỏe

106.

Công bằng trong khám chữa bệnh là sự thỏa mãn cho mọi người về:

a)

Nhu cầu khám chữa bệnh

b)

Yêu cầu khám chữa bệnh

c)

Đòi hỏi khám chữa bệnh

d)

Mong muốn khám chữa bệnh

107.

Công bằng trong chăm sóc sức khỏe có nghĩa là đối xử:

a)

Như nhau với mọi người

b)

Tốt hơn với người nghèo

c)

Sòng phẳng với người giàu

d)

Có phân biệt với người giàu và nghèo

108.

Công bằng trong khám chữa bệnh là mức độ chăm sóc và điều trị phải căn cứ trên người bệnh về:

a)

Tình trạng bệnh tật

b)

Khả năng kinh tế

c)

Khả năng hợp tác

d)

Sự đòi hỏi, yêu cầu

109.

Công bằng trong chăm sóc sức khỏe là cung cấp các dịch vụ y tế ngang bằng cho những người

a)

Có mức độ bệnh tật như nhau

b)

Có mức độ bệnh tật khác nhau

c)

Có mức sống như nhau

d)

Có mức sống khác nhau

110.

Mục đích dự phòng hiện đại nhằm

a)

Đè phòng phát sinh, phát triển bệnh tật

b)

Mang lại sức khỏe cho từng người trong cộng đồng

c)

Loại trừ được các nguyên nhân gây ra bệnh tật

d)

Đảm bảo trình độ cao về sức khỏe và để phòng bệnh tật

111.

Dự phòng cấp 1 nhằm bảo vệ:

a)

Người khỏe khỏi bị ốm đau

b)

Người ốm khỏi bị nặng thêm

c)

Sức khỏe cho mọi người

d)

Môi trường sống tốt hơn

112.

Dự phòng cấp 2 thực chất là công tác:

a)

Điều trị

b)

Phát hiện và điều trị

c)

Ngăn ngừa bệnh tật

d)

Quản lý bệnh tật

113.

Dự phòng cấp 3 thực chất là dự phòng cho:

a)

Mọi người

b)

Người ốm

c)

Người tàn tật, bệnh mạn tính

d)

Người khỏe

114.

Dự phòng cấp 3 nhằm để phòng bệnh:

a)

Biến chứng và chết

b)

Tái phát

c)

Trở thành mạn tính

d)

Lây lan

115.

Dự phòng cấp 1 nhằm giải quyết các vấn đề:

a)

Sức khỏe cá nhân

b)

Môi trường

c)

Xã hội

d)

Sức khỏe cá nhân và môi trường

116.

Nội dung của dự phòng cấp 2 là công tác:

a)

Khám chữa bệnh

b)

Vệ sinh môi trường

c)

Giáo dục sức khỏe

d)

Cung cấp thuốc thiết yếu

117.

Nội dung của dự phòng cấp 3 nhằm:

a)

Phục hồi chức năng và chức năng lao động

b)

Thực hiện ăn dưỡng sau chữa bệnh

c)

Giải quyết yếu tố tâm lý sau chữa bệnh

d)

Thực hiện tiêm chủng phòng bệnh

118.

Chăm sóc sức khỏe toàn diện bao gồm cả chăm sóc:

a)

Y tế và ngoài y tế

b)

Chữa bệnh và Cung cấp thuốc

c)

Xã hội và Cải thiện ăn uống

d)

Chữa bệnh và Giáo dục sức khỏe

119.

Chăm sóc sức khỏe cấp 1 là chăm sóc:

a)

Sức khỏe ban đầu

b)

Y tế ban đầu

c)

Sức khỏe đơn giản

d)

Sức khỏe với giá rẻ

120.

Hiệu quả kỹ thuật của chương trình y tế là những kết quả đạt được với:

a)

Nguồn lực ít nhất

b)

Chi phí ít nhất

c)

Số lượng nhân lực ít nhất

d)

Giá rẻ nhất

121.

Hiệu quả kỹ thuật trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh là sử dụng:

a)

Thích hợp theo tuyến và mức độ bệnh

b)

Thích hợp với mức chi trả của người bệnh

c)

Thích hợp với thu nhập người bệnh

d)

Thích hợp với cơ sở y tế

122.

Các nội dung dưới đây được coi là Chính sách y tế, TRỪ:

a)

Dịch vụ y tế

b)

Đường lối y tế

c)

Quan điểm y tế

d)

Chủ trương y tế

123.

Mọi chính sách y tế đều có:

a)

Mục tiêu, nguồn lực, thực hiện, kết quả

b)

Mục tiêu, giải pháp, hoạt động, công việc

c)

Tên gọi, thực trạng, mục tiêu, hoạt động

d)

Thực trạng, điều kiện, mục tiêu, giải pháp

124.

Chính sách y tế có thể được coi đồng nhất với:

a)

Quy hoạch y tế

b)

Kế hoạch chiến lược

c)

Chủ trương đường lối

d)

Kế hoạch dài hạn

125.

Một trong những mục tiêu tổng quát của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Việt Nam là:

a)

Giảm tỷ lệ mắc bệnh, tật và tử vong

b)

Phòng bệnh tật và tử vong

c)

Cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường

d)

Xây dựng quy hoạch y tế

126.

Một trong những mục tiêu tổng quát của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Việt Nam là:

a)

Cải thiện chất lượng giống nòi

b)

Phòng bệnh tật và tử vong

c)

Cải thiện điều kiện ăn uống dinh dưỡng

d)

Tiêm phòng dịch bệnh lưu hành

127.

Chỉ tiêu trọng lượng trẻ mới đẻ dưới 2500 gam của Việt Nam năm 2020:

a)

= 6 %

b)

= 8 %

c)

≤ 5 %

d)

= 7 %

128.

Chỉ tiêu về tuổi thọ trung bình khi sinh của nhân dân Việt Nam năm 2020 là:

a)

74 tuổi

b)

75 tuổi

c)

76 tuổi

d)

77 tuổi

129.

Chỉ tiêu về tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi của Việt Nam năm 2020:

a)

16 – 18 ‰

b)

15 – 18 ‰

c)

18 – 19 ‰

d)

17 – 19 ‰

130.

Chỉ tiêu về chiều cao trung bình của thanh niên Việt Nam năm 2020:

a)

1 m 60

b)

1 m 65

c)

1 m 70

d)

1 m 75

131.

Một mục tiêu cụ thể của sự nghiệp chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân Việt Nam năm 2020:

a)

Nâng cao tính công bằng trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

b)

Nâng cao một cách hiệu quả tính công bằng trong sử dụng dịch vụ khám chữa bệnh

c)

Nâng cao nhận thức của người dân về cách phòng bệnh tật

d)

Nâng cao trình độ sức khỏe của người dân

132.

Trách nhiệm của các cấp ủy Đảng trong công tác y tế là:

a)

Lãnh đạo bằng đề ra đường lối, quan điểm

b)

Lãnh đạo trực tiếp

c)

Giám sát mọi hoạt động

d)

Theo dõi và điều hành

133.

Nguyên tắc xây dựng hệ thống y tế Việt Nam “Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ” là:

a)

Chất lượng về chuyên môn kỹ thuật, quản lý ngành y tế và đạo đức phục vụ

b)

Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến

c)

Hiệu quả phục vụ trên cả ba mặt y học, xã hội và kinh tế

d)

Chú trọng công tác khám chữa bệnh

134.

Nguyên tắc xây dựng hệ thống y tế Việt Nam “Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ” là:

a)

Chú trọng phát triển y tế tư nhân

b)

Nghiên cứu và ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến

c)

Hiệu quả phục vụ trên cả ba mặt y học, xã hội và kinh tế

d)

Phát huy mọi tiềm lực về nguồn lực

135.

Một trong những nguyên tắc xây dựng hệ thống y tế Việt Nam là, TRỪ:

a)

Phục vụ nhân dân tốt nhất và hiệu quả cao

b)

Xây dựng theo hướng dự phòng chủ động và tích cực

c)

Các cơ sở y tế xây dựng phù hợp với tình hình kinh tế địa phương

d)

Phát triển, ứng dụng khoa học kỹ thuật, từng bước hiện đại hóa công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân

136.

Một trong những nguyên tắc xây dựng hệ thống y tế Việt Nam là:

a)

Xây dựng theo hướng dự phòng chủ động và tích cực

b)

Các cơ sở y tế xây dựng phù hợp trình độ khoa học kỹ thuật, khả năng quản lý

c)

Tập trung phát triển y tế chuyên sâu

d)

Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ

137.

Một trong những nguyên tắc xây dựng hệ thống y tế Việt Nam là, TRỪ:

a)

Các cơ sở y tế xây dựng phù hợp với tình hình kinh tế địa phương

b)

Huy động sự tham gia của cộng đồng trong chăm sóc sức khỏe

c)

Các cơ sở y tế xây dựng phù hợp trình độ khoa học kỹ thuật, khả năng quản lý

d)

Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ

138.

Một trong những nguyên tắc xây dựng hệ thống y tế Việt Nam là, TRỪ:

a)

Đảm bảo mọi người được chăm sóc sức khỏe như nhau

b)

Phục vụ nhân dân tốt nhất và hiệu quả cao

c)

Xây dựng theo hướng dự phòng chủ động và tích cực

d)

Đảm bảo không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ

139.

Một trong những nguyên tắc xây dựng hệ thống ngành y tế Việt Nam là:

a)

Phục vụ nhân dân tốt nhất và đạt hiệu quả cao

b)

Phục vụ nhân dân tốt nhất

c)

Phục vụ nhân dân đạt hiệu quả cao

d)

Dễ dàng quản lý sức khỏe của người dân

140.

Một trong những nguyên tắc xây dựng hệ thống ngành y tế Việt Nam là:

a)

Theo hướng dự phòng

b)

Theo hướng điều trị

c)

Chữa bệnh ngoại trú tại nhà

d)

Dễ dàng quản lý sức khỏe của người dân

141.

Một trong những nguyên tắc xây dựng hệ thống ngành y tế Việt Nam là:

a)

Không gây nhiều tốn phí không cần thiết

b)

Động viên cộng đồng tham gia

c)

Phù hợp với tình hình kinh tế của mỗi địa phương

d)

Cần xây dựng theo chuẩn quốc gia

142.

Nguyên tắc cơ bản về tổ chức y tế Việt Nam hiện nay là không ngừng nâng cao:

a)

Kết quả phục vụ

b)

Chất lượng phục vụ

c)

Mức độ phục vụ

d)

Tính tiếp cận của người dân

143.

Đối tượng của dự phòng cấp 1 là:

a)

Người khỏe

b)

Người khỏe và người ốm nhẹ

c)

Người ốm nhẹ

d)

Người ốm nặng

144.

Đối tượng của dự phòng cấp 2 là:

a)

Người khỏe

b)

Người khỏe và người ốm nhẹ

c)

Người ốm nhẹ

d)

Người mắc bệnh mạn tính

145.

Đối tượng của dự phòng cấp 3:

a)

Người khỏe

b)

Người khỏe và người ốm nhẹ

c)

Người ốm nhẹ

d)

Người mắc bệnh mạn tính

146.

Nội dung của dự phòng cấp 1 bao gồm các nội dung sau, TRỪ:

a)

Loại bỏ các nhân tố vi mô có hại cho sức khỏe

b)

Tăng cường sức khỏe, sức đề kháng

c)

Tăng cường sức đề kháng

d)

Phát hiện bệnh sớm

147.

Hệ thống tổ chức y tế Việt Nam chia thành:

a)

4 tuyến

b)

5 tuyến

c)

6 tuyến

d)

7 tuyến

148.

Hệ thống ngành y tế Việt Nam hiện nay được tổ chức thành:

a)

Y tế địa phương, Y tế tỉnh, Y tế trung ương

b)

Y tế xã, Y tế huyện, Y tế tỉnh, Y tế trung ương

c)

Y tế thôn bản, Y tế xã, Y tế huyện, Y tế tỉnh

d)

Y tế ngành, Y tế xã, Y tế huyện, Y tế tỉnh

149.

Khu vực y tế phổ cấp bao gồm, TRỪ:

a)

Cục y tế dự phòng và môi trường

b)

Sở y tế

c)

Trung tâm y tế dự phòng tỉnh

d)

Trung tâm y tế dự phòng huyện

150.

Đơn vị thuộc khu vực y tế chuyên sâu là:

a)

Bệnh viện huyện

b)

Bệnh viện đa khoa tỉnh

c)

Trường đại học y thuộc Bộ y tế

d)

Sở y tế