NEW
Font size
WorksheetsTN Hoá (bài 9-10)
Total questions: 74
Worksheet time: 37mins
Cơ thể người mã hoá được loại amino acidnào sau đây trong tổng hợp protein cho cơ thể?
Có bao nhiêu amino acid cần thiết phải cung cấp cho cơ thể thông qua thực phẩm, dinh dưỡng?
9
20
10
18
Hợp chat nào sau đây là amino acid?
H2NCH2COOCH3
CH3NHCH2CH3
H2NCH2COOH
HOCH2COOH
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
valine.
lysine
alanine
glycine
Amino acid có phân tử khối nhỏ nhất là
Glycine
Alanine
Valine
Lysine
Trong các tên gọi dưới đây, tên nào không phù hợp với hợp chất CH3CH(NH2) COOH?
2-aminopropanoic acid.
α-aminopropionic acid.
Aniline
Alanine
Trong các chất dưới đây, tên nào không phù hợp với chất H2N[CH2]4CH(NH2) COOH?
1,5-diaminohexanoic acid.
2,6-diaminohexanoicacid.
α,ε-diaminocaproic acid.
Lysine.
Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất rắn?
Dimethylamine
Ethylamine
Glycine
Methylamine
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tính tan của amino acid trong nước là do
phân tử phân cực mạnh nên dễ tan trong nước.
cấu tạo lưỡng cực của phân tử, có tính kị nước nên ít tan trong nước.
năng lượng liên kết của phân tử lớn, khó phá vỡ nên ít tan trong nước.
hình thành liên kết hydrogen với nước nên dễ tan trong nước.
Ở điều kiện thường, trạng thái tồn tại của amino acid là
thể lỏng
thể khí.
thể rắn.
thể rắn và lỏng.
Tính chất nào sau đây là tính chất hoá học đặc trưng của amino acid?
Tính oxi hoá mạnh.
Tính khử mạnh,
Tính lưỡng tính.
Tính acid mạnh.
Amino acid không có loại phản ứng nào sau đây?
Phản ứng với acid và base.
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng trùng ngưng.
Phản ứng thuỷ phân.
Quá trình di chuyển của các amino acid trong điện trường được gọi là
sự điện di.
sự điện ỉi.
sự điện phân.
sự điện giải.
Tính lưỡng tính của amino acid thể hiện qua phản ứng với
acid mạnh, base mạnh.
acid, kim loại kiềm.
alcohol trong môi trường acid mạnh.
Cu(OH)2, loại phản ứng màu biuret.
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
NaOH
H2NCH2COOH.
HCl.
CH3NH2.
Dung dịch của chất nào sau đây có môi trường base?
Dạng ion chủ yếu nào của amino acid có trong môi trường acid mạnh (pH thấp)?
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím đổi thành màu xanh?
Dung dịch glycine.
Dung dịch lysine.
Dung dịch alanine.
Dung dịch valine.
Cho ba dung dịch có cùng nồng độ mol: (1) H2NCH2COOH, (2) CH3COOH, (3) CH3CH2NH2. Dãy xếp theo thứ tự pH tăng dần là:
(2), (1), (3).
(3), (1), (2).
(1), (2), (3).
(2), (3), (1).
Dung dịch nào sau đây làm xanh giấy quỳ tím?
Glutamic acid.
Methylamine.
Alanine.
Glycine.
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Aminoacetic acid.
α-aminopropionic acid.
α-aminoglutaric acid.
α,ε-diaminocaproic acid.
Dung dịch nào sau đây làm quỳ tím chuyển sang màu xanh?
Glycine
Methylamine
Aniline
Glucose
Dung dịch chất nào sau đây làm quỳ tím chuyển thành màu hồng?
Glutamic acid.
Glycine.
Alanine.
Valine.
Để phân biệt 3 dung dịch: H2NCH2COOH; CH3COOH; C2H5NH2, chỉ cần dùng một thuốc thử là
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
sodium kim loại.
quỳ tím.
Aminoacetic acid (H2N-CH2-COOH) tác dụng được với dung dịch nào sau đây ?
NaNO3.
NaCl.
HCl.
Na2SO4.
Cho các loại hợp chất: amino acid (X), muối ammonium của carboxylic acid (Y), amine (Z), ester của amino acid (T). Dãy gồm các loại hợp chất đều tác dụng với dung dịch NaOH và dung dịch HCl là
Y, Z, T.
X, Y, T.
X, Y, Z, T.
X, Y, Z.
Chất X có công thức phân tử C3H7O2N và làm mất màu nước bromine. Tên gọi của X là
methyl aminoacetate.
α-aminopropionic acid.
ammonium acrylate.
β-aminopropionic acid.
Hai chất nào sau đây đều tác dụng được với dung dịch NaOH loãng?
CH3NH3Cl và CH3NH2.
CH3NH3Cl và H2NCH2COONa.
CH3NH2 và H2NCH2COOH.
ClH3NCH2COOC2H5 và H2NCH2COOC2H5.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
Glutamic acid, tinh bột, aniline, glucose.
Glutamic acid, tinh bột, glucose, aniline.
Glutamic acid, glucose, tinh bột, aniline.
Aniline, tinh bột, glucose, glutamic acid.
Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, Z, T và Q.
Các chất X, Y, Z, T và Q lần lượt là:
Glycerol, glucose, ethylene glycol, methanol, acetaldehyde.
Phenol, glucose, glycerol, ethanol, aldehyde formic.
Aniline, glucose, glycerol, aldehyde formic, methanol.
Fructose, glucose, acetaldehyde, ethanol, aldehyde formic.
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
Ethyl formate, glutamic acid, aniline.
Glutamic acid, ethyl formate, aniline.
Aniline, ethyl formate, glutamic acid.
Glutamic acid, aniline, ethyl formate.
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực H3N+-CH2-COO–.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm -NH2 và nhóm -COOH.
Amino acid là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.
Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là ester của glycine.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Dung dịch glutamic acid làm quỳ tím chuyển màu hồng.
Amino acid là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Dung dịch glycine không làm đổi màu phenolphthalein.
Aniline tác dụng với nước bromine tạo thành kết tủa màu vàng.
Amino acid thiết yểu là các amino acid
có thể được tổng hợp bởi cơ thể con người.
phải được lấy thông qua chế độ ăn uống.
không cần thiết cho sức khoẻ con người.
chỉ được tìm thấy trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử dipeptide có 2 liên kết peptide.
Phân tử tripeptide có 3 liên kết peptide.
Trong phân tử peptide mạch hở, số liên kết peptide bao giờ cũng bằng gốc α-amino acid.
Trong phân tử peptide mạch hở chứa n gốc α-amino acid, số liên kết peptide bằng (n-1).
Hợp chất nào sau đây thuộc loại dipeptide?
H2NCH2CONHCH2CONHCH2COOH
H2NCH2CONHCH(CH3)COOH
H2NCH2CH2CONHCH2CH2COOH
H2NCH2CH2CONHCH2COOH
Chất nào sau đây thuộc loại tripeptide?
Glucose
Saccharose
Gly-Ala
Gly-Ala-Gly
Chất nào sau đây là dipeptide?
Gly-Ala-Gly
Ala-Gly-Gly
Gly-Ala-Ala
Gly-Ala
Số liên kết peptide trong phân tử peptide Gly-Ala-Val-Gly là
2
4
3
1
Dipeptide có công thức: H2NCH2CONHCH(CH3)COOH. Tên viết tắt của X là
Gly-Val
Gly-Ala
Ala-Gly
Ala-Val
Peptide X có công thức: H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH(CH3)COOH. Tên viết tắt của X là
Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Ala.
Gly-Val-Val.
Ala-Val-Val.
Tính chất hoá học nào không đặc trưng với loại hợp chất peptide?
Phản ứng thủy phân trong môi trường acid.
Phản ứng màu biuret.
Phản ứng ester hoá.
Phản ứng thủy phân trong môi trường base.
Dung dịch Ala-Gly phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
HCl
KNO3
NaCl
NaNO3
Peptide nào sau đây không có phản ứng màu biuret?
Ala-Gly.
Ala-Ala-Gly-Gly.
Ala-Gly-Gly.
Gly-Ala-Gly.
Tripeptide Gly-Ala-Gly không tác dụng với chất nào sau đây?
Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Dung dịch Na2SO4.
Dung dịch HCl.
Dung dịch NaOH.
Chất nào sau đây không phản ứng với NaOH trong dung dịch?
Gly-Ala.
Glycine.
Methylamine.
Methyl formate.
Thủy phân hoàn toàn H2N-CH2-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH(CH3)-CO-NH-CH2-COOH thu được bao nhiêu loại α-amino acid khác nhau?
4
3
5
2
Thủy phân một peptide có cấu tạo như sau:
H2N–CH2–CONH–CH(CH3)–CONH–CH(COOH)–CH2CH2COOH
Sản phẩm nào sau đây là không thể có sau khi thủy phân?
Glu-Gly.
Ala-Glu.
Ala.
Gly-Ala.
Thủy phân hoàn toàn 1 mol pentapeptide X mạch hở, thu được 3 mol glycine, 1 mol alanine và 1 mol valine. Mặt khác, thủy phân không hoàn toàn X, thu được hỗn hợp sản phẩm trong đó có Ala-Gly, Gly-Ala, Gly-Gly-Val. Cấu tạo của X là
Gly-Ala-Gly-Gly-Val.
Ala-Gly-Gly-Val-Gly.
Gly-Gly-Val-Gly-Ala.
Gly-Gly-Ala-Gly-Val.
Thủy phân không hoàn toàn tetrepeptide X mạch hở, thuđược hỗn hợp sản phẩm trong đó có Gly-Ala, Phe-Val và Ala-Phe. Cấu tạo của X là
Gly-Ala-Val-Phe.
Val-Phe-Gly-Ala.
Ala-Val-Phe-Gly.
Gly-Ala-Phe-Val.
Kết quả thí nghiệm của các chất X, Y, Z với các thuốc thử được ghi ở bảng sau :
Các chất X, Y, Z lần lượt là :
Gly-Ala-Gly, ethyl formate, aniline.
Gly-Ala-Gly, aniline, ethyl formate.
Ethyl formate, Gly-Ala-Gly, aniline.
Aniline, ethyl formate, Gly-Ala-Gly.
Chất cơ sở để hình thành nên các phân tử protein đơn giản là
α-amino acid.
acid béo.
các loại đường.
tinh bột.
Protein nào sau đây có trong lòng trắng trứng?
Fibroin
Albumin
Fibroin
Hemoglobin
Sản phẩm cuối cùng của quá trình thủy phân các protein đơn giản nhờ chất xúc tác thích hợp là
ester
α-amino acid.
carboxylic acid.
β-amino acid.
Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ nào sau đây thu được sản phẩm có chứa N2?
Chất béo.
Tinh bột.
Cellulose.
Protein.
Chất có phản ứng màu biuret là
chất béo.
protein.
tinh bột.
saccharose.
Sự kết tủa protein bằng nhiệt độ được gọi là
sự trùng ngưng protein.
sự ngưng tụ protein.
sự phân hủy protein.
sự đông tụ protein.
Khi nhỏ acid HNO3 đậm đặc vào dd lòng trắng trứng đun nóng hỗn hợp thấy xuất hiện: ..(1).., cho copper(II) hydroxide vào dung dịch lòng trắng trứng thấy màu ..(2).. xuất hiện
(1) kết tủa màu vàng, (2) xanh.
(1) kết tủa màu xanh, (2) vàng.
(1) kết tủa màu trắng, (2) tím.
(1) kết tủa màu vàng, (2) tím.
Khi đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc kiềm hoặc dưới tác dụng của các enzyme, protein bị thủy phân thành ..(1).., cuối cùng thành ..(2)..
(1) phân tử protein nhỏ hơn; (2) amino acid.
(1) chuỗi polypeptide; (2) hỗn hợp các α-amino acid.
(1) chuỗi polypeptide; (2) amino acid.
(1) amino acid; (2) chuỗi polypeptide.
Ba dung dịch: methylamine (CH3NH2), glycine (Gly) và Ala-Gly đều phản ứng được với
dung dịch NaNO3.
dung dịch NaCl.
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
Khi nấu canh cua thấy các màng “gạch cua” nổi lên là do
sự đông tụ lipid.
sự đông tụ protein.
phản ứng màu biuret.
phản ứng thủy phân protein.
Thuốc thử nào dưới đây dùng để phân biệt các dung dịch: ethylene glycol, albumin, glucose?
Cu(OH)2/OH–.
Dung dịch I2.
HNO3.
AgNO3/NH3.
Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với thuốc thử được ghi ở bảng sau:
Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là:
Glucose, lòng trắng trứng, hồ tinh bột, acetic acid.
Acetic acid, glucose, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
Acetic acid, hồ tinh bột, glucose, lòng trắng trứng.
Acetic acid, glucose, lòng trắng trứng, hồ tinh bột.
Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả được ghi ở bảng sau:
Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:
Lòng trắng trứng, triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột.
Triolein, vinyl acetate, hồ tinh bột, lòng trắng trứng.
Lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột, vinyl acetate.
Vinyl acetate, lòng trắng trứng, triolein, hồ tinh bột.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về enzyme?
Phần lớn enzyme là những protein xúc tác cho các phản ứng hóa học và sinh hóa.
Enzyme có tính chọn lọc cao, mỗi enzyme chỉ xúc tác cho một hoặc một số phản ứng nhất định.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường nhanh hơn nhiều lần so với với xúc tác hóa học.
Tốc độ phản ứng có xúc tác enzyme thường chậm hơn nhiều lần so với với xúc tác hóa học.
Phát biểu nào sau đây sai?
Các protein hình sợi không tan trong nước cũng như các dung môi thông thường.
Các protein dạng hình cầu có thể tan được trong nước tạo thành dung dịch keo.
Các protein dạng hình sợi hoặc hình cầu đều không tan được trong nước.
Albumin (có ở lòng trắng trứng) là protein dạng hình cầu nên tan được trong nước tạo dung dịch keo.
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về phản ứng màu biuret?
Các amino acid có thể cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Dung dịch của các polypeptide hoà tan Cu(OH)2 cho dung dịch có màu tím.
Các peptide (trừ dipeptide) cho phản ứng màu biuret với Cu(OH)2, HNO3.
Phản ứng màu biuret dùng để nhận biết sự có mặt của tinh bột và protein.
Phát biểu nào sau đây sai?
Polypeptide có phản ứng màu biuret trong môi trường kiềm.
Aminoacetic acid làm đổi màu giấy quỳ tím ẩm.
Protein là hợp phần quan trọng trong thức ăn của người và động vật.
Trùng ngưng ε-aminocaproic acid thu được polymer.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Thuỷ phân hoàn toàn polypeptide thu được các phân tử α-amino acid.
Protein tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo dung dịch màu xanh lam.
Protein có thể bị đông tụ dưới tác dụng của nhiệt, acid hoặc base.
Protein tác dụng với dung dịch nitric acid đặc tạo thành sản phẩm rắn có màu vàng.
Khi nói về peptide và protein, phát biểu nào sau đây là sai?
Protein có phản ứng màu biuret với Cu(OH)2.
Tất cả các protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo.
Thủy phân hoàn toàn protein đơn giản thu được các α-amino acid.
Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị α-amino acid được gọi là liên kết peptide.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid.
Protein được tạo nên từ chuỗi các peptide kết hợp lại với nhau.
Amino acid có tính chất lưỡng tính.
Dipeptide có phản ứng màu biuret.
Phát biểu nào sau đây sai?
Protein bị thủy phân nhờ xúc tác enzyme.
Dung dịch valine làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Amino acid có tính chất lưỡng tính.
Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Phân tử lysine có một nguyên tử nitrogen.
Dung dịch protein có phản ứng màu biuret.
Aniline là chất lỏng tan nhiều trong nước.
Phân tử Gly-Ala-Ala có ba nguyên tử oxygen.
Cho các phát biểu sau:
a) Protein dạng hình cầu và dạng hình sợi tan tốt trong nước.
b) Một trong những tính chất hoá học đặc trưng của protein là phản ứng thuỷ phân.
c) Phản ứng của protein với nitric acid cho sản phẩm có màu tím.
d) Khi đun nóng lòng trắng trứng sẽ xảy ra hiện tượng đông tụ.
e) Trong cơ thể, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học.
Số phát biểu đúng là.
4
3
5
2
