Worksheets30 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ ÂM CUỐI TRONG ÂM TIẾT TIẾNG VIỆT
Total questions: 30
Worksheet time: 15mins
Theo ĐTT (2007), chức năng cơ bản của âm cuối trong âm tiết tiếng Việt là gì?
Âm cuối là thành tố bắt buộc phải có của ÂT.
Âm cuối làm chức năng biến đổi âm sắc của ÂT sau lúc mở đầu.
Âm cuối đóng vai trò của một âm lướt, một bán nguyên âm.
Âm cuối có chức năng kết thúc, khu biệt và làm thay đổi âm sắc của ÂT.
Thành phần nào trong mô hình cấu tạo âm tiết tiếng Việt có thể vắng mặt?
Âm chính.
Thanh điệu.
Âm đầu.
Âm cuối.
Theo Hữu Quỳnh và Vương Lộc (1980), hệ thống âm cuối trong tiếng Việt bao gồm những loại âm nào?
8 phụ âm cuối vần và 2 bán nguyên âm cuối vần.
6 phụ âm cuối vần và 2 bán nguyên âm cuối vần.
4 phụ âm cuối vần và 4 bán nguyên âm cuối vần.
3 phụ âm cuối vần và 3 bán nguyên âm cuối vần.
Tiêu chí nào được sử dụng để khu biệt nhóm bán âm cuối trong âm tiết tiếng Việt?
Phương thức phát âm và Vị trí cấu âm.
Trường độ và Độ mở của miệng.
Hình dáng của môi và Chiều hướng của lưỡi.
Tính âm tiết và Tính phi âm tiết.
Tiêu chí nào được sử dụng để khu biệt nhóm phụ âm cuối trong âm tiết tiếng Việt?
Trường độ và Hình dáng của môi.
Chiều hướng của lưỡi và Độ mở của miệng.
Phương thức phát âm và Vị trí cấu âm.
Tắc – Vô thanh và Tắc – Vang mũi.
Bán âm cuối /-u/ được miêu tả cấu âm theo tiêu chí hình dáng môi và chiều hướng lưỡi như thế nào?
Tròn môi, lưỡi nhích về phía trước.
Không tròn môi, lưỡi nhích về phía trước.
Không tròn môi, lưỡi lùi về phía sau.
Tròn môi, lưỡi lùi về phía sau.
Phát biểu nào sau đây là SAI về âm cuối zero?
Âm cuối zero là một âm vị trống.
Âm cuối zero đối lập với 6 âm cuối phụ âm.
Âm cuối zero không được biểu thị bằng chữ viết.
Âm cuối zero đối lập với âm đệm zero.
Theo Quan niệm 1 (8 âm cuối), hệ thống phụ âm cuối bao gồm những âm vị hữu thanh nào?
/p, t, k/
m, n, ŋ
/m, n, ŋ, ɲ/
/p, t, c, k/
Quan niệm về số lượng âm cuối tương ứng với quan niệm về số lượng âm chính trong âm tiết tiếng Việt như thế nào?
8 âm cuối ứng với 14 âm chính; 10 âm cuối ứng với 16 âm chính.
8 âm cuối ứng với 16 âm chính; 10 âm cuối ứng với 14 âm chính.
6 phụ âm cuối ứng với 9 nguyên âm đơn.
10 âm cuối ứng với 16 âm chính và 3 nguyên âm đôi.
Theo Quan niệm 2 (10 âm cuối), hệ thống âm cuối có thêm những âm tắc và âm mũi nào so với Quan niệm 1 (8 âm cuối)?
Âm tắc /c/ và âm mũi /m/.
Âm tắc /c/ và âm mũi /n/.
Âm tắc /c/ và âm mũi /ŋ/.
Âm tắc /k/ và âm mũi /ŋ/.
Theo Quan niệm 1 (8 âm cuối), âm cuối tắc /k/ được thể hiện bằng chữ viết [c] trong trường hợp nào?
Khi đứng sau [ê, i, a].
Khi đứng sau NÂ hàng trước.
Trong các trường hợp còn lại (Ví dụ: tóc, nhắc, túc).
Khi đứng sau các NÂ hàng sau.
Câu 12: Trong Quan niệm 1 (8 âm cuối), âm cuối tắc /k/ được thể hiện bằng chữ viết [ch] khi nào?
Đứng sau [u, o, a].
Đứng sau [y, uê, uơ].
Đứng sau [ê, i, a] (Ví dụ: hích, têch, tách).
Chỉ đứng sau NÂ đơn dài.
Trong Quan niệm 1 (8 âm cuối), âm cuối mũi /ŋ/ được thể hiện bằng chữ viết [nh] khi nào?
Trong các trường hợp còn lại (Ví dụ: đang, tong, tiếng).
Khi đứng sau NÂ tròn môi.
Khi đứng sau [ê, i, a] (Ví dụ: anh, tinh, tính).
Khi đứng sau các NÂ hàng giữa.
Bán nguyên âm cuối /-i/ được thể hiện bằng chữ viết [y] trong trường hợp nào?
Đứng sau [i] (Ví dụ: huy, thùy).
Đứng sau NÂ hàng trước.
Khi đứng sau [a, ă] (Ví dụ: tay, cay, tây, lấy).
Trong các trường hợp còn lại (Ví dụ: tôi, tới, mùi).
Bản nguyên âm cuối /-u/ được thể hiện bằng chữ viết [o] khi đứng sau những nguyên âm nào?
Đứng sau [a, e] (Ví dụ: táo, mèo, kẹo, cao).
Đứng sau [u, i] (Ví dụ: dâu, tâu, rượu).
Đứng sau các NÂ hàng sau.
Đứng sau [ă, ơ].
Theo Quan niệm 2 (10 âm cuối), chữ viết [ch] thể hiện cho âm cuối nào và có ví dụ minh hoạ nào?
Âm cuối /k/ (Ví dụ: hích, têch).
Âm cuối tắc /c/ (Ví dụ: tích, ngạch, têch).
Âm cuối mũi /ŋ/ (Ví dụ: tanh, tinh).
Âm cuối tắc /p/ (Ví dụ: tóp, nhấp).
Sự khác biệt lớn nhất trong cách thể hiện âm cuối tắc /k/ giữa QN1 và QN2 là gì?
QN1 dùng [k], QN2 dùng [c] và [k].
QN1 dùng [ch] và [c]; QN2 chỉ dùng [k].
QN1 dùng [ch] và [c]; QN2 chỉ dùng [c] (Ví dụ: tóc, nhắc, túc).
QN1 dùng [ch] và [k]; QN2 chỉ dùng [ch].
Theo Quan niệm 2 (10 âm cuối), âm cuối mũi /ŋ/ được thể hiện bằng chữ viết là gì?
[nh]
[ng] và [nh]
[ng]
[ng] (Ví dụ: đang, tông, tiếng)
Âm cuối /-u/ (âm sắc trầm) chỉ được phân bố sau các Nguyên âm hàng trước (bổng) và nguyên âm hàng trung (bổng), trừ những nguyên âm nào?
Nguyên âm /i/ và /e/.
Nguyên âm /x/ và /a/.
Nguyên âm /ie/ và /ux/.
Âm cuối /-i/ (âm sắc bổng) không được phân bố sau Nguyên âm nào trong nhóm Nguyên âm hàng sau và hàng giữa?
Âm chính /o/
Âm chính /a/
Âm chính /ux/
Âm chính /uw/
Dựa trên Bảng tóm tắt (QN 16 âm chính), âm chính /o/ không thể kết hợp với âm bán cuối nào? (Lưu ý: 'K' = Không kết hợp)
Bán âm /-u/
Bán âm /-i/
Cả -i/ và -u/
Không có đáp án nào đúng.
Dựa trên Bảng tóm tắt (QN 16 âm chính), âm chính nào trong các lựa chọn sau không thể kết hợp với bất kỳ bán âm cuối nào (cả -i/ và -u/)?
/e/ và /i/.
/ie/ và /ux/.
/a/ và /x/.
Âm /v/ và /u/.
Nguyên âm hàng trước (bổng) nào sau đây, khi kết hợp với âm đệm, không bao giờ đi với âm cuối?
/e/
/e/
/i/
[y] (hoặc [yê, ya, ial])
Các âm cuối phụ âm /p/ và /m/ không kết hợp với nhóm Nguyên âm hàng trước nào?
[i, e, ê]
[e, ê, a]
[y, yê, ya, ial]
[u, uô, ua]
Những âm cuối tắc và mũi nào không xuất hiện sau âm chính /e/ và /ə/?
/k/ và /ŋ/.
/t/, /n/, /k/, /ŋ/.
p, m, t, n.
/p/ và /t/.
Dựa trên quy luật phân bố phụ âm, âm cuối /k/ và /ŋ/ có sự phân bố rộng rãi, chỉ trừ Nguyên âm nào không kết hợp với chúng?
/i/
/a/
/u/
[o] (/x/)
Hiện tượng biến thể ngạc hóa của âm cuối xảy ra khi âm cuối đứng sau nhóm Nguyên âm nào?
Các NÂ hàng giữa (/u, ưu, x, y, a/).
Các NÂ hàng sau (/u, uo, o, ơ/).
Các NÂ hàng trước (/i, ie, e, e, ẻ/).
Các NÂ có trường độ ngắn.
Hiện tượng biến thể môi hóa của âm cuối xảy ra khi âm cuối đứng sau nhóm Nguyên âm nào?
Các NÂ hàng trước (i, e, e).
Các NÂ tròn môi (/u, o/).
Các NÂ hàng giữa (ư, x, a).
Các NÂ hàng sau (/u, uo, o, ơ/).
Về mặt trường độ, các âm cuối được coi là ở thế dài khi chúng đứng sau nhóm Nguyên âm có trường độ như thế nào?
Các NÂ có trường độ dài (u, o, ư, e...).
Các NÂ đôi (ie, uo, uw).
Các NÂ ngắn /e, y, a/.
Âm chính /a/ và /u/.
Phát biểu nào về trường độ của âm cuối là ĐÚNG?
Các âm cuối ở thế ngắn khi đứng sau các NÂ có trường độ ngắn.
Tất cả các âm cuối đều ở thế ngắn khi đứng sau các NÂ có trường độ dài /e, x, y, ie, uo, uw/.
Trường độ dài của âm cuối là một biến thể tự do.
Âm cuối luôn ở thế ngắn sau 4 NÂ đơn ngắn.
