wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

CHỦ ĐỀ 7. TẾ BÀO - BÀI 12. TẾ BÀO – ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?

a)

Xe ô tô.

b)

Cây cầu.

c)

Ngôi nhà.

d)

Cây bạch đàn.

2.

Phát biểu nào sau đây đúng?

a)

Tế bào có rất ít loại, các loại tế bào đều có hình dạng giống nhau.

b)

Tế bào có rất nhiều loại, các loại tế bào khác nhau có hình dạng giống nhau.

c)

Tế bào có kích thước lớn, kích thước trung bình của tế bào lớn hơn 100 micrômet.

d)

Tế bào có kích thước rất nhỏ, kích thước trung bình của tế bào từ 0,5 đến 100 micrômet.

3.

Đơn vị cấu trúc của sự sống là

a)

da.

b)

cơ quan.

c)

tế bào.

d)

mô.

4.

Sự lớn lên của tế bào thực vật có liên quan mật thiết đến quá trình nào dưới đây?

a)

Tất cả các phương án đưa ra

b)

Sinh sản

c)

Trao đổi chất

d)

Cảm ứng

5.

Đặc điểm của tế bào nhân thực là

a)

A. có thành tế bào.

b)

B. có màng nhân bao bọc vật chất di truyền.

c)

C. có chất tế bào,

d)

D. có lục lạp.

6.

Tế bào động vật không có bào quan nào dưới đây?

a)

Ti thể

b)

Thể Golgi

c)

Lục lạp

d)

Ribosome

7.

Thành phần nào giúp lục lạp có khả năng quang hợp?

a)

Carotenoid

b)

Diệp lục

c)

Phycobilin

d)

Xanthophyll

8.

Khi một tế bào lớn lên và sinh sản sẽ có bao nhiêu tế bào mới hình thành?

a)

8

b)

6

c)

2

d)

4

9.

Điền thông tin còn thiếu về tế bào: (1)... cấu tạo nên tế bào thực hiện các chức năng khác nhau trong tế bào, (2)... bao bọc xung quanh và bảo vệ tế bào.

a)

(1) Thành tế bào, (2) các thành phần

b)

(1) Màng tế bào, (2) Các thành phần

c)

(1) Các thành phần, (2) Màng tế bào.

d)

(1) Thành tế bào, (2) màng tế bào

10.

Tế bào không phải đơn vị cấu trúc của

a)

cây hoa.

b)

vi khuẩn.

c)

con dao.

d)

con kiến

11.

Thành phần nào dưới đây không thuộc thành phần cấu tạo chính của tế bào?

a)

Thành tế bào

b)

Tế bào chất

c)

Màng tế bào

12.

Một tế bào sau khi trải qua 4 lần sinh sản liên tiếp sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?

a)

4

b)

16

c)

12

d)

8

13.

Loại tế bào nào sau đây có thể quan sát bằng mắt thường?

a)

Tế bào vảy hành

b)

Tế bào trứng cá

c)

Tế bào mô giậu

d)

Tế bào vi khuẩn

14.

Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?

a)

Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.

b)

Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.

c)

Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.

15.

Thành phần nào dưới đây không có ở tế bào nhân thực?

a)

Màng nhân

b)

Chất tế bào

c)

Vùng nhân

d)

Hệ thống nội màng

16.

Thành tế bào ở thực vật có vai trò gì?

a)

Tham gia trao đổi chất với môi trường

b)

Quy định hình dạng và bảo vệ tế bào

c)

Là nơi diễn ra các hoạt động sống của tế bào

d)

Tham gia cấu tạo hệ thống nội màng

17.

Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?

a)

Tăng kích thước của cơ thể sinh vật

b)

Tăng kích thước của sinh vật, thay thế các tế bào già, chết và các tế bào bị tổn thương

c)

Khiến cho sinh vật già đi

18.

Cho các nhận xét sau: (1) Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ sự lớn lên và phân chia của các tế bào. (2) Cơ thể sinh vật lớn lên không cần sự phân chia của các tế bào. (3) Khi một tế bào lớn lên sẽ thực hiện quá trình phân chia tạo ra các tế bào mới. (4) Khi một tế bào lớn lên và đạt kích thước nhất định tế bào sẽ thực hiện quá trình phân chia tạo ra các tế bào mới. (5) Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo ra hai tế bào mới gọi là sự phân bào. (6) Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo ra sáu tế bào mới gọi là sự phân bào. (7) Sự phân chia làm giảm số lượng tế bào và tăng tế bào chết trong cơ thể. (8) Sự phân chia làm tăng số lượng tế bào và thay thế tế bào chết trong cơ thể. Các nhận xét đúng là:

a)

A. (1), (4), (5), (8).

b)

B. (1), (2), (3), (6).

c)

C. (3), (5), (8).

d)

D. (4), (6), (7).

19.

Cho các nhận xét sau: (1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan. (2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật. (3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân. (4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật. (5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ. Các nhận xét đúng là:

a)

(1), (3), (5).

b)

(1), (2), (3).

c)

(2), (4), (5).

d)

(3), (4), (5).

20.

Vì sao tế bào được coi là đơn vị cơ bản của sự sống?

a)

Nó có nhiều hình dạng khác nhau để thích nghi với các chức năng khác nhau

b)

Nó có đầy đủ hết các loại bào quan cần thiết

c)

Nó có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản

d)

Nó có nhiều kích thước khác nhau để đảm nhiệm các vai trò khác nhau

21.

Điểm giống nhau của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực là:

a)

Đều có chứa chất di truyền

b)

Đều có các bào quan có màng

c)

Đều có màng sinh chất và tế bào chất

d)

Đều không có nhân hoàn chỉnh

22.

Thành phần giống nhau của tế bào động vật bà tế bào thực vật là:

a)

đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân tế bào

b)

đều không có không bào trung tâm và lục lạp.

c)

đều có không bào trung tâm và lục lạp.

d)

Cả A, B, C đều đúng

23.

Khi làm thực hành quan sát tế bào, cần sử dụng những dụng cụ nào dưới đây?

a)

Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy khổ A4, nước cất, đĩa petri.

b)

Kính lúp, khăn giấy, nước cất, lamen, đĩa petri.

c)

Kính hiển vi, đĩa petri, giấy thấm, lamen, kim mũi mác, lam kính.

d)

Kính hiển vi, đĩa petri, khăn giấy, nước cất, laen.

24.

Tế bào nào có chiều dài lớn nhất trong các loài tế bào sau:

a)

Tế bào hồng cầu

b)

Tế bào biểu bì lá

c)

Tế bào cơ người

d)

Tế bào thần kinh người

25.

Đây là tế bào nào:

a)

Tế bào cơ

b)

Tế bào thần kinh

c)

Tế bào biểu bì hành

d)

Tế bào biểu bì da ếch

26.

Đây là tế bào nào:

a)

Tế bào cơ

b)

Tế bào thần kinh

c)

Tế bào biểu bì hành

d)

Tế bào hồng cầu

27.

Tế bào nào dưới đây là tế bào hồng cầu?

a)

Tế bào hồng cầu

b)

Tế bào biểu bì

c)

Tế bào thần kinh

d)

Tế bào cơ

28.

Phương án nào sau đây sắp xếp đúng thứ tự các bước của quy trình quan sát tế bào trứng cá?

a)

(2), (4), (3), (1), (5).

b)

(3), (1), (2), (4), (5).

c)

(4), (1), (2), (3), (5).

d)

(3), (1), (2), (5), (4).

29.

Thuật ngữ “tế bào” theo Robert Hooke có thể hiểu là gì?

(a)  

30.

Từ nào dưới đây có nghĩa là "phòng, buồng nhỏ"?

a)

Khoảng rộng, ít

b)

Rộng lớn, nhiều

c)

Phòng, buồng nhỏ

d)

Khu vườn, rộng lớn

31.

Hai bạn A và B cùng làm tiêu bản tế bào biểu bì vảy hành, khi thực hiện bước tách vỏ củ hành, bạn A dùng kim mũi mác cắt lát mỏng, còn B dùng kim mũi mác bóc lớp vỏ nhựa. Theo em, tiêu bản của bạn nào sẽ quan sát rõ các thành phần của tế bào hơn?

a)

Bạn A

b)

Bạn B

c)

Cả hai bạn đều không rõ

d)

Cả hai bạn đều rõ

32.

Trong bước thực hành quan sát tế bào biểu bì da ếch, theo em, vì sao cần phải nhuộm tế bào biểu bì da ếch bằng xanh methylene?

a)

Vì biểu bì da ếch dày

b)

Vì biểu bì da ếch mỏng

c)

Vì biểu bì da ếch rất bé

d)

Cả ba đáp án đều sai

33.

Câu 1. Tế bào là gì và đặc điểm cơ bản của tế bào là gì?

a)

Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống, có màng sinh chất, nhân và chất tế bào.

b)

Tế bào là một loại phân tử hóa học, không có cấu trúc riêng biệt.

c)

Tế bào là một phần của hệ tuần hoàn, chỉ có ở động vật.

d)

Tế bào là một loại vi khuẩn gây bệnh trong cơ thể.

34.

Câu 1. Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sống. Đặc điểm của tế bào là gì?

a)

Có khả năng sinh sản, trao đổi chất và phản ứng với môi trường.

b)

Chỉ có ở động vật.

c)

Không có khả năng trao đổi chất.

d)

Không phản ứng với môi trường.

35.

Tế bào gồm những thành phần nào sau đây và đặc điểm của chúng là gì?

a)

Màng sinh chất, chất tế bào, nhân; màng sinh chất bảo vệ, chất tế bào chứa các bào quan, nhân chứa vật chất di truyền.

b)

Màng sinh chất, chất tế bào, ti thể; màng sinh chất bảo vệ, chất tế bào chứa các bào quan, ti thể tạo năng lượng.

c)

Màng sinh chất, chất tế bào, lục lạp; màng sinh chất bảo vệ, chất tế bào chứa các bào quan, lục lạp quang hợp.

d)

Màng sinh chất, chất tế bào, không bào; màng sinh chất bảo vệ, chất tế bào chứa các bào quan, không bào dự trữ nước.

36.

Câu 3. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực khác nhau như thế nào? Hãy chọn đáp án đúng.

a)

Tế bào nhân sơ không có màng nhân, ví dụ: vi khuẩn; tế bào nhân thực có màng nhân, ví dụ: động vật, thực vật.

b)

Tế bào nhân sơ có màng nhân, ví dụ: động vật; tế bào nhân thực không có màng nhân, ví dụ: vi khuẩn.

c)

Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều có màng nhân, ví dụ: vi khuẩn và động vật.

d)

Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều không có màng nhân, ví dụ: thực vật và vi khuẩn.

37.

Câu 4. Cho các thành phần sau: màng sinh chất, vật chất di truyền, bào quan có màng, hệ thống nội màng, màng nhân, tế bào chất. Những thành phần nào có cả ở tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

a)

- Màng sinh chất. - Vật chất di truyền. - Tế bào chất.

b)

- Màng sinh chất. - Bào quan có màng. - Tế bào chất.

c)

- Vật chất di truyền. - Màng nhân. - Tế bào chất.

d)

- Hệ thống nội màng. - Màng sinh chất. - Tế bào chất.

38.

Thế nào là sự sinh sản của tế bào? Sự lớn lên và sinh sản của tế bào có ý nghĩa gì?

a)

- Sự sinh sản của tế bào là sự phân chia của một tế bào tạo ra hai tế bào mới. - Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp cơ thể lớn lên, thay thế các tế bào bị tổn thương hoặc bị chết.

b)

- Sự sinh sản của tế bào là quá trình tế bào hấp thụ chất dinh dưỡng từ môi trường. - Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp cơ thể giảm cân và tiêu hóa tốt hơn.

c)

- Sự sinh sản của tế bào là sự biến đổi của tế bào thành các loại tế bào khác nhau. - Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp cơ thể thay đổi màu sắc da.

d)

- Sự sinh sản của tế bào là quá trình tế bào mất đi chức năng ban đầu. - Sự lớn lên và sinh sản của tế bào giúp cơ thể ngừng phát triển.

39.

Câu 1. Cho các tế bào sau: tế bào trứng, tế bào hồng cầu, tế bào thần kinh, tế bào biểu bì. Đâu là tế bào dài nhất trong cơ thể con người?

a)

Tế bào thần kinh (nơ-ron) là tế bào dài nhất trong cơ thể con người.

b)

Tế bào trứng là tế bào dài nhất trong cơ thể con người.

c)

Tế bào hồng cầu là tế bào dài nhất trong cơ thể con người.

d)

Tế bào biểu bì là tế bào dài nhất trong cơ thể con người.

40.

Câu 2. Đặc điểm nào sau đây đúng khi so sánh cấu tạo tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

a)

Tế bào nhân sơ không có màng nhân, tế bào nhân thực có màng nhân.

b)

Cả hai loại tế bào đều có màng nhân.

c)

Tế bào nhân thực không có màng nhân, tế bào nhân sơ có màng nhân.

d)

Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đều không có màng nhân.

41.

Câu 3. Tế bào động vật khác tế bào thực vật ở điểm nào sau đây?

a)

Tế bào động vật không có thành tế bào và lục lạp, còn tế bào thực vật thì có.

b)

Tế bào động vật có thành tế bào, còn tế bào thực vật thì không.

c)

Tế bào thực vật không có nhân, còn tế bào động vật thì có.

d)

Tế bào động vật có lục lạp, còn tế bào thực vật thì không.

42.

Khi cơ thể ngừng lớn, điều gì xảy ra với các tế bào trong cơ thể?

a)

Khi cơ thể ngừng lớn, các tế bào ở các cơ quan trong cơ thể vẫn cần tái tạo và thay mới liên tục. Quá trình sinh trưởng và sinh sản của tế bào vẫn tiếp tục diễn ra.

b)

Khi cơ thể ngừng lớn, các tế bào trong cơ thể ngừng hoạt động hoàn toàn.

c)

Khi cơ thể ngừng lớn, các tế bào trong cơ thể không còn cần thiết và bị loại bỏ.

d)

Khi cơ thể ngừng lớn, các tế bào trong cơ thể chỉ tồn tại mà không thay đổi.

43.

Điều gì sẽ xảy ra nếu tế bào không có khả năng sinh sản?

a)

Nếu tế bào không có khả năng sinh sản: Cơ thể sinh vật không có khả năng lớn lên. Các mô, cơ quan bị tổn thương, bị chết không có khả năng tái sinh. Các cơ quan trong cơ thể chỉ hoạt động được trong thời gian ngắn, tuổi thọ thấp. Không tạo ra được các cá thể mới.

b)

Cơ thể sinh vật sẽ phát triển nhanh hơn và tuổi thọ tăng lên.

c)

Các mô, cơ quan sẽ tự động phục hồi mà không cần tế bào mới.

d)

Tế bào sẽ chuyển hóa thành năng lượng và không cần sinh sản nữa.

44.

Câu 1. Có ý kiến cho rằng: “Kích thước của tế bào sẽ tỉ lệ thuận với kích thước cơ thể sinh vật.” Nếu nhận định của em về ý kiến? Lấy ví dụ minh hoạ?

a)

Nhận định trên là sai vì kích thước của tế bào không phụ thuộc vào kích thước cơ thể sinh vật. Ví dụ: tế bào của voi và tế bào của chuột có kích thước tương đương nhau.

b)

Nhận định trên là đúng vì cơ thể lớn thì tế bào cũng lớn hơn. Ví dụ: tế bào của voi lớn hơn tế bào của chuột.

c)

Nhận định trên là đúng vì tất cả các loài động vật đều có tế bào với kích thước khác nhau tùy vào kích thước cơ thể.

d)

Nhận định trên là đúng vì tế bào của sinh vật nhỏ sẽ nhỏ hơn tế bào của sinh vật lớn.

45.

Dựa vào đặc điểm cấu tạo nào mà người ta có thể nhận xét rằng “Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản hơn tế bào nhân thực”?

a)

Tế bào nhân sơ không có màng nhân, các bào quan có màng bao bọc.

b)

Tế bào nhân sơ có kích thước lớn hơn tế bào nhân thực.

c)

Tế bào nhân sơ có cấu tạo phức tạp hơn tế bào nhân thực.

d)

Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản hơn tế bào nhân thực.

46.

Vì sao một số tế bào lá cây có màu xanh còn tế bào động vật thì không có? Sự khác nhau này dẫn tới sự khác biệt gì về chức năng đối với hai loại tế bào đó?

a)

Một số tế bào lá cây có màu xanh do có lục lạp chứa các chất diệp lục, còn tế bào động vật thì không có. Tế bào lá cây chứa lục lạp giúp cây có thể quang hợp, còn tế bào động vật thì không có khả năng này.

b)

Tế bào lá cây có màu xanh do chứa nhiều nước hơn tế bào động vật, giúp cây quang hợp tốt hơn.

c)

Tế bào động vật không có màu xanh vì chúng chứa nhiều chất béo hơn tế bào lá cây.

d)

Tế bào lá cây có màu xanh do chứa nhiều protein hơn tế bào động vật, giúp cây phát triển nhanh hơn.

47.

Tại sao các vết đứt tay, vết thương hở sau một thời gian sẽ tự liền trở lại?

a)

Khi vết đứt tay, vết thương hở mới xuất hiện, cục máu đông và huyết tương sẽ được hình thành để bịt kín vết thương và hạn chế chảy máu.

b)

Do máu chảy ra ngoài sẽ làm vết thương tự động đóng lại.

c)

Vì các tế bào da không bị tổn thương nên sẽ tự liền lại.

d)

Do không khí tiếp xúc với vết thương làm vết thương khô và liền lại.

48.

Tại sao ở người, khi da bị thương gây rách, chảy máu nhưng lại không được sát khuẩn và giữ vệ sinh đúng cách thì chỗ đó sẽ bị sưng tấy, mưng mủ?

a)

Vì vi khuẩn xâm nhập vào vết thương gây viêm nhiễm.

b)

Vì máu không lưu thông đến vùng da bị thương.

c)

Vì cơ thể không sản xuất đủ tế bào mới.

d)

Vì vết thương không được băng kín.

49.

Câu 2. Thí nghiệm cho tế bào hồng cầu người và tế bào thực vật vào nước cất, nhận thấy tế bào hồng cầu bị vỡ còn tế bào thực vật thì không. Thí nghiệm này chứng minh vai trò của cấu trúc nào trong tế bào?

a)

Màng sinh chất

b)

Thành tế bào

c)

Nhân tế bào

d)

Ti thể

50.

Các cặp sinh đôi cùng trứng thường có cùng giới tính và giống nhau như đúc là do:

a)

Chúng phát triển từ cùng một hợp tử, mang cùng bộ gen di truyền.

b)

Chúng phát triển từ hai hợp tử khác nhau.

c)

Chúng có môi trường sống giống nhau hoàn toàn.

d)

Chúng được nuôi dưỡng bởi cùng một người mẹ.