WorksheetsKTVM p1
Total questions: 149
Worksheet time: 1hrs 15mins
Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
Lần trăm vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.
Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán.
Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.
Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:
Tỷ lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.
Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2003-2011 ở Việt Nam khoảng 7%.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 12% mỗi năm trong giai đoạn 2007-2011.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
Hành vi ứng xử của các tác thể bảo kinh tế trong các loại thị trường.
Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
Các ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.
Mức giá chung của một quốc gia.
Kinh tế học thực chứng nhằm:
Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.
Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.
Giải thích các hành vi ứng xử của các tác thể bảo kinh tế trong các loại thị trường.
Không có câu nào đúng.
Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô:
Tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.
Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.
Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2010 là 11,75%.
Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:
Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2009 là 5,3%.
Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22%.
Giá dầu thế giới cuối năm 2009 tăng 70% so với đầu năm 2009.
Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em.
Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
Tại sao nền kinh tế nằm trong tình trạng lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?
Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.
Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào?
Không có câu nào đúng.
Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.
Kinh tế học vi mô, thực chứng.
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.
Việc Chính phủ tăng thuế nhập khẩu vào mặt hàng xe hơi cao cấp làm cho lượng cung ứng loại xe hơi này trên thị trường trong nước giảm. Đây là một nhận định thuộc phạm vi:
Kinh tế thực chứng và vĩ mô
Kinh tế thực chứng và vi mô
Kinh tế chuẩn tắc và vĩ mô
Kinh tế chuẩn tắc và vi mô
Theo chuyên gia kinh tế A, việc tỷ giá giảm mạnh từ 22.100/USD xuống còn 19.500/USD, sẽ gây khó khăn cho các sản phẩm xuất khẩu của VN. Nhận định này là thuộc phạm vi:
Kinh tế chuẩn tắc và vi mô
Kinh tế thực chứng và vĩ mô
Kinh tế chuẩn tắc và vĩ mô
Kinh tế thực chứng và vi mô
Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng hóa có thể sản xuất và khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:
Đường giới hạn năng lực sản xuất.
Đường cầu.
Đường đẳng lượng.
Tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:
Khái niệm chi phí cơ hội
Khái niệm cung cầu
Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Ý tưởng về sự khan hiếm
Nước phát triển và nước kém phát triển khác nhau ở đặc điểm cơ bản là:
Nước phát triển sở hữu nguồn lực dồi dào hơn
Nước kém phát triển sở hữu ít nguồn lực
Nước phát triển chiếm dụng các nguồn lực của nước kém phát triển
Nước phát triển sử dụng nguồn lực hiệu quả hơn so với nước kém phát triển
Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:
Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.
Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm sản lượng của mặt hàng khác.
Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
Các câu trên đều đúng.
Nếu nền kinh tế đang trong tình trạng không thể tăng sản lượng hàng hóa này mà không giảm sản lượng một loại hàng hóa nào khác thì ta có thể kết luận
Nền kinh tế đang thiếu nguồn lực trầm trọng
Nền kinh tế không thể tăng trưởng nhanh hơn được nữa
Các nguồn lực đang được sử dụng hiệu quả
Gặp trục trặc ở khâu kế hoạch hóa sản xuất
Nếu một DN đang sản xuất hai loại sản phẩm là bánh và kẹo. Nếu doanh nghiệp này muốn sản xuất nhiều bánh thì sẽ dẫn đến:
Từ bỏ ngày càng nhiều kẹo hơn để tăng thêm bánh
Từ bỏ ngày càng ít kẹo hơn để tăng thêm bánh
Tỷ lệ đánh đổi là không đổi giữa bánh và kẹo
Đồng thời tăng thêm việc sản xuất nhiều bánh hơn.
Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:
Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?
Sản xuất bằng phương pháp nào?
Sản xuất cho ai?
Các câu trên đều đúng.
Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế được giải quyết:
Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
Thông qua thị trường.
Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
Các câu trên đều đúng.
Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là:
Nhà nước quản lý ngân sách.
Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.
Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.
Các câu trên đều sai.
Mô hình nền kinh tế vừa tuân theo cơ chế thị trường (quy luật cung cầu), vừa có sự điều tiết của chính phủ là mô hình:
Kinh tế thị trường
Kinh tế kế hoạch hóa tập trung
Kinh tế hỗn hợp
Tất cả đều sai
Đặc điểm nào sau đây không thuộc kinh tế thị trường:
Được dẫn dắt bởi “bàn tay vô hình”
Doanh nghiệp tự quyết định việc sản xuất
Các hộ gia đình tự quyết định việc chi tiêu
Được điều phối bởi chính phủ
Trong những loại thị trường sau, loại nào thuộc về thị trường yếu tố sản xuất:
Thị trường đất đai.
Thị trường sức lao động.
Thị trường vốn.
Cả 3 câu trên đều đúng.
Sự khác nhau giữa thị trường sản phẩm và thị trường nguồn lực là chỗ trong thị trường sản phẩm:
Nguồn lực được mua bán, còn trong thị trường nguồn lực sản phẩm được mua bán.
Người tiêu dùng là người mua còn trong thị trường nguồn lực người sản xuất là người mua.
Người tiêu dùng là người bán, còn trong thị trường nguồn lực người sản xuất là người bán.
Người tiêu dùng vừa là người mua vừa là người bán, giống như trong sản xuất thị trường nguồn lực.
Giả sử bạn có 200tr đồng và đang lựa chọn một trong ba phương án kinh doanh.
Lợi nhuận của 3 phương án là:
- Kinh doanh Cafe: 20 triệu đồng,
- Kinh doanh thời trang: 15 triệu đồng,
- Gởi ngân hàng và nhận được khoản tiền lãi: 25 triệu đồng.
Như vậy chi phí cơ hội của việc gởi ngân hàng là là:
20 triệu
15 triệu
35 triệu
60 triệu
Trong sơ đồ chu chuyển hoạt động kinh tế thì:
Hộ gia đình luôn là người mua
Doanh nghiệp luôn là người bán.
Hộ gia đình là người mua trên thị trường hàng hóa và là người bán trên thị trường yếu tố sản xuất.
Doanh nghiệp là người bán trên thị trường hàng hóa và là người mua trên thị trường yếu tố sản xuất.
Để tăng mức thu nhập thì các quốc gia cần tập trung chủ yếu vào việc
Giảm thuế thu nhập.
Nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động.
Ổn định môi trường kinh tế chính trị.
Có các chính sách tiền tệ và tài khoá phù hợp.
Biểu cầu cho thấy:
Lượng cầu về một loại hàng hóa cụ thể tại các mức giá khác nhau.
Lượng cầu về một loại hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi thu nhập thay đổi.
Lượng, hàng cụ thể sẽ được cung ứng cho thị trường tại các mức giá khác nhau.
Lượng cầu về một hàng hóa cụ thể sẽ thay đổi khi giá các hàng hóa liên quan thay đổi.
Hàm số cầu của một hàng hóa là tương quan giữa:
Lượng cầu hàng hóa đó với giá cả của nó.
Lượng cầu hàng hóa đó với tổng số hữu dụng.
Lượng cầu hàng hóa đó với tổng số chi tiêu của người tiêu dùng.
Lượng cầu hàng hóa đó với tổng số doanh thu của người bán.
Quy luật cầu chỉ ra rằng: nếu các yếu tố khác không đổi thì:
Giữa lượng cầu hàng hóa này và giá hàng hóa thay thế có mối liên hệ với nhau.
Giữa lượng cầu và thu nhập có mối quan hệ đồng biến.
Giữa lượng cầu hàng hóa và sở thích có quan hệ đồng biến.
Giữa lượng cầu hàng hóa với giá của nó có mối quan hệ nghịch biến.
Đường cầu sản phẩm X dịch chuyển khi:
Giá sản phẩm X thay đổi.
Chi phí sản xuất sản phẩm X thay đổi.
Thu nhập của người tiêu dùng thay đổi.
Các câu trên đều đúng.
Yếu tố nào sau đây KHÔNG được coi là yếu tố quyết định cầu hàng hóa:
Giá hàng hóa liên quan.
Thị hiếu, sở thích.
Giá các yếu tố đầu vào để sản xuất hàng hóa.
Thu nhập.
Đường cầu của bột giặt OMO chuyển dịch sang phải là do:
Giá bột giặt OMO giảm.
Giá hóa chất nguyên liệu giảm.
Giá các loại bột giặt khác giảm.
Giá các loại bột giặt khác tăng.
Khi thu nhập tăng 10%, lượng tiêu thụ A giảm xuống 18%. A là hàng hoá gì?
Thiết yếu.
Thứ cấp.
Thông thường.
Xa xỉ.
Trong trường hợp nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu TV SONY về bên phải:
1. Thu nhập dân chúng tăng
2. Giá TV Panasonic tăng
3. Giá TV SONY giảm.
Trường hợp 1 và 3.
Trường hợp 2 và 3.
Trường hợp 1 và 2.
Trường hợp 1+2+3.
Giá của hàng hóa A tăng, làm đường cầu của hàng hóa B dời sang trái, suy ra:
B là hàng hóa thứ cấp.
A là hàng hóa thông thường.
A và B là 2 hàng hóa bổ sung cho nhau.
A và B là 2 hàng hóa thay thế cho nhau.
Do nhiều người từ các tỉnh nhập cư vào thành phố Hồ Chí Minh, kết quả là đường cầu mặt hàng gạo ở TP. Hồ Chí Minh:
Dịch chuyển sang trái.
Không xác định được.
Dịch chuyển sang phải.
Không có câu nào đúng.
Quy luật cung chỉ ra rằng:
Sự gia tăng cầu trực tiếp dẫn đến sự gia tăng của cung.
Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng ít hơn với mức giá cao hơn.
Có mối quan hệ nghịch giữa cung và giá cả.
Nhà sản xuất sẵn sàng cung ứng nhiều hơn với mức giá cao hơn.
Đường cung phản ánh:
Sự chênh lệch giữa số cầu hàng hóa và số cung hàng hóa ở mỗi mức giá.
Số lượng hàng hóa mà nhà sản xuất sẽ bán ra ứng với mỗi mức giá trên thị trường.
Số lượng tối đa hàng hóa mà ngành có thể sản xuất, không kể đến giá cả.
Mức giá cao nhất mà người sản xuất chấp nhận ứng với mỗi mức sản lượng.
Giả sử trên thị trường có 3 DN với hàm cung của từng doanh nghiệp là:
(s1) q = 5P + 100
(s2) q = 5P + 50
(s3) q = 10P + 20
Vậy hàm cung thị trường có dạng:
Q = 10P + 170
Q = 20P + 100
Q = 5P + 170
Q = 20P + 170
Sự di chuyển dọc theo đường cung cho thấy khi giá hàng hóa giảm:
Lượng cung giảm.
Đường cung dịch chuyển về bên phải.
Lượng cung tăng.
Đường cung dịch chuyển về bên trái.
Ý nghĩa kinh tế của đường cung thẳng đứng là:
Nó cho thấy người bán sẵn sàng cung ứng nhiều hơn tại mức giá thấp hơn.
Nó cho thấy dù giá cả bao nhiêu thì người bán cũng chỉ cung ứng 1 lượng nhất định.
Nó cho thấy người bán sẵn sàng cung ứng nhiều hơn khi giá cả cao hơn.
Chi phí lắp đặt giảm.
Đường cung của sản phẩm X dịch chuyển do:
Giá sản phẩm X thay đổi.
Thu nhập tiêu dùng thay đổi.
Thuế thay đổi.
Giá sản phẩm thay thế giảm.
Trong trường hợp nào đường cung của Pepsi dời sang phải:
Thu nhập của người tiêu dùng giảm.
Giá nguyên liệu tăng.
Giá của Coca tăng.
Không có trường hợp nào.
Yếu tố nào sau đây không phải là yếu tố quyết định của cung:
Những thay đổi về công nghệ.
Mức thu nhập.
Thuế và trợ cấp.
Chi phí nguồn lực để sản xuất hàng hóa.
Trong trường hợp nào đường cung của xăng sẽ dời sang trái:
Giá xăng giảm.
Mức lương của công nhân lọc dầu tăng lên.
Có sự cải tiến trong lọc dầu.
Tất cả các trường hợp trên.
Tìm câu SAI trong những câu dưới đây:
Đường cung biểu diễn mối quan hệ giữa giá và lượng cung trên đồ thị.
Trong những điều kiện khác không đổi, giá hàng hóa và dịch vụ tăng sẽ làm lượng cầu giảm.
Với mức giá mặt hàng vải không đổi, khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm đường cầu mặt hàng này dịch chuyển sang trái.
Trong những yếu tố khác không đổi, giá mặt hàng Tivi tăng lên sẽ làm lượng cầu Tivi giảm.
Cho hàm số cung và cầu sản phẩm X có dạng:
QS = P - 5 và QD = -2P + 40.
Giá cân bằng và sản lượng cân bằng là:
Q = 5 và P = 10
Q= 10 và P = 15
Q = 8 và P = 16
Q = 20 và P = 10
Cho hàm số cung và cầu sản phẩm X có dạng:
QS = P - 5 và QD = -2P + 40.
Nếu chính phủ ấn định mức giá P = 18 và sẽ mua hết lượng sản phẩm thừa thì chính phủ chi bao nhiêu tiền?
108
162
180
Tất cả đều sai.
Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản: Q = -2P + 80
Lượng cung nông sản trên thị trường là 40. Vậy mức giá cân bằng trên thị trường là:
P = 10
P = 20
P = 40
Không có câu nào đúng.
Hàm số cầu và số cung của một hàng hóa như sau:
(D): P = -Q + 50 ; (S): P = Q + 10.
Nếu chính phủ quy định mức giá thị trường là P = 20, thì lượng hàng hóa:
Thiếu hụt 30.
Thừa 30.
Dư thừa 20.
Thiếu hụt 20.
Nếu giá sản phẩm X tăng lên, các điều kiện khác không thay đổi thì:
Sản phẩm tăng lên.
Khối lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên.
Lượng tiêu thụ sản phẩm X giảm xuống.
Phần chi tiêu sản phẩm X tăng lên.
Khi thu nhập giảm, các yếu tố khác không đổi, giá cả và lượng cân bằng mới của hàng hóa thông thường sẽ:
Giá thấp hơn và lượng cân bằng lớn hơn.
Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn.
Giá thấp hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn.
Không thay đổi.
Trong trường hợp nào giá bia sẽ tăng:
Đường cầu của bia dịch chuyển sang phải.
Đường cung của bia dịch chuyển sang trái.
Không có trường hợp nào.
Cả 2 trường hợp a và b đều đúng.
Khi thu nhập dân chúng tăng lên, các nhân tố khác không thay đổi, giá cả và số lượng cân bằng mới của loại hàng hóa cấp thấp sẽ:
Giá thấp hơn và số lượng lớn hơn.
Giá cao hơn và số lượng không đổi.
Giá cao hơn và số lượng nhỏ hơn.
Giá thấp hơn và số lượng nhỏ hơn.
Thị trường thuốc lá nội địa đang cân bằng tại P1 và Q1. Giá sử xuất hiện thuốc lá nhập lậu bán với giá rẻ, lúc này điểm cân bằng mới của thị trường thuốc lá nội địa là P2 và Q2:
P2 > P1 và Q2 > Q1
P2 > P1 và Q2 < Q1
P2 < P1 và Q2 < Q1
P2 < P1 và Q2 > Q1
Khi giá các sản phẩm thay thế và bổ sung cho sản phẩm A đều tăng lên. Nếu các yếu tố khác không thay đổi thì giá cả và sản lượng cân bằng của sản phẩm A sẽ:
Giá tăng, lượng tăng.
Giá tăng, lượng tăng.
Không xác định được.
Giá giảm, lượng tăng.
Hàng hoá X có mức tăng của cung nhiều hơn mức tăng của cầu. Điều này làm cho:
Giá không đổi, lượng tăng.
Giá giảm, lượng tăng.
Giá và lượng đều giảm.
Giá và lượng đều tăng.
Tiền lương của công nhân may tăng sẽ làm cho thị trường quần áo diễn biến như thế nào?
Cung dịch sang phải, giá giảm.
Cung dịch sang trái, giá tăng.
Cầu dịch sang phải, giá tăng.
Cầu dịch sang trái, giá giảm.
Thị trường gạo đang ở trạng thái cân bằng. Hạn hán có thể làm cho giá và sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào?
Cung dịch sang phải, giá giảm.
Cung dịch sang trái, giá tăng.
Cầu dịch sang phải, giá tăng.
Cầu dịch sang trái, giá giảm.
Hệ số co giãn cầu theo giá của hàng hoá X là 1,5. Điều này thể hiện:
Giá tăng 10% thì lượng cầu hàng hoá X tăng 15%.
Giá tăng 15% thì lượng cầu hàng hoá X tăng 10%.
Giá giảm 15% thì lượng cầu hàng hoá X tăng 10%.
Giá giảm 10% thì lượng cầu hàng hoá X tăng 15%.
Hệ số co giãn cầu theo giá của mặt hàng máy lạnh là -2, có nghĩa là:
Giá tăng 10%; lượng cầu tăng 20%.
Giá giảm 20%; lượng cầu tăng 10%.
Giá giảm 10%; lượng cầu giảm 20%.
Giá tăng 10%; lượng cầu giảm 20%.
Câu nào sau đây là không đúng:
Hệ số co giãn của cầu theo giá trong ngắn hạn thường lớn hơn trong dài hạn.
Dạng dốc xuống của đường cầu cho thấy quan hệ nghịch biến giữa lượng cầu và giá sản phẩm.
Phần lớn người tiêu dùng thường dễ dàng và nhanh chóng hơn nhà sản xuất trước biến động của giá cả thị trường.
Khi mặt hàng thay thế hoặc bổ sung cho hàng hoá X thay đổi, đường cầu về sản phẩm X sẽ dịch chuyển.
Khi một hàng hóa có độ co giãn cầu theo giá là -1. Câu của người tiêu dùng:
Thay đổi cùng chiều với sự thay đổi giá.
Thay đổi ngược chiều với sự thay đổi giá.
Thay đổi ngược chiều và bằng % thay đổi của giá.
Không thay đổi khi giá hàng hoá thay đổi.
Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
Thu nhập giảm sẽ làm đường cầu của các hàng hoá thông thường dịch chuyển sang trái.
Những mặt hàng thiết yếu có độ co giãn cầu theo giá nhỏ.
Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu.
Giá thuốc lá tăng mạnh làm đường cầu thuốc lá dịch chuyển sang trái.
Giá vé du lịch giảm có thể dẫn đến cầu du lịch tăng mạnh là do cầu về du lịch:
Co giãn theo giá nhiều.
Co giãn theo giá ít.
Co giãn đơn vị.
Hoàn toàn không co giãn.
Cho hàm số cầu và cung có dạng QD = -P + 30.
Tính hệ số co giãn cầu theo giá trong khoảng giá P = 10 và P = 20:
EDP = -1, cầu co giãn đơn vị
EDP = -1,5, cầu co giãn
EDP = 1, cầu co giãn đơn vị
EDP = -0,5, cầu không co giãn
Nếu mục tiêu của công ty là tối đa hoá doanh thu, và cầu về sản phẩm của công ty ở tại mức giá hiện có là co giãn nhiều, công ty sẽ:
Tăng giá.
Giảm giá.
Tăng lượng bán.
Giữ giá như cũ.
Cầu của mặt hàng X đang co giãn ít, nếu công ty muốn tăng doanh thu thì nên:
Giảm giá.
Duy trì mức giá.
Tăng giá.
Không thể quyết định.
Cho hàm số cầu của hàng hoá X: QD = -1/2 P + 50.
Tại khoảng giá từ P = 20 đến P = 60, để tăng doanh thu doanh nghiệp nên tăng giảm giá hay tăng giá?
EDP = -2/3. Nên tăng giá.
EDP = -2/3. Nên giảm giá.
EDP = -3/2. Nên giảm giá
EDP = -3/2. Nên tăng giá
Hệ số co giãn cung theo giá của hàng hoá X là 0,5. Điều này thể hiện:
Giá tăng 10% thì lượng cung hàng hoá X tăng 5%.
Giá tăng 5% thì lượng cung hàng hoá X tăng 10%.
Giá giảm 5% thì lượng cung hàng hoá X tăng 10%.
Giá giảm 10% thì lượng cung hàng hoá X tăng 5%.
Khi cầu sản phẩm X trên thị trường tăng lên nhưng không làm thay đổi số lượng sản phẩm cân bằng trên thị trường, chúng ta kết luận rằng cung sản phẩm X:
Co giãn nhiều.
Co giãn ít.
Co giãn đơn vị.
Hoàn toàn không co giãn.
Khi giá hàng Y là PY = 4 thì lượng cầu hàng X là QDX = 10 và khi PY = 6 thì QDX = 12,
với các yếu tố khác không đổi, kết luận X và Y là 2 sản phẩm:
Bổ sung nhau.
Thay thế cho nhau.
Vừa thay thế vừa bổ sung.
Không liên quan.
Khi thu nhập tăng lên 10%, lượng tiêu thụ sản phẩm X tăng lên 5%, với các điều kiện khác không đổi, thì ta có thể kết luận sản phẩm X là:
Sản phẩm cấp thấp.
Sản phẩm xa xỉ.
Sản phẩm thiết yếu.
Sản phẩm độc lập.
Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm thay thế thì:
EXY > 0
EXY < 0
EXY = 0
Tất cả đều sai
Nếu 2 sản phẩm X và Y là 2 sản phẩm bổ sung thì:
EXY > 0
EXY < 0
EXY = 0
Tất cả đều sai
Hệ số co giãn cầu theo thu nhập có ý nghĩa thực tiễn là:
Dự đoán lượng cầu hàng hóa thay đổi bao nhiêu phần trăm khi thu nhập thay đổi 1%.
Dự đoán thu nhập thay đổi bao nhiêu khi lượng cầu hàng hóa thay đổi 1%.
Xác định nguồn thu nhập của công chúng.
Xác định lượng cầu của hàng hóa trên thị trường.
Thu nhập tăng lên dẫn đến phần chi tiêu cho sản phẩm X giảm xuống, thì hệ số co giãn của cầu theo thu nhập là:
EDI > 0
EDI < 0
EDI > 1
EDI = 0
Tìm câu đúng trong các câu dưới đây:
Tính chất co giãn theo giá của nhóm hàng thiết yếu là co giãn nhiều.
Bếp gas và gas là 2 mặt hàng bổ sung cho nhau.
Hệ số co giãn cầu theo thu nhập của hàng xa xỉ phẩm nhỏ hơn 1.
Giá cả yếu tố sản xuất tăng sẽ làm cho đường cung dịch chuyển sang phải.
Nếu giá cân bằng sản phẩm là P = 15đ/SP, chính phủ đánh thuế 3đ/SP làm giá cân bằng tăng lên P = 17đ/SP, có thể kết luận:
Cầu co giãn nhiều hơn so với cung.
Cầu co giãn ít hơn so với cung.
Cầu co giãn tương đương với cung.
Tất cả đều sai.
Cầu mặt hàng Y co giãn nhiều theo giá. Khi chính phủ đánh thuế:
Phần lớn tiền thuế do người tiêu thụ chịu.
Phần lớn tiền thuế do nhà sản xuất chịu.
Số tiền thuế chia đều cho 2 bên.
Nhà sản xuất chịu hoàn toàn tiền thuế.
Ban đầu mức giá trên thị trường là 10000 đ/SP. Chính phủ đánh thuế 2000 đ/SP làm cho giá cân bằng mới trên thị trường là 11000 đ/SP. Lúc này có thể kết luận:
|EDP| > ESP
|EDP| < ESP
|EDP| = ESP
|EDP| = 0 hoặc |EDP| = ∞
Ban đầu mức giá trên thị trường là 10000 đ/SP. Chính phủ đánh thuế 3000 đ/SP làm cho giá cân bằng mới trên thị trường là 11000 đ/SP. Lúc này có thể kết luận:
|EDP| > ESP
|EDP| < ESP
|EDP| = ESP
|EDP| = 0 hoặc Esp=∞
Ban đầu mức giá trên thị trường là 10000 đ/SP. Chính phủ đánh thuế 3000 đ/SP làm cho giá cân bằng mới trên thị trường là 12000 đ/SP. Lúc này có thể kết luận:
∣Edp∣>Esp
∣Edp∣<Esp
∣Edp∣=Esp
∣Edp∣=0 hoặc Esp=∞
Ban đầu mức giá trên thị trường là 10000 đ/SP. Chính phủ đánh thuế 2000 đ/SP làm cho giá cân bằng mới trên thị trường là 12000 đ/SP. Lúc này có thể kết luận:
∣Edp∣>Esp
∣Edp∣<Esp
∣Edp∣=Esp
∣Edp∣=0 hoặc Esp=∞
Giá thịt heo trên thị trường tăng 20%, dẫn đến mức cầu về thịt heo trên thị trường giảm 10%. Vấn đề này thuộc về:
Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.
Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.
Kinh tế học vi mô, thực chứng.
Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.
Chính phủ tăng trợ cấp vào mặt hàng máy móc nông nghiệp làm cho lượng cung ứng mặt hàng này trên thị trường trong nước tăng. Nhận định này thuộc phạm vi:
Kinh tế thực chứng và vĩ mô
Kinh tế thực chứng và vi mô
Kinh tế chuẩn tắc và vi mô
Kinh tế chuẩn tắc và vĩ mô
Doanh nghiệp thường tối đa lợi nhuận bằng việc sản xuất mức sản lượng phù hợp. Vấn đề này thuộc về:
Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế vi mô, thực chứng
Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế vi mô, thực chứng
Dịch COVID-19 là cho giá của mặt hàng khẩu trang tăng mạnh trong ngắn hạn:
Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế vi mô, thực chứng
Kinh tế vĩ mô, chuẩn tắc
Kinh tế vi mô, thực chứng
Nếu một DN đang sản xuất hai loại sản phẩm là trà và cafe. Việc sản xuất thêm nhiều cafe sẽ dẫn đến:
Từ bỏ ngày càng ít trà hơn để tăng thêm cafe.
Tỷ lệ đánh đổi là không đổi giữa trà và cafe.
Đồng thời tăng thêm việc sản xuất nhiều trà hơn.
Từ bỏ ngày càng nhiều trà hơn để tăng thêm cafe.
Giả sử bạn có 500tr đồng và đang lựa chọn một trong ba phương án kinh doanh. Lợi nhuận của 3 phương án là:
- Kinh doanh trà sữa: 125 triệu đồng,
- Kinh doanh thời trang: 130 triệu đồng,
- Đầu tư chứng khoán và nhận được khoản lời: 120 triệu đồng.
Như vậy chi phí cơ hội của việc gửi ngân hàng là là:
130 triệu
255 triệu
125 triệu
380 triệu
Để tăng mức thu nhập thì các quốc gia cần tập trung chủ yếu vào việc
Giảm thuế thu nhập.
Nâng cao năng lực sản xuất, năng suất lao động.
Cổ định môi trường kinh tế chính trị.
Có các chính sách tiền tệ và tài khoá phù hợp.
Những nhận định mang tính khách quan để giải thích hiện tượng kinh tế thuộc:
Kinh tế chuẩn tắc.
Kinh tế vĩ mô.
Kinh tế vi mô.
Kinh tế thực chứng.
Đâu là nhận định thuộc kinh tế vi mô:
Khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh, thất nghiệp sẽ giảm.
Thị trường xuất nhập khẩu Việt Nam giảm mạnh do dịch Covid-19.
Thị trường nội địa hiện nay mất cân bằng giữa cung và cầu.
Tất cả câu trên.
Trên đường PPF, việc dịch chuyển từ điểm sang điểm khác thể hiện:
Sự đánh đổi; chi phí cơ hội.
Tính hiệu quả.
Thể hiện độ dốc của đường PPF.
Tất cả câu trên.
Những điểm nằm dưới đường PPF thể hiện:
Sự hiệu quả.
Không khả thi.
Không tận dụng hết nguồn lực.
Tất cả câu trên.
Trong sơ đồ chu chuyển của nền kinh tế thể hiện:
Có 2 thị trường, 1 nhóm ra quyết định.
Có 2 thị trường, 3 nhóm ra quyết định.
Có 2 thị trường, 2 nhóm ra quyết định.
Tất cả đều sai.
Trong nguyên lý kinh tế học thứ 4:
Con người phải chấp nhận sự đánh đổi.
Thương mại làm cho mọi người đều có lợi.
Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên.
Con người phản ứng trước động cơ khuyến khích.
“Chẳng có gì là cho không cả” là nguyên lý kinh tế học nào sau đây:
Chỉ phi cái một thứ lá cái mà bạn từ bỏ để có được nó.
Con người duy lý suy nghĩ tại điểm cận biên.
Con người đối mặt với sự đánh đổi.
Thương mại có thể làm cho mọi người đều có lợi.
Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG:
Hộ gia đình là người mua ở tất cả thị trường.
Doanh nghiệp là người bán ở tất cả thị trường.
Điều quan trọng nhất quyết định mức sống là năng suất.
Tất cả câu trên.
Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng:
Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
Tiền thuê nhà quá cao
Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế
Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế nguồn cung nhà ở
Chi phí cơ hội của một nhóm sinh viên bỏ ra 100.000 đồng đi uống trà sữa để tán dóc là:
Việc sử dụng tốt nhất thời gian tán dóc vào việc khác (VD: ôn thi kinh tế vi mô)
Việc sử dụng tốt nhất 100.000 đồng vào việc khác. (VD: mua bánh tráng trộn)
Việc tiết kiệm được 100.000 đồng.
Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 100.000 đồng.
Điểm nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là?
Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
Thực hiện được và nền kinh tế hoạt động hiệu quả
Không thể thực hiện được
Không thể thực hiện được hoặc nếu thực hiện được thì nền kinh tế hoạt động không hiệu quả
Đường cầu của Pepsi chuyển dịch sang phải là do:
Giá Pepsi giảm.
Giá nguyên liệu sản xuất giảm.
Giá của các loại nước ngọt có ga khác giảm.
Giá các loại nước ngọt có ga khác tăng.
Sự kiện nào sau đây không làm dịch chuyển đường cầu thịt heo:
Giá thịt heo giảm.
Kì vọng về giá của thịt heo giảm.
Giá thịt bò giảm.
Tất cả đều đúng.
Trong trường hợp nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu trà sữa Phúc Long về bên trái:
1) Người tiêu dùng review có miếng băng keo cá nhân trong ly trà sữa Phúc Long.
2) Giá trà sữa Gongcha giảm.
3) Giá trà sữa Phúc Long giảm.
Trường hợp 1 và 3.
Trường hợp 2 và 3.
Trường hợp 1 và 2.
Trường hợp 1+2+3.
Giá của hàng hoá A tăng, làm đường cầu của hàng hoá B dời sang phải, suy ra:
B là hàng hoá thứ cấp.
B là hàng hoá thông thường.
A và B là 2 hàng hoá bổ sung cho nhau.
A và B là 2 hàng hoá thay thế cho nhau.
Nếu thu nhập của người tiêu dùng tăng thì cầu của hàng hoá thông thường sẽ:
Giảm.
Không xác định được.
Tăng.
Không thay đổi.
Đường cầu xe honda dịch trái khi:
Giá xăng tăng cao.
Nguyên liệu sản xuất xe giảm.
Kì vọng về giá xe honda tăng.
Tất cả đều đúng.
Nếu thu nhập của người tiêu dùng giảm thì cầu của hàng hóa thứ cấp sẽ:
Giảm.
Không xác định được.
Tăng.
Không thay đổi.
Với các điều kiện khác không đổi, nếu Px tăng lên thì:
Lượng cầu X giảm xuống.
Phần chi tiêu cho X tăng lên.
Lượng cầu X tăng lên.
Đường cầu X dịch chuyển sang trái.
Trường hợp nào sau đây làm đường cầu tivi Sony dịch chuyển sang trái:
Giá tivi Sony tăng.
Thu nhập người dân tăng.
Giá tivi Samsung tăng.
Không câu nào đúng.
Câu nào sau đây SAI:
Giá xăng tăng làm cầu xe máy giảm.
Cầu hàng hoá thứ cấp có mối quan hệ nghịch biến với thu nhập.
Trong trường hợp các yếu tố khác không đổi, giá và lượng cầu tỉ lệ nghịch.
Giá sản phẩm X tăng làm đường cầu sản phẩm X dịch chuyển sang trái.
Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cầu:
Số lượng người mua.
Số lượng người bán.
Mức giá kì vọng của người bán.
Tất cả đều sai.
Trường hợp nào sau đây làm đường cầu của thép dịch chuyển về bên trái:
Chính phủ tăng thuế vào mặt hàng thép.
Thu nhập của công chúng tăng.
Giá thép tăng mạnh.
Không có câu nào đúng.
Đường cầu có phương trình là P=52 được thể hiện trên đồ thị là:
Đường thẳng dốc xuống.
Đường thẳng đứng.
Đường thẳng nằm ngang.
Tất cả trường hợp đều đúng.
Đường cung của Starbucks dịch chuyển do:
Giá sản phẩm Starbucks thay đổi.
Thu nhập tiêu dùng thay đổi.
Thuế thay đổi.
Giá sản phẩm thay thế giảm.
Trong trường hợp nào đường cung của sữa sẽ dời sang trái:
Giá sữa giảm.
Mức lương của công nhân sản xuất tăng lên.
Có sự cải tiến trong sản xuất.
Kì vọng về giá sữa giảm.
Yếu tố nào sau đây làm dịch chuyển đường cung sang phải:
Chi phí sản xuất giảm.
Số người bán nhiều hơn.
Thuế đánh vào mặt hàng thấp.
Tất cả đều đúng.
Điều nào dưới đây làm dịch chuyển đường cung đối với Cà phê Trung Nguyên:
Thị hiếu đối với cà phê Trung Nguyên thay đổi.
Giá hàng hóa thay thế cho cà phê Trung Nguyên tăng lên.
Công nghệ chế biến cà phê Trung Nguyên thay đổi.
Các nhà sản xuất trà Lipton quảng cáo cho sản phẩm của họ.
Cho hàm số cung và cầu sản phẩm X có dạng:
QS = P - 5 và QD = -2P + 70
Giá cân bằng và sản lượng cân bằng là:
Q = 25 và P = 30.
Q = 10 và P = 15.
Q = 15 và P = 20.
Q = 20 và P = 25.
Nếu chính phủ ấn định mức giá P=28 và sẽ mua hết lượng sản phẩm thừa thì chính phủ cần chi bao nhiêu tiền?:
225.
252.
180.
Tất cả đều sai.
Giả sử hàm số cầu thị trường của một loại nông sản: Qd=−3P+80 . Lượng cung nông sản trên thị trường là 20. Vậy mức giá cân bằng trên thị trường là:
P=10 .
P=20 .
P=40 .
Không có câu nào đúng.
Hàm số cầu và số cung của một hàng hóa như sau: (D): P=−Qd+30 ; (S): P=Qs−20 . Nếu chính phủ quy định mức giá thị trường là P=20 , thì lượng hàng hóa:
Thiếu hụt 20.
Thừa 20.
Dư thừa 30.
Thiếu hụt 30.
Khi thu nhập tăng, các yếu tố khác không đổi, giá cả và lượng cân bằng mới của hàng hóa thông thường sẽ:
Giá cao hơn và lượng cân bằng lớn hơn.
Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn.
Giá cao hơn và lượng cân bằng nhỏ hơn hôn.
Không thay đổi.
Trong trường hợp nào giá cà phê sẽ giảm:
Đường cầu của cà phê dịch chuyển sang trái.
Đường cung của cà phê dịch chuyển sang phải.
Không có trường hợp nào.
Cả 2 trường hợp a và b đều đúng.
Khi thu nhập dân chúng giảm xuống, các nhân tố khác không thay đổi, giá cả và số lượng cân bằng mới của loại hàng hóa cấp thấp sẽ:
Giá thấp hơn và số lượng lớn hơn.
Giá cao hơn và số lượng không đổi.
Giá cao hơn và số lượng lớn hơn.
Giá thấp hơn và số lượng nhỏ hơn.
Giá gà rán Lotteria tăng điều này sẽ làm cho:
Cầu gà rán KFC tăng.
Đường cung gà rán KFC dịch sang trái.
Lượng cung gà rán KFC giảm.
Tất cả đều sai.
Thị trường bia đang ở trạng thái cân bằng. Công nghệ mới trong sản xuất có thể làm cho giá và sản lượng cân bằng thay đổi như thế nào?
Cung dịch sang phải, giá giảm.
Cung dịch sang trái, giá tăng.
Cầu dịch sang phải, giá tăng.
Cầu dịch sang trái, giá giảm.
Tiền lương của công nhân sản xuất trà sữa tăng đồng thời Bộ an toàn thực phẩm vừa ra khuyến cáo trong trà sữa có chất gây ung thư thì?
Giá thấp hơn và số lượng lớn hơn.
Giá cao hơn và số lượng không đổi.
Giá chưa xác định và số lượng lớn hơn.
Giá chưa xác định và số lượng nhỏ hơn.
Khi thu nhập người dân tăng, giá nguyên vật liệu tăng, mức giá và sản lượng cân bằng của trà sữa:
Giá tăng, lượng giảm.
Giá giảm, lượng giảm.
Giá tăng, lượng tăng.
Tất cả đều sai.
Khi cả cầu và cung của một mặt hàng đều tăng lên, giá và lượng cân bằng sẽ:
Giá và lượng đều tăng.
Giá giảm, lượng tăng.
Lượng tăng, giá không xác định.
Cả giá và lượng đều không xác định được.
Hệ số co giãn cầu theo giá của hàng hoá A là 2. Điều này thể hiện:
Giá tăng 10% thì lượng cầu tăng 20%.
Giá tăng 20% thì lượng cầu tăng 10%.
Giá giảm 20% thì lượng cầu tăng 10%.
Giá giảm 10% thì lượng cầu tăng 20%.
Hệ số co giãn của cầu theo giá của mặt hàng thuốc lá là -3, có nghĩa là:
Giá tăng 10%; lượng cầu tăng 30%.
Giá giảm 30%; lượng cầu tăng 10%.
Giá giảm 10%; lượng cầu giảm 30%.
Giá tăng 10%; lượng cầu giảm 30%.
Câu nào sau đây là đúng:
Hàng hoá có nhiều mặt hàng thay thế thì độ co giãn của cầu theo giá thấp.
Hệ số co giãn của cầu theo giá trong dài hạn thường cao hơn trong ngắn hạn.
Phản ứng mà nhà sản xuất thường dễ dàng và nhanh chóng hơn người tiêu dùng trước biến động của giá cả thị trường.
Khi mặt hàng thay thế hoặc bổ sung cho hàng hoá X thay đổi, đường cầu về sản phẩm X sẽ di chuyển.
Khi một hàng hoá có độ co giãn cầu theo giá là 1. Lượng cầu của người tiêu dùng:
Thay đổi cùng chiều với sự thay đổi giá.
Thay đổi ngược chiều với sự thay đổi giá.
Thay đổi ngược chiều và bằng % thay đổi của giá.
Không thay đổi khi hàng hoá thay đổi giá.
Tìm câu sai trong những câu dưới đây:
Thu nhập giảm sẽ làm cho đường cầu của hàng hoá thứ cấp dịch sang phải.
Những mặt hàng xa xỉ có độ co giãn cầu theo giá lớn.
Đường cầu biểu diễn mối quan hệ giữa giá cả và lượng cầu.
Giá trà sữa tăng mạnh làm đường cầu trà sữa dịch chuyển sang trái.
Giá kem giảm có thể dẫn đến cầu kem tăng mạnh là do:
Cầu co giãn
Cầu không co giãn
Cầu co giãn đơn vị
Hoàn toàn không co giãn
Cho hàm số cầu dạng QD = -P + 40. Tính hệ số co giãn cầu theo giá trong khoảng giá P = 10 và P = 30.
EDP = -1, cầu co giãn đơn vị
EDP = -1,5, cầu co giãn
EDP = 1, cầu co giãn đơn vị
EDP = -0,5, cầu không co giãn
Độ co giãn của cầu theo giá phụ thuộc vào các nhân tố:
Mức độ có sẵn của các mặt hàng thay thế.
Tính thiết yếu của mặt hàng.
Cả A và B đều sai.
Cả A và B đều đúng.
Độ co giãn của cầu theo giá ED = -2. Khi giá sản phẩm này tăng lên 5% thì lượng cầu về sản phẩm sẽ:
Giảm 5%.
Tăng 5%.
Tăng 10%.
Giảm 10%.
Trên cùng một đường cầu tuyến tính dốc xuống theo quy luật cầu, tương ứng với mức giá càng cao thì độ co giãn của cầu theo giá sẽ:
Không đổi
Không xác định được
Càng thấp
Càng cao
Nếu mục tiêu của công ty là tối đa hoá doanh thu, và cầu về sản phẩm của công ty tại mức giá hiện có là co giãn, công ty sẽ:
Tăng giá.
Tăng lượng bán.
Giảm giá.
Giữ giá như cũ.
Cầu của mặt hàng A đang co giãn nhiều, nếu công ty muốn tăng doanh thu thì nên:
Giảm giá
Duy trì mức giá
Tăng giá
Không thể quyết định
Cho hàm số cầu hàng hoá X: QD=−21P+35 .
Tại khoảng giá từ P = 20 đến P = 60, để tăng doanh thu doanh nghiệp nên tăng giá hay giảm giá?
EDP = -4/3. Nên giảm giá.
EDP = -1/2. Nên tăng giá.
EDP = -2. Nên giảm giá
EDP = 1/2. Nên giảm giá
Cho hàm số: QD = -0.25P + 40.
Tại khoảng giá từ P = 20 đến P = 60, để tăng doanh thu doanh nghiệp nên tăng giá hay giảm giá?
EDP = -1/3. Nên tăng giá.
EDP = 1/3. Nên tăng giá
EDP = -3. Nên giảm giá
EDP = -1/3. Nên giảm giá
Hệ số co giãn cung theo giá của hàng hoá X là 3/2 . Điều này thể hiện:
Giá tăng 10% thì lượng cung hàng hoá X tăng 15%.
Giá tăng 15% thì lượng cung hàng hoá X tăng 10%.
Giá giảm 15% thì lượng cung hàng hoá X tăng 10%.
Giá giảm 10% thì lượng cung hàng hoá X tăng 15%.
Khi cung cà phê trên thị trường tăng lên nhưng không làm thay đổi số lượng sản phẩm cân bằng trên thị trường, chúng ta kết luận rằng cầu cà phê:
Co giãn nhiều.
Co giãn ít.
Co giãn đơn vị.
Hoàn toàn không co giãn.
Câu nào đúng trong những câu dưới đây:
Trong ngắn hạn, độ co giãn của cung theo giá lớn hơn trong dài hạn.
Những mặt hàng thiết yếu có độ co giãn của cầu theo giá cao.
Đường cung càng phẳng thì độ co giãn cung theo giá càng bé.
Tiền lương công nhân tăng làm đường cung sản phẩm X dịch trái.
Trong dài hạn, độ co giãn của cung theo giá sẽ như thế nào so với ngắn hạn:
Co dãn nhiều hơn.
Co dãn ít hơn.
Co dãn đơn vị.
Không co giãn.
