wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

1.1. Đối tượng nghiên cứu của hóa học

Total questions: 89

Worksheet time: 45mins

Name
Class
Date
1.

Khái niệm nào mô tả đúng nhất về hóa học ở cấp độ nền tảng?

a)

Khoa học nghiên cứu sự sống và tiến hóa

b)

Khoa học nghiên cứu vật chất, tính chất và biến đổi

c)

Khoa học đo đạc các thiên thể và vũ trụ

d)

Khoa học thiết kế máy móc và cơ học

2.

Vì sao kim cương và than đều chứa carbon nhưng có tính chất rất khác nhau?

a)

Do chúng có độ tinh khiết giống nhau

b)

Do chúng có cấu trúc và liên kết khác nhau

c)

Do chúng có cùng cấu trúc tinh thể bền

d)

Do chúng bị ảnh hưởng bởi tạp chất giống nhau

3.

Mục tiêu chính của hóa học xanh là gì?

a)

Tăng tốc phản ứng hóa học bất chấp chi phí

b)

Giảm tác động môi trường bằng thiết kế vật chất và quy trình

c)

Loại bỏ hoàn toàn việc dùng chất xúc tác trong công nghiệp

d)

Chỉ tập trung tổng hợp vật liệu siêu cứng

4.

Nhà khoa học kiểm tra giả thuyết bằng cách nào trong phương pháp nghiên cứu khoa học hiện đại?

a)

Dựa vào trực giác thay vì số liệu

b)

Thử và sai không cần kiểm soát

c)

Lập kế hoạch thí nghiệm có kiểm soát và phân tích dữ liệu

d)

Chỉ hỏi ý kiến chuyên gia thay cho thí nghiệm

5.

Trường hợp nước hoa tan đường nhưng không hòa tan dầu minh họa điều gì về vật chất?

a)

Tính chất phụ thuộc vào màu sắc của chất

b)

Tính hòa tan phụ thuộc vào bản chất và tương tác phân tử

c)

Mọi chất đều hòa tan lẫn nhau theo thời gian

d)

Độ hòa tan tăng khi đun nóng mọi hệ

6.

Trong bối cảnh ứng dụng thực tế, vì sao hóa học cần thiết cho đời sống hiện đại?

a)

Chỉ để đặt tên nguyên tố mới

b)

Để giải thích tính chất vật chất và thiết kế vật liệu, thuốc, thực phẩm

c)

Chỉ để nghiên cứu các sao và hành tinh

d)

Để thay thế hoàn toàn sinh học và vật lý

7.

Tuyên bố nào phản ánh đúng sự tiến bộ từ cách “thử và sai” đến phương pháp khoa học hiện đại trong hóa học?

a)

Bỏ qua lý thuyết để tiết kiệm thời gian

b)

Kết hợp giả thuyết, thí nghiệm có kiểm soát, và phân tích kết quả

c)

Chỉ lặp lại thí nghiệm nhiều lần không cần thiết kế

d)

Ưu tiên kinh nghiệm cá nhân hơn dữ liệu định lượng

8.

Khái niệm nào mô tả phát biểu tổng quát về mối liên hệ giữa các đại lượng quan sát được trong tự nhiên và được kiểm nghiệm lặp lại?

a)

Giả thuyết về hiện tượng riêng lẻ

b)

Định luật tự nhiên có tính khái quát

c)

Mô hình mô phỏng một thí nghiệm

d)

Lý thuyết chưa được kiểm chứng

9.

Trình tự hợp lý nào phản ánh quy trình khoa học cơ bản từ quan sát đến kiến thức vững chắc?

a)

Quan sát → Lý thuyết → Giả thuyết → Định luật

b)

Quan sát → Giả thuyết → Thí nghiệm → Lý thuyết

c)

Giả thuyết → Quan sát → Định luật → Lý thuyết

d)

Quan sát → Định luật → Lý thuyết → Giả thuyết

10.

Vì sao Galileo và Bacon được xem là người đặt nền móng phương pháp khoa học hiện đại?

a)

Do phát minh kính hiển vi hiện đại

b)

Do nhấn mạnh suy luận thuần túy tiên nghiệm

c)

Do đề cao quan sát và kiểm nghiệm có hệ thống

d)

Do chứng minh mọi quỹ đạo đều là tròn hoàn hảo

11.

Copernicus đã thay đổi giả định trung tâm nào về vũ trụ, dẫn đến mô hình nào sau đây?

a)

Địa tâm với Trái Đất bất động ở trung tâm

b)

Nhật tâm với Mặt Trời ở trung tâm hệ

c)

Địa tâm với Trái Đất quay quanh Mặt Trời

d)

Nhật tâm với Mặt Trăng ở trung tâm quỹ

12.

Khi thí nghiệm cho kết quả không phù hợp với định luật đã biết, bước tiếp theo phù hợp nhất theo phương pháp khoa học là gì?

a)

Bỏ qua dữ liệu để giữ tính nhất quán

b)

Điều chỉnh thiết bị để khớp kết quả

c)

Xem xét lại giả định và kiểm tra độc lập

d)

Khẳng định định luật không thể sai

13.

Điểm khác biệt chính giữa giả thuyết và lý thuyết trong khoa học là gì?

a)

Giả thuyết luôn đúng còn lý thuyết tạm đúng

b)

Giả thuyết là lời giải thích kiểm định được, lý thuyết là khuôn khổ đã được củng cố

c)

Giả thuyết dài hơn còn lý thuyết ngắn gọn hơn

d)

Giả thuyết mô tả còn lý thuyết chỉ dự đoán

14.

Kepler đã hiệu chỉnh mô hình quỹ đạo của các hành tinh như thế nào dựa trên bằng chứng?

a)

Từ quỹ đạo tròn sang elip dựa trên đo đạc

b)

Từ quỹ đạo elip sang xoắn ốc trực tâm

c)

Từ quỹ đạo parabol sang tròn hoàn hảo

d)

Từ quỹ đạo thẳng sang hình sin điều hòa

15.

Trong chu trình nghiên cứu khoa học, bước nào ngay sau khi quan sát?

a)

Đưa ra giả thuyết ban đầu

b)

Phát biểu lý thuyết hoàn chỉnh

c)

Công bố định luật phổ quát

d)

Diễn giải dữ liệu lịch sử

16.

Quan sát định tính khác với quan sát định lượng ở điểm nào dưới đây?

a)

Mô tả đặc tính không đo bằng số

b)

Dùng thiết bị đo có độ nhạy cao

c)

Luôn cho kết quả có sai số nhỏ

d)

Yêu cầu mẫu có kích thước lớn

17.

Một học sinh cho rằng định luật và lý thuyết là bất biến, không bao giờ thay đổi. Nhận định nào đánh giá đúng nhất?

a)

Cả hai có thể được điều chỉnh khi có dữ liệu mới

b)

Định luật bất biến còn lý thuyết thay đổi

c)

Lý thuyết bất biến còn định luật thay đổi

d)

Cả hai là ý kiến chủ quan không kiểm chứng

18.

Bạn cần kiểm tra giả thuyết: "Dung dịch NaCl làm dung dịch AgNO3 tạo kết tủa trắng". Kế hoạch nào phù hợp nhất để đánh giá giả thuyết này?

a)

Thiết kế thí nghiệm trộn NaCl với AgNO3 và quan sát

b)

Tìm trong sách một ví dụ có kết tủa trắng tương tự

c)

Hỏi ý kiến bạn cùng lớp về phản ứng này

d)

Giả định đúng vì đã học về kết tủa trước đó

19.

Phát biểu nào mô tả đúng mối quan hệ giữa giả thuyết, định luật và lý thuyết trong khoa học?

a)

Quan sát dẫn đến giả thuyết; thí nghiệm kiểm tra; tổng quát hóa thành định luật và lý thuyết

b)

Giả thuyết là định luật đã chứng minh; lý thuyết chỉ là ý kiến

c)

Định luật giải thích nguyên nhân; lý thuyết chỉ mô tả hiện tượng

d)

Lý thuyết và định luật hình thành trước rồi mới quan sát

20.

Trong nghiên cứu khoa học, vì sao kết quả quan sát và diễn giải có thể chịu ảnh hưởng của người quan sát?

a)

Vì mọi phép đo luôn chính xác tuyệt đối

b)

Vì lý thuyết và quan sát tách rời hoàn toàn

c)

Vì tính chủ quan và khung lý thuyết dẫn dắt quan sát

d)

Vì thí nghiệm không cần kiểm chứng độc lập

21.

Môn Hóa học đại cương chủ yếu tập trung vào nội dung nào dưới đây?

a)

Các kỹ thuật tổng hợp hữu cơ nâng cao

b)

Các định luật và lý thuyết cơ bản của hóa học

c)

Phân tích công nghiệp trên quy mô lớn

d)

Thực nghiệm vật lý hạt nhân chuyên sâu

22.

Giả sử một hiện tượng hóa học có thể được giải thích bởi nhiều lý thuyết (Lewis, VB, MO). Cách tiếp cận nào là hợp lý nhất để lựa chọn dùng lý thuyết nào?

a)

Chọn lý thuyết phức tạp nhất vì luôn chính xác hơn

b)

Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và giới hạn của từng lý thuyết

c)

Loại bỏ các lý thuyết cũ vì không còn giá trị

d)

Dùng đồng thời tất cả lý thuyết để tránh sai sót

23.

Khi kiểm tra một giả thuyết chưa giải quyết được bằng các mô hình đơn giản, bước tiếp theo phù hợp là gì?

a)

Giữ nguyên mô hình cũ và lặp lại phép đo

b)

Chuyển sang các thuyết mạnh hơn, phức tạp hơn

c)

Bỏ qua dữ liệu mâu thuẫn để giữ nhất quán

d)

Ngừng nghiên cứu vì giả thuyết sai hoàn toàn

24.

Khái niệm “atomos” của Democritus mô tả điều nào sau đây về vật chất?

a)

Có thể chia nhỏ vô hạn và biến đổi liên tục

b)

Gồm hạt không nhìn thấy, không thể chia tiếp

c)

Do bốn nguyên tố lửa đất nước khí hợp thành

d)

Chỉ tồn tại khi được quan sát bằng giác quan

25.

Trong bối cảnh thuật giả kim (Alchemy), mục tiêu nghiên cứu chủ yếu là gì?

a)

Tìm bản chất nguyên tử của mọi vật chất

b)

Biến kim loại rẻ thành vàng và chế elixir

c)

Xây dựng định luật bảo toàn khối lượng

d)

Tách nguyên tố tinh khiết bằng điện phân

26.

Đóng góp trọng yếu của Robert Boyle đối với hóa học là gì?

a)

Đưa ra mô hình nguyên tử hành tinh có quỹ đạo

b)

Chứng minh sự tồn tại của electron và proton

c)

Định nghĩa nguyên tố là chất không phân chia thêm

d)

Phát hiện khí oxygen bằng thí nghiệm đốt cháy

27.

Phân biệt đúng giữa “đơn chất” và “nguyên tố hóa học” theo cách dùng hiện đại là gì?

a)

Đơn chất là tên gọi Latin của nguyên tố

b)

Đơn chất là chất gồm một nguyên tố, nguyên tố là tập các nguyên tử cùng Z

c)

Nguyên tố là chất tinh khiết còn đơn chất là hỗn hợp

d)

Nguyên tố là hợp chất của nhiều nguyên tử khác nhau

28.

Một nhà nghiên cứu thế kỷ XVII muốn kiểm tra định nghĩa nguyên tố của Boyle. Bước tiếp cận phù hợp nhất là gì?

a)

Cố gắng nung nóng để phân huỷ mọi chất thành khí

b)

Thử tách một chất bằng phản ứng hóa học lặp đi lặp lại

c)

Đo khối lượng riêng ở các mức áp suất khác nhau

d)

Dùng kính hiển vi quang học để nhìn các hạt nhỏ

29.

Giả sử một chất X khi điện phân thu được natri và clo. Kết luận phù hợp với các khái niệm lịch sử là gì?

a)

X là đơn chất vì tạo thành từ một nguyên tố duy nhất

b)

X là nguyên tố vì không thể phân chia thêm bằng hóa học

c)

X là hợp chất vì tách được thành hai nguyên tố khác nhau

d)

X là kim loại vì tạo ra ion dương trong dung dịch

30.

Những hạn chế chính của giả kim thuật khiến nó không trở thành hóa học hiện đại là gì?

a)

Thiếu phương pháp thực nghiệm có kiểm soát và đo lường

b)

Không biết đến các kim loại chuyển tiếp và hợp chất

c)

Không có khái niệm nguyên tử và phân tử trong ngôn ngữ

d)

Chỉ nghiên cứu khí quyển mà bỏ qua chất rắn

31.

Định luật bảo toàn khối lượng phát biểu đúng nhất là gì?

a)

Tổng khối lượng hệ kín không đổi sau phản ứng

b)

Khối lượng sản phẩm luôn lớn hơn chất phản ứng

c)

Khối lượng giảm do năng lượng tỏa ra khi phản ứng

d)

Khối lượng tăng theo tỉ lệ với nhiệt độ phản ứng

32.

Theo định luật tỉ lệ cố định của Proust, điều nào đúng về thành phần hợp chất?

a)

Tỉ lệ khối lượng các nguyên tố luôn như nhau

b)

Tỉ lệ số mol các nguyên tố luôn như nhau

c)

Tỉ lệ thể tích các khí luôn như nhau

d)

Tỉ lệ số nguyên tử luôn thay đổi theo điều kiện

33.

Từ dữ liệu: khí carbonic có tỉ lệ mO/mC ≈ 2.66, hãy suy ra điều nào đúng nhất?

a)

Khối lượng oxy gấp khoảng 2.66 lần khối lượng carbon

b)

Số mol oxy gấp 2.66 lần số mol carbon

c)

Thể tích oxy gấp 2.66 lần thể tích carbon

d)

Số nguyên tử oxy luôn là 3 trong phân tử

34.

Định luật tỉ lệ bội của Dalton được minh họa tốt nhất bởi nhận định nào?

a)

Hai nguyên tố tạo nhiều hợp chất có tỉ lệ khối lượng đơn giản

b)

Hai nguyên tố chỉ tạo một hợp chất duy nhất bền

c)

Hợp chất luôn chứa số nguyên tử theo tỉ lệ bất kỳ

d)

Khối lượng nguyên tố biến thiên liên tục theo áp suất

35.

Lavoisier có đóng góp nền tảng nào cho hóa học hiện đại?

a)

Xác lập định luật bảo toàn khối lượng rõ ràng

b)

Đề xuất cấu trúc electron lớp vỏ nguyên tử

c)

Phát minh ra phổ khối lượng hiện đại

d)

Nêu mô hình orbital lai hóa sp3

36.

Dalton rút ra kết luận nào sau đây khi so sánh CO và CO2 về khối lượng oxy kết hợp với 1 g C?

a)

Khối lượng oxy tỉ lệ bội số đơn giản giữa hai hợp chất

b)

Khối lượng oxy bằng nhau trong mọi hợp chất của C

c)

Khối lượng oxy phụ thuộc duy nhất vào thể tích

d)

Khối lượng oxy tăng theo nhiệt độ phản ứng

37.

Một mẫu CO có 1.33 g O kết hợp 1 g C; một mẫu CO2 có 2.66 g O kết hợp 1 g C. Kết luận hợp lý nhất là gì?

a)

CO và CO2 tuân theo định luật tỉ lệ bội rõ ràng

b)

CO và CO2 có cùng công thức phân tử

c)

CO và CO2 không phải hợp chất của cùng nguyên tố

d)

CO và CO2 vi phạm định luật bảo toàn khối lượng

38.

Theo định luật hòa hợp thể tích của Gay-Lussac, khi khí hydrogen phản ứng với khí oxygen tạo nước ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ thể tích quan sát được là gì?

a)

2 phần hydrogen : 1 phần oxygen : 2 phần nước

b)

1 phần hydrogen : 1 phần oxygen : 1 phần nước

c)

2 phần hydrogen : 2 phần oxygen : 2 phần nước

d)

1 phần hydrogen : 2 phần oxygen : 1 phần nước

39.

Giả thuyết Avogadro phát biểu điều nào sau đây?

a)

Các thể tích khí bằng nhau cùng điều kiện chứa số phân tử như nhau

b)

Khối lượng mol các khí bằng nhau ở cùng điều kiện

c)

Áp suất tỉ lệ nghịch với nhiệt độ của khí lý tưởng

d)

Phân tử khí đơn nguyên tử tồn tại ở mọi điều kiện

40.

Cannizzaro sử dụng kết quả nào để suy ra khối lượng nguyên tử tương đối?

a)

Khối lượng phân tử từ tỉ lệ phần trăm khối lượng trong hợp chất

b)

Thể tích khí ở điều kiện chuẩn mà không cần tỉ lệ

c)

Điện tích hạt nhân đo trực tiếp bằng quang phổ

d)

Nhiệt độ sôi của chất lỏng trong hỗn hợp azeotrope

41.

Giả sử chấp nhận H2 và O2 là phân tử hai nguyên tử như Avogadro đề xuất. Từ phản ứng 2 H2 + O2 → 2 H2O, kết luận hợp lý nào về công thức phân tử nước?

a)

Nước gồm phân tử H2O do bảo toàn nguyên tử

b)

Nước là HO vì khối lượng gần bằng nhau

c)

Nước là H2O2 vì oxygen luôn đi theo cặp

d)

Nước là H3O vì hydrogen chiếm tỉ lệ lớn

42.

Cannizzaro xác định khối lượng nguyên tử của oxygen là 16 dựa trên lập luận nào?

a)

Khối lượng phân tử O2 là 32 và gồm hai nguyên tử

b)

Khối lượng riêng của khí oxygen lớn gấp 16 lần hydrogen

c)

Thể tích mol oxygen nhỏ hơn hydrogen một nửa

d)

Oxygen trong nước chiếm 50% theo thể tích

43.

Bảng số liệu cho thấy phần trăm khối lượng C trong methane, ethane, propane, butane lần lượt là khoảng 75%, 80%, 82%, 83%. Lập luận hợp lý nhất là gì?

a)

Tăng số nguyên tử C làm tăng tỉ lệ khối lượng C

b)

Phân tử càng nặng thì phần trăm C giảm dần

c)

Hydrogen đóng góp khối lượng lớn hơn carbon

d)

Cấu trúc mạch nhánh làm giảm tỉ lệ khối lượng C

44.

Một mẫu CO2 có khối lượng 44 g chứa 12 g carbon. Từ đây có thể suy ra điều gì về thành phần CO2?

a)

Tỉ lệ khối lượng C : O trong CO2 là 12 : 32

b)

Tỉ lệ khối lượng C : O trong CO2 là 1 : 1

c)

CO2 chứa 50% khối lượng là oxygen

d)

CO2 có số nguyên tử O bằng số nguyên tử C

45.

Cho rằng 1 L oxygen nặng gấp 16 lần 1 L hydrogen ở cùng điều kiện. Nếu phân tử H2 có khối lượng 2, suy ra khối lượng phân tử O2 là bao nhiêu?

a)

32 đơn vị khối lượng

b)

16 đơn vị khối lượng

c)

8 đơn vị khối lượng

d)

2 đơn vị khối lượng

46.

Trong ống tia âm cực (CRT), chùm tia phát ra từ điện cực nào khi đặt hiệu điện thế cao giữa hai điện cực?

a)

Từ cathode hướng về anode

b)

Từ anode hướng về cathode

c)

Từ cả hai điện cực đồng thời

d)

Không từ điện cực nào phát ra

47.

Quan sát nào cho thấy tia âm cực mang điện tích âm khi đi qua điện trường giữa hai bản tụ điện?

a)

Bị lệch về phía bản dương

b)

Bị lệch về phía bản âm

c)

Không bị lệch khỏi quỹ đạo

d)

Dao động quanh vị trí ban đầu

48.

Đại lượng mà Thomson xác định được từ thí nghiệm với CRT là gì?

a)

Tỷ số m/e của electron

b)

Bán kính electron tự do

c)

Năng lượng nghỉ electron

d)

Số Avogadro chính xác

49.

Theo mô hình "bánh pudding mận" của Thomson, cấu trúc nguyên tử được hình dung như thế nào?

a)

Đám mây dương trong đó hạt âm rải rác

b)

Hạt nhân dương nhỏ với electron quỹ đạo

c)

Lõi trung tính bao quanh bởi proton

d)

Mạng tinh thể dương ghim electron cố định

50.

Trong thí nghiệm giọt dầu của Millikan, vai trò của điện trường giữa hai bản tụ là gì?

a)

Cân bằng trọng lực bằng lực điện

b)

Tăng tốc giọt dầu nhờ ma sát

c)

Tạo ra bức xạ ion hóa giọt dầu

d)

Làm nóng giọt dầu bốc hơi

51.

Kết quả kết hợp giữa Thomson và Millikan cho phép xác định đại lượng nào của electron một cách độc lập?

a)

Khối lượng và điện tích riêng rẽ

b)

Spin và từ moment chuẩn

c)

Bán kính cổ điển chính xác

d)

Vận tốc ánh sáng trong chân không

52.

Giả sử trong CRT, thay vì đặt điện trường, người ta đặt nam châm gần đường đi của tia. Dấu hiệu nào chứng tỏ bản chất điện tích âm của tia?

a)

Tia lệch về cực Bắc nam châm

b)

Tia lệch theo quy tắc bàn tay trái

c)

Tia không bị từ trường tác dụng

d)

Tia đổi màu sang xanh lục

53.

Nếu tỷ số m/e đo được của hạt mang điện trong một khí khác vẫn giống kết quả của Thomson, suy ra điều gì hợp lý nhất?

a)

Hạt là electron phổ quát

b)

Hạt là ion âm của khí

c)

Hạt có khối lượng phụ thuộc khí

d)

Hạt là photon bị nhiễm điện

54.

Trong mô hình Thomson, vì sao vật chất tổng thể trung hòa điện?

a)

Điện tích dương liên tục bù điện tích âm

b)

Electron trung hòa lẫn nhau hoàn toàn

c)

Proton và neutron triệt tiêu điện

d)

Điện trường trong nguyên tử luôn bằng không

55.

Millikan xác định điện tích electron bằng cách nào từ dữ liệu giọt dầu?

a)

Tìm bội số nhỏ nhất của điện tích giọt

b)

Đo trực tiếp điện tích bằng ampe kế

c)

Suy ra từ bước sóng huỳnh quang

d)

Sử dụng công thức động năng quang điện

56.

Trong điện trường như ở sơ đồ, chùm tia nào hầu như không bị lệch khỏi phương truyền thẳng?

a)

Chùm hạt alpha lệch về bản âm

b)

Chùm hạt beta lệch về bản dương

c)

Chùm tia gamma gần như không lệch

d)

Chùm electron lệch mạnh về bản dương

57.

Trong thí nghiệm bắn hạt alpha vào lá kim loại mỏng, thiết bị nào dùng để phát hiện vết lóe do va chạm của hạt alpha?

a)

Màn huỳnh quang ZnS bên kính quan sát

b)

Buồng mù chứa hơi cồn bão hòa

c)

Buồng chì che chắn phóng xạ dày

d)

Máy đếm Geiger đặt sau lá vàng

58.

Kết quả nào sau đây là ít gặp nhất khi hạt alpha bắn vào lá vàng mỏng?

a)

Xuyên thẳng qua không lệch hướng đáng kể

b)

Lệch hướng nhẹ vài độ khỏi phương cũ

c)

Lệch mạnh lớn khoảng vài chục độ

d)

Bật ngược gần 180 độ về phía nguồn

59.

Từ việc một số rất nhỏ hạt alpha bị bật ngược, suy ra đặc điểm nào về cấu trúc nguyên tử?

a)

Điện tích phân bố đều khắp thể tích nguyên tử

b)

Khối lượng tập trung ở vùng nhân rất nhỏ

c)

Electron chiếm hầu hết khối lượng nguyên tử

d)

Nguyên tử là khối cầu đặc không có lỗ rỗng

60.

So với mô hình 'bánh pudding' của Thomson, phát hiện nào khiến mô hình đó không còn phù hợp?

a)

Sự tồn tại của electron mang điện âm

b)

Sự lệch rất nhỏ của đa số hạt alpha

c)

Sự bật ngược hiếm gặp của một số hạt alpha

d)

Sự phát ra tia gamma từ nhân nguyên tử

61.

Chọn phát biểu đúng nhất về mô hình nguyên tử Rutherford.

a)

Electron đứng yên rải rác trong khối cầu dương

b)

Electron chuyển động quanh nhân theo quỹ đạo rộng

c)

Điện tích dương phân bố đều toàn nguyên tử

d)

Nhân nguyên tử có kích thước lớn chiếm hầu hết thể tích

62.

Giả sử tăng gấp đôi bề dày lá vàng nhưng giữ nguyên năng lượng hạt alpha, dự đoán hợp lý nhất là gì về phân bố kết quả va chạm?

a)

Tỷ lệ xuyên thẳng tăng đáng kể

b)

Tỷ lệ lệch nhẹ tăng một chút

c)

Tỷ lệ bật ngược giảm về gần 0

d)

Mọi hạt đều bị giữ lại trong lá

63.

Trong điện trường giữa hai bản tụ, hướng lệch của chùm beta so với chùm alpha là gì?

a)

Lệch cùng phía do cùng điện tích

b)

Lệch phía đối diện vì điện tích trái dấu

c)

Không lệch vì không mang điện tích

d)

Lệch ngẫu nhiên do khối lượng khác nhau

64.

Ai là người quan sát thấy các tia X phát ra từ các nguyên tố khác nhau có điện tích hạt nhân tỉ lệ với số thứ tự nguyên tố, dẫn tới giả thuyết hạt nhân mang điện dương +1 theo từng đơn vị?

a)

Rutherford trong thí nghiệm lá vàng mỏng

b)

Moseley qua phổ tia X đặc trưng

c)

Thomson với ống tia cathode

d)

Chadwick bằng nguồn α và paraffin

65.

Trong thí nghiệm bắn hạt α vào khí nitrogen, Rutherford suy luận ra điều gì khi thu được hạt nhân giống với hạt nhân của oxygen 17 sau phản ứng?

a)

Sự tồn tại của electron trong nhân

b)

Sự tồn tại của proton mang +1e

c)

Sự tồn tại của neutron trung hòa

d)

Sự tồn tại của positron trong vỏ

66.

Chadwick đã dùng bức xạ α chiếu vào paraffin và quan sát proton bật ra. Lập luận nào hợp lý nhất dẫn đến kết luận về neutron?

a)

Bức xạ là electron nên đẩy proton ra

b)

Bức xạ là photon nên ion hóa mạnh

c)

Bức xạ là hạt trung hòa khối lượng lớn

d)

Bức xạ là hạt dương nên hút proton

67.

Chọn phát biểu đúng nhất về điện tích và khối lượng tương đối của ba hạt cơ bản trong nguyên tử.

a)

Electron 0e, proton −1e, neutron +1e

b)

Electron −1e, proton +1e, neutron 0e

c)

Electron +1e, proton 0e, neutron −1e

d)

Electron 0e, proton 0e, neutron 0e

68.

Bảng số liệu cho thấy khối lượng electron xấp xỉ 1/2000 khối lượng proton. Suy ra kết luận thích hợp về đóng góp của electron vào khối lượng nguyên tử.

a)

Đóng góp đáng kể vào khối lượng

b)

Không ảnh hưởng đến khối lượng

c)

Đóng góp rất nhỏ có thể bỏ qua

d)

Đóng góp lớn hơn của neutron

69.

Trong mô hình hạt quark, tổ hợp quark nào cấu tạo nên proton và neutron?

a)

Proton: up–up–down; neutron: up–down–down

b)

Proton: up–down–down; neutron: up–up–down

c)

Proton: charm–strange–top; neutron: bottom–top–down

d)

Proton: lepton–quark–down; neutron: lepton–up–down

70.

Một đồng vị X có số khối A = 17 và số proton Z = 8. Hãy tính số neutron N.

a)

N = 1 vì A = Z + 1

b)

N = 9 vì N = A − Z

c)

N = 8 vì N = Z

d)

N = 17 vì N = A

71.

Hình mô tả cấu tạo nguyên tử He: hạt nào ở vỏ, hạt nào trong nhân?

a)

Electron trong nhân, proton ở vỏ

b)

Proton ở vỏ, neutron trong vỏ

c)

Electron ở vỏ, proton và neutron trong nhân

d)

Neutron ở vỏ, electron trong nhân

72.

Nguyên tố hóa học được xác định bởi đại lượng nào của hạt nhân nguyên tử?

a)

Số khối A của hạt nhân

b)

Số proton Z trong hạt nhân

c)

Số neutron N trong hạt nhân

d)

Tổng số electron lớp ngoài

73.

Hai nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố khi nào?

a)

Cùng Z, khác N

b)

Khác Z, cùng N

c)

Cùng A, khác Z

d)

Khác Z, khác A

74.

Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền 35Cl và 37Cl. Điều nào đúng về clo tự nhiên?

a)

Mọi nguyên tử clo đều là 35Cl

b)

Mọi nguyên tử clo đều là 37Cl

c)

Clo tự nhiên là hỗn hợp 35Cl và 37Cl

d)

Clo tự nhiên có thêm 36Cl chiếm ưu thế

75.

Đồng vị phóng xạ khác đồng vị bền ở điểm nào?

a)

Có Z lớn hơn hẳn

b)

Tự phát phát xạ và biến đổi hạt nhân

c)

Không có neutron trong hạt nhân

d)

Luôn nhẹ hơn đồng vị bền

76.

Tỷ số N/Z của các hạt nhân bền thay đổi như thế nào khi Z tăng dần đến khoảng 80?

a)

Giảm dần về 1,0

b)

Giữ cố định bằng 1,0

c)

Tăng dần vượt 1,0

d)

Dao động ngẫu nhiên

77.

Một hạt nhân có Z = 8 và N = 8. Nhận xét nào đúng về vị trí của nó trên đồ thị N–Z của các hạt nhân bền?

a)

Gần đường N/Z = 1,0

b)

Xa vùng bền về phía giàu neutron

c)

Xa vùng bền về phía nghèo proton

d)

Nằm trên đường N/Z = 1,5

78.

Khái niệm nguyên tử lượng (độ khối lượng) nhỏ hơn tổng khối lượng các nucleon là do nguyên nhân nào?

a)

Lỗi đo đạc ngẫu nhiên

b)

Năng lượng liên kết hạt nhân âm

c)

Khối lượng electron biến thiên

d)

Tương tác yếu gia tăng khối lượng

79.

Máy khối phổ tách các đồng vị dựa trên nguyên lý nào?

a)

Chênh lệch nhiệt độ sôi

b)

Chênh lệch điện tích ion

c)

Quỹ đạo khác nhau trong từ trường

d)

Màu sắc phát quang của ion

80.

Trong khối phổ của thủy ngân, việc xuất hiện nhiều đỉnh tại các số khối 198, 199, 200, 201, 202, 204 phản ánh điều gì?

a)

Thủy ngân có nhiều đồng vị bền

b)

Thủy ngân là nguyên tố hỗn hợp

c)

Các ion bị nhiễu đo đạc mạnh

d)

Thủy ngân chỉ có một đồng vị

81.

Một mẫu neon tự nhiên có thành phần 90.51% 20Ne, 0.27% 21Ne, 9.22% 22Ne. Kết luận hợp lý nhất là gì?

a)

Neon tự nhiên chỉ có 20Ne

b)

Neon có ba đồng vị bền

c)

21Ne là đồng vị phóng xạ mạnh

d)

22Ne và 21Ne có cùng phần trăm

82.

Trong phổ khối, tỉ lệ phần trăm cường độ các đỉnh của đồng vị dùng để tính đại lượng nào của nguyên tố tự nhiên?

a)

Nguyên tử lượng trung bình của nguyên tố

b)

Khối lượng nguyên tử của đồng vị nặng

c)

Số hạt nhân trung bình trong hạt

d)

Số electron trung bình trên lớp ngoài

83.

Đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) được quy ước dựa trên đồng vị nào và bằng bao nhiêu so với 12C?

a)

1/12 khối lượng của 12C

b)

1/10 khối lượng của 12C

c)

Bằng khối lượng của 12C

d)

Gấp đôi khối lượng của 12C

84.

Nguyên tử lượng trung bình của clo tự nhiên xấp xỉ 35.45. Điều này phản ánh điều gì về thành phần đồng vị của clo?

a)

Tồn tại cả 35Cl và 37Cl với tỉ lệ không bằng nhau

b)

Chỉ có 37Cl chiếm ưu thế tuyệt đối

c)

Chỉ có 35Cl trong tự nhiên hoàn toàn

d)

Có thêm đồng vị 36Cl chiếm phần lớn

85.

Một mẫu neon tự nhiên có 90.93% 20Ne, 0.26% 21Ne và 8.81% 22Ne. Hãy ước tính nguyên tử lượng trung bình gần đúng của neon.

a)

Khoảng 20.2 amu

b)

Khoảng 21.5 amu

c)

Khoảng 19.5 amu

d)

Khoảng 22.1 amu

86.

Khái niệm mole được định nghĩa tốt nhất như thế nào?

a)

Số hạt bằng 6.022×10236.022\times10^{23} của một chất

b)

Khối lượng 12 gram của bất kỳ chất

c)

Thể tích 22.4 L ở mọi điều kiện

d)

Số phân tử trong 1 gram chất rắn

87.

Phát biểu nào đúng về mối liên hệ giữa molar mass (M) và số Avogadro (NA)?

a)

M gam của chất chứa NA hạt khi M là molar mass

b)

M gam của chất luôn chứa 1/NA hạt

c)

NA gam của chất chứa đúng 1 hạt

d)

Molar mass không liên hệ đến số hạt

88.

Khí H2 và Cl2 phản ứng tạo HCl theo phương trình: H2 + Cl2 → 2HCl. Nếu dùng 0.1 mol H2 phản ứng hoàn toàn với 0.1 mol Cl2, số mol HCl tạo thành là bao nhiêu?

a)

0.2 mol

b)

0.1 mol

c)

0.05 mol

d)

0.4 mol

89.

Một mẫu đồng tự nhiên có hai đồng vị 63Cu (69.17%, 62.9296 amu) và 65Cu (30.83%, 64.9278 amu). Hãy chọn lập luận đúng nhất dẫn tới giá trị nguyên tử lượng gần 63.55 amu.

a)

Trung bình có trọng số theo phần trăm mỗi đồng vị

b)

Trung bình cộng đơn giản hai giá trị khối lượng

c)

Chọn đồng vị khối lượng nhỏ làm chuẩn

d)

Lấy nghịch đảo khối lượng rồi trung bình