NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 58
Worksheet time: 29mins
Sông gì do nặng phù sa?
Sông Hồng
Sông Đà
Sông Cửu Long
Sông Sài Gòn
Sông gì lại được hóa ra chín rồng?
Sông Cửu Long
Sông Hồng
Sông Đà
Sông Mã
Làng quan họ có con sông, Hỏi dòng sông ấy là sông tên gì?
Sông Cầu
Sông Đuống
Sông Hồng
Sông Thương
Sông tên xanh biết sông chi?
Sông Lam
Sông Hồng
Sông Đà
Sông Cửu Long
Sông gì tiếng vó ngựa phi vang trời?
Sông Mã
Sông Đà
Sông Hồng
Sông Cửu Long
Sông gì chẳng thể nổi lên. Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu
Sông Đáy
Sông Hồng
Sông Cửu Long
Sông Lam
Hai dòng sông trước sông sau. Hỏi hai dòng sông ấy ở đâu? Sông nào?
Sông Tiền, sông Hậu
Sông Đà, sông Lô
Sông Hồng, sông Đuống
Sông Cửu Long, sông Sài Gòn
Sông nào nơi ấy sóng trào. Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
Sông Bạch Đằng
Sông Hồng
Sông Cửu Long
Sông Đà
Đặc điểm nào sau đây đúng về sông ngòi nước ta?
Sông ngòi dày đặc, nhiều nước, giàu phù sa.
Sông ngòi thưa thớt, ít nước, nghèo phù sa.
Sông ngòi chủ yếu là sông băng.
Sông ngòi không có phù sa.
Mạng lưới sông ngòi nước ta dày đặc do đâu?
Do lượng mưa lớn, địa hình phân hóa và khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.
Do nước ta có nhiều hồ lớn.
Do nước ta nằm gần biển.
Do khí hậu khô hạn quanh năm.
Trên bản đồ, lưu vực của hệ thống sông nào sau đây là lớn nhất?
Sông Hồng
Sông Đồng Nai
Sông Mekong
Sông Thu Bồn
Sông ngòi nước ta chủ yếu chảy theo những hướng nào và vì sao lại có hai hướng chính đó? Ngoài hai hướng chính, còn có những hướng nào khác?
Chủ yếu theo hướng Tây Bắc-Đông Nam và vòng cung do địa hình nước ta bị chia cắt mạnh; ngoài ra còn có hướng Đông-Tây, Bắc-Nam.
Chủ yếu theo hướng Đông-Tây và vòng cung do khí hậu; ngoài ra còn có hướng Tây Bắc-Đông Nam.
Chủ yếu theo hướng Bắc-Nam và vòng cung do địa hình bằng phẳng; ngoài ra còn có hướng Tây-Đông.
Chủ yếu theo hướng Tây-Đông và vòng cung do sông lớn; ngoài ra còn có hướng Bắc-Nam.
Chế độ nước sông ở Việt Nam có mấy mùa rõ rệt và nguyên nhân là gì?
Có 2 mùa rõ rệt do ảnh hưởng của chế độ mưa theo mùa.
Có 4 mùa rõ rệt do khí hậu ôn đới.
Chỉ có 1 mùa do lượng mưa phân bố đều quanh năm.
Không có mùa rõ rệt do khí hậu khô hạn.
Hãy nêu đặc điểm của mạng lưới sông ngòi nước ta.
Mạng lưới sông ngòi dày đặc phân bố rộng khắp trên cả nước.
Mạng lưới sông ngòi thưa thớt chỉ tập trung ở miền núi.
Mạng lưới sông ngòi chủ yếu chảy ngầm dưới lòng đất.
Mạng lưới sông ngòi chỉ có ở vùng ven biển.
Nước ta có bao nhiêu con sông dài trên 10km? Chủ yếu là loại sông nào?
Nước ta có 2360 con sông dài trên 10km, nhưng chủ yếu là sông nhỏ.
Nước ta có 500 con sông dài trên 10km, chủ yếu là sông lớn.
Nước ta có 1000 con sông dài trên 10km, chủ yếu là sông vừa.
Nước ta có 1500 con sông dài trên 10km, chủ yếu là sông lớn.
Hãy xác định trên bản đồ 9 lưu vực của các hệ thống sông lớn ở nước ta.
Sông Hồng, Thái Bình, Kì Cùng – Bằng Giang, sông Mã, Sông Cả, Thu Bồn, Đà Rằng, Đồng Nai, Mê Công.
Sông Hồng, Thái Bình, Sông Đà, Sông Lô, Sông Chu, Sông Lam, Sông Ba, Sông Bé, Sông Sài Gòn.
Sông Hồng, Sông Đà, Sông Lô, Sông Chu, Sông Lam, Sông Ba, Sông Bé, Sông Sài Gòn, Sông Đồng Nai.
Sông Hồng, Sông Đà, Sông Lô, Sông Chu, Sông Lam, Sông Ba, Sông Bé, Sông Sài Gòn, Sông Thu Bồn.
Hãy xác định trên bản đồ các sông chảy theo hướng tây bắc - đông nam và vòng cung ở nước ta.
Sông Hồng, sông Đà, sông Mã, sông Cả, sông Tiền... và vòng cung: sông Lô, sông Gâm, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam.
Sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ... và vòng cung: sông Sài Gòn, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây.
Sông Thu Bồn, sông Trà Khúc, sông Ba, sông Kôn... và vòng cung: sông Ba, sông Kôn, sông Thu Bồn.
Sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Vàm Nao, sông Ông Đốc... và vòng cung: sông Hậu, sông Cổ Chiên, sông Vàm Nao.
Mùa lũ chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước cả năm ở nước ta?
Mùa lũ chiếm 70-80% tổng lượng nước cả năm.
Mùa lũ chiếm 30-40% tổng lượng nước cả năm.
Mùa lũ chiếm 50-60% tổng lượng nước cả năm.
Mùa lũ chiếm 10-20% tổng lượng nước cả năm.
Tổng lượng nước lớn hơn bao nhiêu m³/năm? Tổng lượng phù sa khoảng bao nhiêu tấn/năm?
Tổng lượng nước lớn hơn 800 tỉ m³/năm. Tổng lượng phù sa khoảng 200 triệu tấn/năm.
Tổng lượng nước lớn hơn 500 tỉ m³/năm. Tổng lượng phù sa khoảng 100 triệu tấn/năm.
Tổng lượng nước lớn hơn 1000 tỉ m³/năm. Tổng lượng phù sa khoảng 300 triệu tấn/năm.
Tổng lượng nước lớn hơn 600 tỉ m³/năm. Tổng lượng phù sa khoảng 150 triệu tấn/năm.
Nước ta có bao nhiêu con sông dài trên 10km?
2360
1500
3200
500
Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta được chia thành mấy mùa rõ rệt? Đó là những mùa nào?
2 mùa rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn
3 mùa rõ rệt: mùa lũ, mùa cạn và mùa chuyển tiếp
4 mùa rõ rệt: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông
1 mùa rõ rệt: mùa lũ
Phù sa của Sông Hồng có vai trò gì đối với đồng ruộng và vùng châu thổ?
Phù sa giúp cho đồng ruộng thêm màu mỡ, đồng thời bồi đắp và mở rộng vùng châu thổ ở vùng duyên hải thuộc hai tỉnh Thái Bình, Nam Định.
Phù sa làm cho đất đai trở nên khô cằn và giảm năng suất cây trồng.
Phù sa gây ngập lụt và làm hư hại mùa màng ở vùng châu thổ.
Phù sa chỉ có tác dụng làm thay đổi màu nước sông mà không ảnh hưởng đến đồng ruộng.
Quan sát các hình ảnh sau và cho biết tên các đoạn sông tương ứng với từng tỉnh: - Hình 6.2: Đoạn sông nào chảy qua tỉnh Sơn La? - Hình 6.4: Đoạn sông nào chảy qua tỉnh Quảng Nam? - Hình 6.6: Đoạn sông nào chảy qua tỉnh Sóc Trăng?
- Hình 6.2: Sông Đà - Hình 6.4: Sông Thu Bồn - Hình 6.6: Sông Hậu
- Hình 6.2: Sông Hồng - Hình 6.4: Sông Trà Khúc - Hình 6.6: Sông Tiền
- Hình 6.2: Sông Mã - Hình 6.4: Sông Vàm Cỏ - Hình 6.6: Sông Đồng Nai
- Hình 6.2: Sông Lô - Hình 6.4: Sông Ba - Hình 6.6: Sông Sài Gòn
Đặc điểm nào sau đây đúng về mạng lưới sông và một số phụ lưu của sông Hồng?
Mạng lưới sông dày đặc, các phụ lưu lớn gồm sông Đà, sông Lô, sông Chảy.
Mạng lưới sông thưa thớt, chỉ có một phụ lưu lớn là sông Đà.
Mạng lưới sông chủ yếu chảy ngầm, không có phụ lưu.
Mạng lưới sông chỉ có các phụ lưu nhỏ, không có sông lớn.
Đặc điểm chế độ nước của sông Hồng là gì?
Chế độ nước theo mùa, lũ tập trung vào mùa hạ, nước cạn vào mùa đông.
Chế độ nước ổn định quanh năm, không có mùa lũ rõ rệt.
Chế độ nước chủ yếu do nước ngầm cung cấp.
Chế độ nước thay đổi thất thường, không theo mùa.
Đặc điểm mạng lưới sông Thu Bồn là gì và đâu là một số phụ lưu của nó?
Mạng lưới sông Thu Bồn phân nhánh nhiều, có các phụ lưu như sông Vu Gia, sông Trường, sông Cẩm Lệ.
Mạng lưới sông Thu Bồn chủ yếu là sông ngầm, không có phụ lưu.
Mạng lưới sông Thu Bồn chỉ có một dòng chính, không có phụ lưu.
Mạng lưới sông Thu Bồn nằm hoàn toàn ở miền Bắc Việt Nam, có phụ lưu là sông Đà.
Đặc điểm chế độ nước của sông Thu Bồn là gì?
Chế độ nước theo mùa, lượng nước lớn vào mùa mưa và nhỏ vào mùa khô.
Chế độ nước ổn định quanh năm, không thay đổi nhiều.
Chế độ nước chủ yếu phụ thuộc vào nước ngầm.
Chế độ nước chủ yếu do tuyết tan.
Trình bày đặc điểm mạng lưới sông và xác định một số phụ lưu của sông Hồng trên lược đồ.
- Là hệ thống sông lớn thứ 2 cả nước sau hệ thống sông Mê Kông. - HS xác định 2 phụ lưu chính là sông Đà và sông Lô. - Tất cả các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành một mạng lưới sông hình nan quạt, hội tụ tại Việt Trì (Phú Thọ).
- Là hệ thống sông lớn nhất cả nước, vượt qua hệ thống sông Mê Kông. - HS xác định 2 phụ lưu chính là sông Cửu Long và sông Tiền. - Các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành mạng lưới sông hình chữ nhật.
- Là hệ thống sông nhỏ, không có phụ lưu lớn. - HS xác định 2 phụ lưu chính là sông Hương và sông Thu Bồn. - Các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành mạng lưới sông hình vòng cung.
- Là hệ thống sông lớn thứ 2 cả nước sau hệ thống sông Đồng Nai. - HS xác định 2 phụ lưu chính là sông Sài Gòn và sông Bé. - Các phụ lưu lớn hợp với dòng chính sông Hồng tạo thành mạng lưới sông hình tam giác.
Trình bày và giải thích đặc điểm chế độ nước sông Hồng.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 10 phù hợp với mùa mưa. Lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào tháng 5 năm sau, lượng nước mùa cạn chỉ chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm. - Do mạng lưới sông có dạng nan quạt, nên khi mưa lớn, nước tập trung nhanh, dễ gây lũ lụt.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: bắt đầu từ tháng 3 và kết thúc vào tháng 7, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 50% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: bắt đầu từ tháng 8 và kết thúc vào tháng 2 năm sau, lượng nước mùa cạn chiếm khoảng 50% tổng lượng nước cả năm. - Mạng lưới sông phân bố đều nên ít xảy ra lũ lụt.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 12, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 30% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: bắt đầu từ tháng 1 và kết thúc vào tháng 8, lượng nước mùa cạn chiếm khoảng 70% tổng lượng nước cả năm. - Mạng lưới sông có dạng vòng cung nên nước phân tán chậm.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 9, lượng nước mùa lũ chiếm khoảng 60% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: bắt đầu từ tháng 10 và kết thúc vào tháng 4 năm sau, lượng nước mùa cạn chiếm khoảng 40% tổng lượng nước cả năm. - Mạng lưới sông có dạng hình chữ nhật nên nước thoát nhanh.
Trình bày đặc điểm mạng lưới sông và xác định một số phụ lưu của sông Mê Công trên lược đồ.
(Học sinh quan sát hình 6.2 đến 6.7 hoặc Atlat ĐLVN và thông tin trong bài để trả lời, ví dụ: Sông Mê Công có nhiều phụ lưu lớn như sông Tonle Sap, sông Bassac, sông Vàm Cỏ, sông Tiền, sông Hậu...)
Sông Mê Công chỉ có một phụ lưu lớn là sông Hồng.
Sông Mê Công không có phụ lưu nào ở Việt Nam.
Sông Mê Công chủ yếu chảy qua Trung Quốc và không có phụ lưu ở Đông Nam Á.
Trình bày và giải thích đặc điểm chế độ nước sông Mê Công.
Chế độ nước sông Mê Công phụ thuộc vào mùa mưa và mùa khô, lượng nước mùa lũ chiếm phần lớn tổng lượng nước cả năm, mùa cạn kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Chế độ nước sông Mê Công chủ yếu phụ thuộc vào nước biển dâng và lượng nước ngầm.
Chế độ nước sông Mê Công không có sự thay đổi theo mùa, lượng nước ổn định quanh năm.
Chế độ nước sông Mê Công chủ yếu do tuyết tan từ các dãy núi cao quanh lưu vực.
Trình bày đặc điểm mạng lưới sông và xác định một số phụ lưu của sông Thu Bồn trên lược đồ.
Sông Thu Bồn có các phụ lưu như sông Vu Gia, sông Cái, sông Trường.
Sông Thu Bồn có các phụ lưu như sông Đà, sông Lô, sông Hồng.
Sông Thu Bồn có các phụ lưu như sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn.
Sông Thu Bồn có các phụ lưu như sông Mã, sông Chu, sông Bưởi.
Trình bày và giải thích đặc điểm chế độ nước sông Thu Bồn.
Chế độ nước sông Thu Bồn phụ thuộc vào lượng mưa, mùa lũ thường từ tháng 9 đến tháng 12, mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8.
Chế độ nước sông Thu Bồn chủ yếu phụ thuộc vào nước ngầm, mùa lũ từ tháng 3 đến tháng 6, mùa cạn từ tháng 7 đến tháng 2.
Chế độ nước sông Thu Bồn không bị ảnh hưởng bởi lượng mưa, nước sông ổn định quanh năm.
Chế độ nước sông Thu Bồn phụ thuộc vào tuyết tan, mùa lũ từ tháng 1 đến tháng 4, mùa cạn từ tháng 5 đến tháng 12.
Trình bày đặc điểm mạng lưới sông và xác định một số phụ lưu của sông Thu Bồn trên lược đồ.
- Có 78 phụ lưu dài trên 10km. - HS xác định các phụ lưu: sông Cái, sông Tranh, sông Vu Gia. - Hệ thống sông thường ngắn, dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ độc lập có dạng nan quạt.
- Có 50 phụ lưu dài trên 20km. - HS xác định các phụ lưu: sông Đà, sông Lô, sông Hồng. - Hệ thống sông dài, ít phân nhánh, chủ yếu chảy theo hướng Bắc-Nam.
- Có 100 phụ lưu dài trên 5km. - HS xác định các phụ lưu: sông Đồng Nai, sông Bé, sông Sài Gòn. - Hệ thống sông rộng, phân thành nhiều lưu vực lớn nối liền nhau.
- Có 60 phụ lưu dài trên 15km. - HS xác định các phụ lưu: sông Mã, sông Chu, sông Bưởi. - Hệ thống sông uốn lượn, chia thành các lưu vực nhỏ dạng vòng cung.
Trình bày và giải thích đặc điểm chế độ nước sông Thu Bồn.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 10 - tháng 12, chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 1 đến tháng 9, chiếm khoảng 35% tổng lượng nước cả năm. - Do đặc điểm địa hình, khí hậu, mùa lũ trùng với mùa mưa thu đông và mùa bão nên lũ lên rất nhanh và đột ngột.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 5 - tháng 7, chiếm khoảng 40% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 8 đến tháng 4, chiếm khoảng 60% tổng lượng nước cả năm. - Lũ lên chậm và kéo dài do địa hình bằng phẳng.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 1 - tháng 3, chiếm khoảng 30% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 4 đến tháng 12, chiếm khoảng 70% tổng lượng nước cả năm. - Lũ lên không đáng kể do khí hậu ôn hòa.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 6 - tháng 8, chiếm khoảng 50% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 9 đến tháng 5, chiếm khoảng 50% tổng lượng nước cả năm. - Lũ lên vừa phải, không đột ngột do lượng mưa phân bố đều.
Trình bày đặc điểm mạng lưới sông và xác định một số phụ lưu của sông Mê Công trên lược đồ.
- Có 286 phụ lưu, mạng lưới sông có hình lông chim. - HS xác định 2 phụ lưu: sông Tiền và sông Hậu. - Hệ thống kênh rạch chằng chịt.
- Có 150 phụ lưu, mạng lưới sông phân bố đều. - HS xác định 2 phụ lưu: sông Đà và sông Lô. - Hệ thống kênh rạch ít phát triển.
- Có 286 phụ lưu, mạng lưới sông có hình vòng cung. - HS xác định 2 phụ lưu: sông Tiền và sông Đà. - Hệ thống kênh rạch thưa thớt.
- Có 100 phụ lưu, mạng lưới sông có hình nan quạt. - HS xác định 2 phụ lưu: sông Hậu và sông Lô. - Hệ thống kênh rạch không phát triển.
Trình bày và giải thích đặc điểm chế độ nước sông Mê Công.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 7 - tháng 11, chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 12 đến tháng 6 năm sau, chiếm khoảng 20% tổng lượng nước cả năm. - Do mạng lưới sông hình lông chim và được điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp nên mùa lũ nước lên và xuống chậm.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 1 - tháng 5, chiếm khoảng 50% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 6 đến tháng 12, chiếm khoảng 50% tổng lượng nước cả năm. - Không có sự điều tiết bởi hồ Tôn-lê Sáp.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 3 - tháng 6, chiếm khoảng 30% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 7 đến tháng 2 năm sau, chiếm khoảng 70% tổng lượng nước cả năm. - Mạng lưới sông không hình lông chim.
- Chế độ nước sông: + Mùa lũ: từ tháng 9 - tháng 12, chiếm khoảng 60% tổng lượng nước cả năm. + Mùa cạn: từ tháng 1 đến tháng 8, chiếm khoảng 40% tổng lượng nước cả năm. - Hồ Tôn-lê Sáp không ảnh hưởng đến chế độ nước sông.
Hệ thống sông lớn thứ 2 của cả nước là hệ thống sông nào?
Sông Cửu Long
Sông Hồng
Sông Thu Bồn
Sông Đà
Hệ thống sông Hồng có chế độ nước như thế nào vào mùa lũ?
Từ tháng 6 - tháng 10, chiếm khoảng 75% tổng lượng nước cả năm
Từ tháng 11 - tháng 5, chiếm khoảng 25% tổng lượng nước cả năm
Từ tháng 7 - tháng 11, chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm
Từ tháng 10 - tháng 12, chiếm khoảng 65% tổng lượng nước cả năm
Hệ thống sông Thu Bồn có bao nhiêu phụ lưu dài trên 10km?
78 phụ lưu
45 phụ lưu
62 phụ lưu
89 phụ lưu
Chế độ nước mùa cạn của hệ thống sông Thu Bồn diễn ra vào thời gian nào?
Từ tháng 1 đến tháng 9
Từ tháng 10 đến tháng 12
Từ tháng 4 đến tháng 6
Từ tháng 7 đến tháng 12
Hệ thống sông Cửu Long có đặc điểm mạng lưới sông như thế nào?
Mạng lưới sông có hình nan quạt
Mạng lưới sông có hình lòng chim
Mạng lưới sông phân thành nhiều lưu vực nhỏ
Mạng lưới sông lớn thứ 2 cả nước
Chế độ nước mùa lũ của hệ thống sông Cửu Long diễn ra vào thời gian nào và chiếm bao nhiêu phần trăm tổng lượng nước cả năm?
Từ tháng 7 - tháng 11, chiếm khoảng 80% tổng lượng nước cả năm
Từ tháng 1 - tháng 3, chiếm khoảng 30% tổng lượng nước cả năm
Từ tháng 5 - tháng 6, chiếm khoảng 50% tổng lượng nước cả năm
Từ tháng 9 - tháng 12, chiếm khoảng 60% tổng lượng nước cả năm
Kể tên và xác định các hồ, đầm tự nhiên của nước ta trên bản đồ. (Quan sát hình 6.1 hoặc Atlat ĐLVN, hình 6.8 và 6.9)
Hồ Tơ Nưng (Gia Lai), hồ Tây (Hà Nội), hồ Lắk (Đắk Lắk), hồ Ba Bể (Bắc Kạn), đầm phá Tam Giang (Thừa Thiên Huế), đầm Thị Nại (Bình Định), đầm Ô Loan (Phú Yên).
Hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh), hồ Trị An (Đồng Nai), hồ Sông Mực (Thanh Hóa), hồ Sông Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu), đầm Cầu Hai (Thừa Thiên Huế), đầm Vân Long (Ninh Bình), đầm Hàm Luông (Bến Tre).
Hồ Sông Đà (Hòa Bình), hồ Sông Hinh (Phú Yên), hồ Sông Tranh (Quảng Nam), hồ Sông Mã (Thanh Hóa), đầm Bàu Trắng (Bình Thuận), đầm Bàu Sen (Bình Thuận), đầm Bàu Sấu (Đồng Nai).
Hồ Trị An (Đồng Nai), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh), hồ Sông Mực (Thanh Hóa), hồ Sông Ray (Bà Rịa - Vũng Tàu), đầm Hàm Luông (Bến Tre), đầm Vân Long (Ninh Bình), đầm Cầu Hai (Thừa Thiên Huế).
Kể tên và xác định các hồ nhân tạo của nước ta trên bản đồ.
Hồ Hòa Bình (Hòa Bình), hồ Trị An (Đồng Nai), hồ Dầu Tiếng (Tây Ninh, Bình Dương, Bình Phước), hồ Xuân Hương (Lâm Đồng).
Hồ Ba Bể (Bắc Kạn), hồ Lắk (Đắk Lắk), hồ Thác Bà (Yên Bái), hồ Sông Hương (Huế).
Hồ Tây (Hà Nội), hồ Gươm (Hà Nội), hồ Thiền Quang (Hà Nội), hồ Hoàn Kiếm (Hà Nội).
Hồ T'Nưng (Gia Lai), hồ Sông Đà (Sơn La), hồ Sông Mã (Thanh Hóa), hồ Sông Lam (Nghệ An).
Nêu vai trò của hồ, đầm đối với sản xuất, sinh hoạt và môi trường. (Quan sát hình 6.1 hoặc Atlat ĐLVN, hình 6.8 và 6.9)
- Nông nghiệp: cung cấp nước tưới, nuôi trồng thủy sản, nước ngọt, nước lợ, nước mặn. - Công nghiệp: trữ nước cho nhà máy thủy điện, cung cấp nước cho ngành chế biến lương thực, thực phẩm, khai khoáng. - Dịch vụ: thông với các sông, biển, tạo cảnh quan, phát triển du lịch, khí hậu trong lành.
- Hồ, đầm chỉ dùng để chứa nước mưa, không có vai trò trong sản xuất và sinh hoạt. - Hồ, đầm chủ yếu gây ô nhiễm môi trường và không có giá trị kinh tế. - Hồ, đầm chỉ dùng để làm nơi vui chơi giải trí, không liên quan đến nông nghiệp hay công nghiệp.
Nêu vai trò của hồ, đầm đối với sinh hoạt. (Quan sát hình 6.1 hoặc Atlat ĐLVN, hình 6.8 và 6.9)
Phục vụ nhu cầu nước trong sinh hoạt, là nguồn nước ngọt lớn.
Là nơi khai thác khoáng sản quý hiếm.
Là khu vực phát triển công nghiệp nặng.
Là nơi tập trung các hoạt động du lịch biển.
Nước ngầm là gì?
Nước nằm dưới mặt đất trong các lớp đất, đá.
Nước trên bề mặt ao, hồ, sông, suối.
Nước được xử lý trong nhà máy nước.
Nước mưa rơi trực tiếp xuống mặt đất.
Vai trò của nước ngầm đối với sản xuất là gì?
Cung cấp nước cho tưới tiêu và sản xuất công nghiệp
Gây ô nhiễm nguồn nước
Làm giảm năng suất cây trồng
Chỉ dùng để uống, không dùng cho sản xuất
Vai trò của nước ngầm đối với sinh hoạt là gì?
Cung cấp nước sạch cho sinh hoạt hàng ngày.
Gây ô nhiễm nguồn nước.
Làm tăng nguy cơ hạn hán.
Không có ảnh hưởng đến đời sống con người.
Cho biết thời gian mùa lũ, mùa cạn của ba hệ thống sông: Hồng, Thu Bồn, Mê Công theo bảng mẫu.
Thời gian mùa lũ và mùa cạn của ba hệ thống sông: - Sông Hồng: Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5. - Sông Thu Bồn: Mùa lũ từ tháng 9 đến tháng 12, mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 8. - Sông Mê Công: Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 6.
Thời gian mùa lũ và mùa cạn của ba hệ thống sông: - Sông Hồng: Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 9, mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 4. - Sông Thu Bồn: Mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 11, mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 7. - Sông Mê Công: Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 5.
Thời gian mùa lũ và mùa cạn của ba hệ thống sông: - Sông Hồng: Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11, mùa cạn từ tháng 12 đến tháng 6. - Sông Thu Bồn: Mùa lũ từ tháng 10 đến tháng 1, mùa cạn từ tháng 2 đến tháng 9. - Sông Mê Công: Mùa lũ từ tháng 8 đến tháng 12, mùa cạn từ tháng 1 đến tháng 7.
Thời gian mùa lũ và mùa cạn của ba hệ thống sông: - Sông Hồng: Mùa lũ từ tháng 4 đến tháng 8, mùa cạn từ tháng 9 đến tháng 3. - Sông Thu Bồn: Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 10, mùa cạn từ tháng 11 đến tháng 6. - Sông Mê Công: Mùa lũ từ tháng 5 đến tháng 9, mùa cạn từ tháng 10 đến tháng 4.
Xác định vị trí một số sông, hồ nước ta trên bản đồ hình 6.1.
Vị trí một số sông, hồ nước ta trên bản đồ hình 6.1: (Học sinh cần xác định trên bản đồ, ví dụ: Sông Hồng ở phía Bắc, Sông Thu Bồn ở miền Trung, Sông Mê Công ở phía Nam, Hồ Ba Bể ở Bắc Kạn, Hồ Dầu Tiếng ở Tây Ninh, v.v.)
Vị trí một số sông, hồ nước ta trên bản đồ hình 6.1: (Sông Hồng ở miền Nam, Sông Thu Bồn ở phía Bắc, Sông Mê Công ở miền Trung, Hồ Ba Bể ở Tây Ninh, Hồ Dầu Tiếng ở Bắc Kạn.)
Vị trí một số sông, hồ nước ta trên bản đồ hình 6.1: (Sông Hồng ở miền Trung, Sông Thu Bồn ở phía Nam, Sông Mê Công ở phía Bắc, Hồ Ba Bể ở Tây Ninh, Hồ Dầu Tiếng ở Bắc Kạn.)
Vị trí một số sông, hồ nước ta trên bản đồ hình 6.1: (Sông Hồng ở phía Nam, Sông Thu Bồn ở miền Bắc, Sông Mê Công ở miền Trung, Hồ Ba Bể ở Tây Ninh, Hồ Dầu Tiếng ở Bắc Kạn.)
Dựa vào bảng sau, hãy điền thời gian mùa lũ của hệ thống sông Mê Công.
Từ tháng 7 - 11
Từ tháng 1 - 3
Từ tháng 4 - 6
Từ tháng 12 - 2
Sông nào sau đây không nằm ở miền Bắc Việt Nam?
Sông Hồng
Sông Đà
Sông Thu Bồn
Sông Mã
Hồ nào sau đây nằm ở tỉnh Bắc Kạn?
Hồ Ba Bể
Hồ Hòa Bình
Hồ Thác Bà
Hồ Trị An
Hồ Dầu Tiếng là hồ thủy lợi xây dựng trên sông Sài Gòn, thuộc địa phận tỉnh Tây Ninh rộng bao nhiêu km²?
270 km²
150 km²
350 km²
500 km²
Vai trò của hồ Dầu Tiếng là gì?
Đảm bảo nước tưới vào mùa khô cho nông nghiệp
Tăng dung tích nước và dung tích hồ để nuôi cá
Phát triển du lịch
Tất cả các đáp án trên
Hồ Dầu Tiếng cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất công nghiệp trong vùng khoảng bao nhiêu triệu m³ mỗi năm?
100 triệu m³ mỗi năm
50 triệu m³ mỗi năm
200 triệu m³ mỗi năm
500 triệu m³ mỗi năm
