wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

YHCT - Học thuyết Ngũ hành

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Vị trí của tạng Tâm?
a)
Hạ tiêu
b)
Trung tiêu
c)
Thượng tiêu
d)
Tam tiêu
2.
Câu 2: Ngũ tạng bao gồm?
a)
Phế, Tâm, Đởm, Thận, Vị
b)
Can, Tâm, Tỳ, Vị, Thận
c)
Can, Tâm, Thận, Phế, Tỳ
d)
Tâm, Tỳ, Thận, Vị, Tam tiêu
3.
Câu 3: Tạng nào là tạng con của Tâm?
a)
Phế
b)
Tỳ
c)
Thận
d)
Can
4.
Câu 4: Theo quy luật tương khắc, tạng nào khắc tạng Tâm?
a)
Phế
b)
Tỳ
c)
Can
d)
Thận
5.
Câu 5: Theo quy luật tương khắc, tạng Tâm khắc với tạng nào?
a)
Tỳ
b)
Thận
c)
Can
d)
Phế
6.
Câu 6: Chức năng sinh lý của tạng Tâm?
a)
Tâm tàng huyết
b)
Tâm chủ về khí
c)
Tâm chủ về thần minh
d)
Tâm chủ về tiêu hóa
7.
Câu 7: Theo quy luật tương sinh, tạng Can tương sinh tạng nào?
a)
Tỳ
b)
Phế
c)
Tâm
d)
Thận
8.
Câu 8: Theo quy luật tương khắc, tạng Can tương khắc với tạng nào?
a)
Tâm
b)
Phế
c)
Tỳ
d)
Thận
9.
Câu 9: Theo quy luật tương khắc, tạng nào tương khắc với tạng Can?
a)
Tâm
b)
Phế
c)
Tỳ
d)
Thận
10.
Câu 10: Trong những chức năng sinh lý của tạng Can có chức năng gì?
a)
Tàng tinh
b)
Khai khiếu ra lưỡi
c)
Tàng khí
d)
Can tàng huyết; khai khiếu ra mắt
11.
Câu 11: Theo quy luật tương sinh, tạng nào sinh ra tạng Tỳ?
a)
Can
b)
Phế
c)
Thận
d)
Tâm
12.
Câu 12: Theo quy luật tương sinh, tạng Tỳ tương sinh tạng nào?
a)
Can
b)
Thận
c)
Tâm
d)
Phế
13.
Câu 13: Theo quy luật tương khắc, tạng nào tương khắc với tạng Tỳ?
a)
Tâm
b)
Thận
c)
Can
d)
Phế
14.
Câu 14: Theo quy luật tương sinh, tạng Phế do tạng nào sinh ra?
a)
Tâm
b)
Can
c)
Tỳ
d)
Thận
15.
Câu 15: Theo quy luật tương khắc, tạng Phế tương khắc với tạng nào?
a)
Tâm
b)
Tỳ
c)
Can
d)
Thận
16.
Câu 16: Theo quy luật tương sinh, tạng Thận tương sinh tạng nào?
a)
Phế
b)
Tâm
c)
Can
d)
Tỳ
17.
Câu 17: Theo quy luật tương khắc, tạng nào tương khắc với tạng Thận?
a)
Tâm
b)
Phế
c)
Tỳ
d)
Can
18.
Câu 18: Theo quy luật tương khắc, tạng Thận khắc tạng nào?
a)
Phế
b)
Tâm
c)
Can
d)
Tỳ
19.
Câu 19: Theo nguyên lý con hư bổ mẹ, khi tạng Thận hư suy thì có thể bổ tạng nào?
a)
Tâm
b)
Can
c)
Phế
d)
Tỳ
20.
Câu 20: Theo nguyên lý con hư bổ mẹ, mẹ thực tả con, khi tạng Phế hư sẽ phải dùng phương pháp bổ vào tạng nào?
a)
Thận
b)
Tâm
c)
Tỳ
d)
Can
21.
Câu 21: Theo nguyên lý con hư bổ mẹ, khi tạng Tỳ hư suy thì có thể bổ tạng nào?
a)
Phế
b)
Thận
c)
Tâm
d)
Can
22.
Câu 22: Theo nguyên lý con hư bổ mẹ, khi tạng Tâm hư suy thì có thể bổ tạng nào?
a)
Tỳ
b)
Can
c)
Phế
d)
Thận
23.
Câu 23: Theo nguyên lý con hư bổ mẹ, khi tạng Can hư suy thì có thể bổ tạng nào?
a)
Phế
b)
Thận
c)
Tâm
d)
Tỳ
24.
Câu 24: Giúp cho sự vận hành của khí của các tạng phủ được dễ dàng, thông suốt, thăng giáng được điều hòa…..là miêu tả về chức năng gì, của tạng phủ nào?
a)
Tuyên phát – Phế
b)
Hóa sinh – Tỳ
c)
Sơ tiết – tạng Can
d)
Tàng tinh – Thận
25.
Câu 25: Tạng phủ nào có chức năng chủ tàng tinh, chủ cốt tủy, chủ sinh dục, phát dục của cơ thế và vinh nhuận ra tóc?
a)
Phế
b)
Tâm
c)
Can
d)
Thận
26.
Câu 26: Tạng phủ nào nằm ở trung tiêu, chủ vận hóa đồ ăn thức uống và chủ cơ nhục?
a)
Phế
b)
Tỳ
c)
Thận
d)
Can
27.
Câu 27: Tạng nào nằm ở thượng tiêu, chủ tuyên phát, túc giáng, thông điều thủy đạo, hợp bì mao?
a)
Tâm
b)
Thận
c)
Phế
d)
Can
28.
Câu 28: Nằm ở thượng tiêu, chủ thần minh, vinh nhuận ra mặt, khai khiếu ra lưỡi....là những miêu tả về chức năng sinh lý của tạng nào?
a)
Can
b)
Tỳ
c)
Tâm
d)
Phế
29.
Câu 29: Bệnh nhân nam 53 tuổi, nghề nghiệp nhân viên văn phòng, thời gian gần đây ăn xong xuất hiện đầy bụng, đau bụng, chườm nóng đỡ đau, đi ngoài phân lỏng, chân tay lạnh, chất lưỡi nhợt. Hãy nêu tên tạng phủ có khả năng bị bệnh nhất ?
a)
Phế
b)
Tâm
c)
Tỳ
d)
Can
30.
Câu 30: Bệnh nhân nữ 35 tuổi, nghề nghiệp kế toán, thời gian gần đây do áp lực công việc nhiều, bệnh nhân thường xuyên cáu gắt, có lúc thấy vùng ngực sườn tức nặng như có người bó chặt, miệng đắng, hay thở dài. Tạng nào có khả năng bị bệnh nhất?
a)
Tỳ
b)
Phế
c)
Thận
d)
Can
31.
Câu 31: : Bệnh nhân nữ 28 tuổi, thời gian gần đây bệnh nhân xuất hiện ho khan, sốt nhẹ về chiều, khàn tiếng, ra mồ hôi trộm, họng khô, khát nước. Nếu muốn kiểm tra, bệnh đã truyền sang tạng con của tạng bị bệnh chưa, em cần khai thác thêm các thông tin của tạng phủ nào?
a)
Can
b)
Tâm
c)
Tỳ
d)
Thận
32.
Câu 32: : Bệnh nhân nam 70 tuổi, thời gian gần đây thường thấy đau mỏi vùng thắt lưng, tai nghe kém, tóc bạc, răng rụng nhiều. Theo em, chẩn đoán tạng phủ là gì ?
a)
Tâm
b)
Tỳ
c)
Can
d)
Thận
33.
Câu 33: Bệnh nhân nam 64 tuổi, thời gian gần đây thường thấy đau mỏi vùng thắt lưng, tai nghe kém, tóc bạc, răng rụng nhiều. Nếu bệnh nhân có thêm triệu chứng lòng bàn tay lòng bàn chân nóng thì vị trí bị bệnh là?
a)
Dương
b)
Biểu
c)
Khí
d)
Âm
34.
Câu 34: Bệnh nhân nữ 27 tuổi, gần đây thấy ngực sườn đầy tức, hay thở dài, kinh nguyệt không đều, mạch huyền. Chẩn đoán hội chứng bệnh cho bệnh nhân này?
a)
Tỳ khí hư
b)
Tâm hỏa vượng
c)
Can thận âm hư
d)
Can khí uất kết
35.
Câu 35: Bệnh nhân nam 46 tuổi, gần đây người hay mệt mỏi, ăn kém, nhạt miệng, không muốn ăn, đầy trướng bụng, ỉa chảy phân lỏng, chân tay lạnh, mạch trầm nhược. Phương pháp điều trị là gì?
a)
Thanh nhiệt giải độc
b)
Sơ can lý khí
c)
Bổ tâm kiện tỳ
d)
Ôn trung kiện tỳ
36.
Câu 36: Bệnh nhân nam 35 tuổi, gần đây xuất hiện triệu chứng đau cạnh sườn, hay cáu gắt, đau thượng vị, ăn kém, ợ chua, ợ hơi, kèm theo ỉa chảy. Theo em bệnh xảy ra do tạng phủ nào bị bệnh?
a)
Tâm – Tỳ
b)
Thận – Phế
c)
Can – Vị
d)
Phế – Đại trường
37.
Câu 37:Bệnh nhân nữ 42 tuổi, gần đây xuất hiện đau bụng, đầy bụng, chườm nóng đỡ đau, ỉa chảy, người lạnh, chân tay lạnh, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì. Chẩn đoán thể bệnh thích hợp nhất là gì?
a)
Tỳ khí hư
b)
Phế âm hư
c)
Tỳ dương hư
d)
Can khí uất
38.
Câu 38: Bệnh nhân nam 51 tuổi, gần đây thấy hay mệt, tứ chi mỏi, ăn ít không muốn ăn, khám thấy cơ nhục mềm nhẽo, trương lực cơ giảm, có trĩ sa. Chẩn đoán thể bệnh thích hợp nhất là?
a)
Thận dương hư
b)
Tỳ khí hư
c)
Phế khí hư
d)
Tâm huyết hư
39.
Câu 39: Bệnh nhân nữ 38 tuổi, 2 tháng nay xuất hiện ho khan, sốt nhẹ về chiều, khàn tiếng, người gầy, ra mồ hôi trộm, họng khô, khát chất lưỡi đỏ, ít rêu, mạch sác. Chẩn đoán thể bệnh phù hợp nhất là gì?
a)
Phế khí hư
b)
Tỳ âm hư
c)
Phế âm hư
d)
Tâm âm hư
40.
Câu 40: Bệnh nhân nam 43 tuổi, gần đây xuất hiện đầy bụng, chậm tiêu, nôn mửa, ỉa chảy, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì, chân tay lạnh. Bệnh thuộc tạng phủ nào?
a)
Can – Tâm
b)
Thận – Bàng quang
c)
Tỳ – Vị
d)
Phế – Đại trường
41.
Câu 41: Bệnh nhân nam 63 tuổi, 3 tháng nay xuất hiện chân tay lạnh, sắc mặt trắng, đau mỏi vùng thắt lưng, liệt dương, tiểu đêm 4 lần, chất lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng, mạch trầm trì. Chẩn đoán thể bệnh phù hợp nhất là gì?
a)
Can khí uất
b)
Tỳ dương hư
c)
Thận âm hư
d)
Thận dương hư
42.
Câu 42: Bệnh nhân nam 65 tuổi, gần đây người hay mệt mỏi, ho, tiếng ho nhỏ, thở ngắn, ngại nói, nói nhỏ, tự hãn, sắc mặt trắng bệch, mạch nhược. Chẩn đoán thể bệnh phù hợp nhất là gì?
a)
Tâm khí hư
b)
Tỳ khí hư
c)
Phế khí hư
d)
Thận khí hư
43.
Câu 43: Bệnh nhân nữ 49 tuổi, gần đây hay đau lưng, ù tai, răng rụng nhiều, ra mồ hôi trộm, nhức trong xương, đại tiện phân khô, chất lưỡi đỏ. Chẩn đoán thể bệnh phù hợp nhất là gì?
a)
Thận dương hư
b)
Tâm âm hư
c)
Thận âm hư
d)
Tỳ âm hư
44.
Câu 44: Bệnh nhân nữ 40 tuổi, gần đây thấy hay mệt mỏi, sắc mặt xanh nhợt, hồi hộp trống ngực, tự ra mồ hôi, hoạt động nhiều tình trạng này tăng lên, ngủ không sâu giấc, chất lưỡi nhợt, chân tay lạnh, mạch nhược. Bệnh xuất hiện ở tạng phủ nào?
a)
Thận
b)
Can
c)
Phế
d)
Tâm
45.
Câu 45: Bệnh nhân nữ 65 tuổi, tiền sử tăng huyết áp nhiều năm, gần đây hay đau đầu, chóng mặt, mặt đỏ, hay cáu gắt, hay quên, ngủ khó vào giấc, chất lưỡi đỏ, mạch huyền đại. Chẩn đoán thể bệnh phù hợp nhất là gì?
a)
Tâm hỏa vượng
b)
Tỳ khí hư
c)
Can dương vượng
d)
Phế âm hư
46.
Câu 46: Bệnh nhân nữ 52 tuổi, nửa năm gần đây hay có triệu chứng ra mồ hôi trộm nhiều, nóng bừng mặt, lòng bàn tay bàn chân nóng ran, nước tiểu đỏ sậm, chất lưỡi đỏ, rêu vàng mỏng, mạch tế sác. Theo em chẩn đoán hội chứng bệnh thích hợp nhất là gì ?
a)
Hội chứng dương hư
b)
Hội chứng khí hư
c)
Hội chứng âm hư
d)
Hội chứng huyết hư
47.
Câu 47: Bệnh nhân nữ 69 tuổi, gần đây chân tay lạnh nhiều, thích ăn đồ ấm nóng, ăn kém nhạt miệng, đi ngoài phân lỏng lúc sáng sớm (ngũ canh tả), tiểu nhiều lần, nước tiểu trong dài, lạnh sống lưng, chất lưỡi nhợt. Theo em, bệnh có thể xuất hiện ở tạng phủ nào?
a)
Tâm – Tỳ
b)
Phế – Đại trường
c)
Tỳ – Thận
d)
Can – Đởm
48.
Câu 48: Bệnh nhân sốt nhẹ, sợ gió, sợ nóng, có dấu hiệu mọc ban màu đỏ ở vùng tay và chân, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác, nguyên nhân gây bệnh là gì?
a)
Thử thấp
b)
Phong hàn
c)
Thấp hàn
d)
Phong nhiệt
49.
Câu 49:Bệnh nhân sưng đau khớp, thân mình nặng nề, mệt mỏi, cử động khó khăn, gặp lạnh đau tăng, miệng lưỡi dính nhớt, mạch hoãn hoạt, nguyên nhân là gì?
a)
Phong nhiệt
b)
Phong hàn táo
c)
Phong thấp hàn
d)
Huyết ứ
50.
Câu 50: Bệnh nhân sau gặp mưa lạnh, ăn đồ lạnh nhiều, gây đầy đau bụng, ỉa lỏng, rêu lưỡi trắng nhớt, mạch trì hoãn, nguyên nhân gây bệnh là gì?
a)
Táo nhiệt
b)
Thấp nhiệt
c)
Phong thử
d)
Thấp hàn
51.
Câu 51: Bệnh nhân đầy bụng, đau bụng, ỉa chảy, sốt cao, rêu lưỡi vàng dày nhớt, khát nước, ăn kém, mệt mỏi, lưỡi đỏ, mạch hoạt sác, nguyên nhân gây bệnh là gì?
a)
Táo thấp
b)
Hỏa độc
c)
Thấp nhiệt
d)
Phong thấp
52.
Câu 52: Bệnh nhân nam 57 tuổi, đau tức vùng ngực trái, đau như châm chích, có lúc đau lan lên vai và xuống cánh tay trái, môi và móng tay móng chân hơi tím, chất lưỡi sắc tía, trên bề mặt lưỡi có nhiều điểm tròn màu tím, rêu mỏng trắng. Theo em bệnh nhân có thể bị bệnh do nguyên nhân gì?
a)
Khí hư
b)
Phong hàn
c)
Huyết ứ
d)
Thấp trệ
53.
Câu 53: Bệnh nhân nữ, 50 tuổi, BMI 30, tiền sử rối loạn chuyển hóa lipid nặng, gan nhiễm mỡ, người nặng nề, vận động mồ hôi túa ra như tắm, lười vận động, các khớp xương đau nhức, chất lưỡi bệu, hằn răng sâu, rêu lưỡi vàng dày, nhờn. Theo em bệnh nhân có thể mắc bệnh do nguyên nhân gì?
a)
Phong tà
b)
Khí trệ
c)
Thấp hàn
d)
Đàm thấp