Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết 170/300

Total questions: 73

Worksheet time: 37mins

Name
Class
Date
1.

Hãy sắp xếp theo trình tự xuất hiện từ sớm nhất đến muộn nhất các hình thức thế giới quan sau: Triết học, tôn giáo, thần thoại:

a)

Tôn giáo - thần thoại - triết học

b)

Thần thoại - tôn giáo - triết học

c)

Triết học - tôn giáo - thần thoại

d)

Thần thoại - triết học - tôn giáo

2.

Triết học ra đời vào thời gian nào?

a)

Thiên niên kỷ II. TCN

b)

Thế kỷ VIII - thế kỷ VI trước CN

c)

Thế kỷ II sau CN

3.

Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?

a)

ấn Độ, Châu Phi , Nga

b)

ấn Độ, Trung Quốc , Hy Lạp

c)

Ai Cập, ấn Độ , Trung Quốc

4.

Triết học nghiên cứu thế giới như thế nào?

a)

Như một đối tượng vật chất cụ thể

b)

Như một hệ đối tượng vật chất nhất định

c)

Như một chỉnh thể thống nhất

5.

Triết học là gì?

a)

Triết học là tri thức về thế giới tự nhiên

b)

Triết học là tri thức về tự nhiên và xã hội

c)

Triết học là tri thức lý luận của con người về thế giới

d)

Triết học là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và vị trí của conn gười trong thế giới

6.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động

7.

Triết học ra đời trong điều kiện nào?

a)

Xã hội phân chia thành giai cấp

b)

Xuất hiện tầng lớp lao động trí óc

c)

Tư duy của con người đạt trình độ tư duy khái quát cao và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người

8.

Triết học ra đời từ đâu?

a)

Từ thực tiễn, do nhu cầu của thực tiễn

b)

Từ sự suy tư của con người về bản thân mình

c)

Từ sự sáng tạo của nhà tư tưởng

d)

Từ sự vận động của ý muốn chủ quan của con người

9.

Đối tượng của triết học có thay đổi trong lịch sử không?

a)

Có

b)

Ko

10.

Nguồn gốc xã hội của triết học

a)

Loài người đạt đến trình độ phát triển nhất định

b)

Có sự phân công lao động và tầng lớp lao động trí óc chuyên biệt

c)

Chế độ

công xã nguyên thuỷ đã được thay bằng chế độ chiếm hữu nô lệ - chế độ xã hội

d)

All

11.

Thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu là vào thế kỷ nào

a)

XIV-XV

b)

XV-XVI

c)

XVI-XVII

d)

XVII-XVIII

12.

Tên gọi thời kỳ Phục Hưng ở Tây Âu có nghĩa là gì?

a)

Khôi phục chủ nghĩa duy vật thời kỳ cổ đại

b)

Khôi phục triết học thời kỳ cổ đại.

c)

Khôi phục nền văn hoá cổ đại

d)

Khôi phục phép biện chứng tự phát thời kỳ cổ đại

13.

Thời kỳ Phục Hưng là thời kỳ quá độ từ hình thái kinh tế - xã hội nào sang hình thái

kinh tế - xã hội nào?

a)

Từ hình thái kinh tế - xã hội chiếm hữu nô lệ sang hình thái kinh tế - xã hội phong kiến.

b)

Từ hình thái kinh tế - xã hội phong kiến sang kình thái kinh tế - xã hội tư bản chủ nghĩa.

c)

Từ hình thái kinh tế - xã hội TBCN sang hình thái kinh tế - xã hội XHCN.

d)

Từ hình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thuỷ sang hình thái kinh tế xã hội chiếm hữu nô

lệ

14.

Khoa học tự nhiên bắt đầu có sự phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ Phục Hưng

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ cổ đại

d)

Thười kỳ cận đại

15.

Quan hệ giữa khoa học tự nhiên với thần học ở thời kỳ Phục Hưng như thế nào?

a)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn phụ thuộc vào thần học và tôn giáo

b)

Khoa học tự nhiên hoàn toàn độc lập với thần học và tôn giáo

c)

Khoa học tự nhiên dần dần độc lập với thần học và tôn giáo

16.

Về khách quan, sự phát triển khoa học tự nhiên và thế giới quan duy tâm tôn giáo quan

hệ với nhau như thế nào?

a)

Sự phát triển khoa học tự nhiên củng cố thế giới quan duy tâm tôn giáo

b)

Sự phát triển KHTN không ảnh hưởng gì đến thế giới quan duy tâm tôn giáo

c)

Sự phát triển KHTN trở thành vũ khí chống lại thế giới quan duy tâm tôn giáo

17.

Trong thời kỳ Phục Hưng giai cấp tư sản có vị trí như thế nào đối với sự phát triển xã hội

a)

Là giai cấp tiến bộ, cách mạng

b)

Là giai cấp thống trị xã hội

c)

Là giai cấp bảo thủ lạc hậu

18.

Những nhà khoa học và triết học: Côpécních, Brunô, thuộc thời kỳ nào

a)

Thời kỳ cổ đại.

b)

Thời kỳ trung cổ

c)

Thời kỳ Phục Hưng

d)

Thời kỳ cận đại.

19.

Nicôlai Côpécních là nhà khoa học của nước nào?

a)

Ý

b)

Đức

c)

Balan

d)

Pháp

20.

NIcolai Copenich đã đưa ra học thuyết nào

a)

Thuyết Trái Đất là trung tâm vũ trụ

b)

Thuyết cấu tạo nguyên tử của vật chất

c)

Thuyết ý niệm là nguồn gốc của thế giới

d)

Thuyết mặt trời là trung tâm vũ trụ

21.

Học thuyết về vũ trụ của Nicolai Copenich có ý nghĩa ntn đối vơi sự phát triển của KHTN

a)

Đánh dấu sự ra đời của KHTN

b)

Đánh dấu bước chuyển từ KHTN sang KHTN lý luận

c)

Đánh dấu sự giải phóng KHTN khỏi thần học và tôn giáo

22.

Đối với thế giới quan tôn giáo, phát minh của Copenich có ý nghĩa gì?

a)

Củng cố thế giới quan tôn giáo

b)

Không có ảnh hưởng gì tới thế giới quan tôn giáo

c)

Bác bỏ nền tảng của thế giới quan tôn giáo

d)

Chứng minh tính hợp lý của kinh thánh

23.

Bruno (Ý) đã đồng ý với quan niệm của Nicolai về vũ trụ và chứng minh tính chất gì của thế giới vũ trụ

a)

Tính tồn tại thuần túy của thế giới vật chất

b)

Tính thống nhất trên cơ sở tinh thần của vật chất

c)

Tính thống nhất vật chất của thế giới (của vũ trụ)

24.

Khi xây dựng phương pháp mới của khoa học dựa trên thực nghiệm, Bruno đã bị tòa án tôn giáo xử tội ntn

a)

Chung thân

b)

Tử hình

c)

Giam lỏng

25.

Triết học của các nhà tư tưởng thời kỳ Phục Hưng có đặc điểm gì?

a)

Có tính chất duy vật tự phát

b)

Có tính duy tâm khách quan

c)

Có tính duy tâm chủ quan

d)

Còn pha trộn giữa các yếu tố duy vật và duy tâm, có tính chất phiếm thần luận

26.

Quan điểm triết học cho rằng thượng đế và tự nhiên chỉ là một gọi là quan điểm có tính

chất gì

a)

Có tính duy vật biện chứng

b)

Có tính duy tâm, siêu hình

c)

Có tính chất phiếm thần luận

27.

Quan điểm triết học tự nhiên có tính chất phiếm thần luận là đặc trưng của triết học

thời kỳ nào?

a)

Cổ đại

b)

Trung cổ

c)

Phục Hưng

d)

Cận đại

28.

Những cuộc cách mạng nổ ra ở Hà Lan, Anh, Pháp... thời kỳ cận đại gọi là những cuộc

cách mạng nào?

a)

Cách mạng vô sản

b)

Cách mạng giải phóng dân tộc

c)

Khởi nghĩa của nông dân

d)

Cách mạng tư sản

29.

Những cuộc cách mạng thời kỳ cận đại ở Tây Âu do mâu thuẫn giữa lực lượng sản

xuất với quan hệ sản xuất nào?

a)

Quan hệ sản xuất phong kiến

b)

Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa

c)

Quan hệ sản xuất chiếm hữu nô lệ

d)

Quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ

30.

Các cuộc cách mạng ở Tây Âu thời kỳ cận đại nổ ra do mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất mới với QHSX phong kiến đã trở nên lỗi thời

b)

Mâu thuẫn giữa nông dân và địa chủ phong kiến

c)

Mâu thuẫn giữa nô lệ và chủ nô

d)

Mâu thuẫn giữa tư sản và vô sản

31.

Giai cấp nào lãnh đạo cuộc cách mạng thời kỳ cận đại?

a)

Giai cấp vô sản

b)

Giai cấp nông dân

c)

Giai cấp tư sản

d)

Giai cấp địa chủ phong kiến

32.

Cuộc cách mạng nào ở Tây Âu thời kỳ cận đại được C. Mác gọi là cuộc cách mạng có

quy mô toàn Châu Âu và có ý nghĩa lớn đối với sự ra đời trật tự xã hội mới.

a)

Cuộc cách

mạng ở Hà Lan và Ý

b)

Cuộc cách mạng ở Ý và ở Áo

c)

Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cách mạng Pháp cuối thế kỷ XVIII

33.

Cuộc cách mạng ở Anh giữa thế kỷ XVII và cuộc cách mạng ở Pháp cuối TK XVIII

đánh dấu sự thay thế của trật tự xã hội nào cho xã hội nào?

a)

Trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ thay cho trật tự xã hội cộng sản nguyên thuỷ

b)

Trật tự xã hội phong kiến thay cho trật tự xã hội chiếm hữu nô lệ

c)

Trật tự xã hội tư sản thay cho trật tự xã hội phong kiến.

d)

Trật tự xã hội xã hội chủ nghĩa thay cho trật tự xã hội tư sản

34.

Ngành khoa học nào phát triển rực rỡ nhất và có ảnh hưởng lớn nhất đến phương pháp

tư duy của thời kỳ cận đại

a)

Toán học

b)

Sinh học

c)

Hóa học

d)

Cơ học

35.

Về lập trường chính trị, Ph.Bêcơn (Anh) là nhà tư tưởng của giai cấp nào?

a)

Giai cấp chủ nô

b)

Giai cấp địa chủ phong kiến

c)

Giai cấp nông dân

d)

Giai cấp tư sản và tầng lớp quý tộc mới

36.

Về phương pháp nhận thức Ph.Bêcơn phê phán phương pháp nào?

a)

Phương pháp kinh nghiệm (phương pháp con kiến)

b)

Phương pháp kinh viện (phương pháp con nhện)

c)

Phương pháp phân tích thực nghiệm (phương pháp con ong)

d)

Phương pháp a và b

37.

Theo Ph. Bêcơn phương pháp nhận thức tốt nhất là phương pháp nào?

a)

Diễn dịch

b)

Quy nạp

c)

Trừu tượng hóa

d)

Mô hình hóa

38.

Ph.Bêcơn gọi phương pháp con nhện là phương pháp triết học của các nhà tư tưởng

thời kỳ nào?

a)

Thời kỳ trung cổ

b)

Thời kỳ cổ đại

c)

Thời kỳ cận đại

d)

Thời kỳ Phục Hưng

39.

Phương pháp "con nhện" theo Ph.Bêcơn là phương pháp của những nhà triết học theo

khuynh hướng nào?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Thuyết bất khả tri

d)

Chủ nghĩa duy vật

40.

Phương pháp "con kiến" theo Ph.Bêcơn là phương pháp của các nhà triết học theokhuynh hướng nào?

a)

Chủ nghĩa chiết trung

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Chủ nghĩa bất khả tri

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

41.

Ph.Bêcơn là nhà triết học thuộc trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

42.

Những trường phái triết học nào xem thường lý luận?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa kinh viện

c)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

d)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

43.

Những nhà triết học nào xem thường kinh nghiệm, xa rời cuộc sống?

a)

Chủ nghĩa kinh nghiệm

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa kinh viện

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

44.

Ai là người sáng tạo ra hệ thống đầu tiên của chủ nghĩa duy vật siêu hình trong lịch sử

triết học?

a)

Ph. Bêcơn

b)

Tô mát Hốp Xơ

c)

Giôn Lốc Cơ

d)

Xpinôda

45.

Quan điểm của Tômát Hôpxơ về tự nhiên đứng trên lập trường triết học nào

a)

Chủ nghĩa duy vật tự phát

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

46.

Chủ nghĩa duy vật của Tômát Hốp-xơ thể hiện ở quan điểm nào sau đây?

a)

Giới tự nhiên là tổng các vật tồn tại khách quan có quảng tính (độ dài) phân biệt nhau bởi đại

lượng, hình khối, vị trí và vận động đổi vị trí trong không gian

b)

Tính phong phú về chất không phải là thuộc tính khách quan của giới tự nhiên

c)

Chất lượng của sự vật là hình thức tri giác chung

47.

Tômát Hôpxơ quan niệm về vận động như thế nào

a)

Vận động chỉ là vận động cơ giới

b)

Vận động bao gồm cả vận động hoá học và sinh học

c)

Vận động là sự biến đổi chung

d)

Vận động là phương thức tồn tại của sinh vật

48.

Tính chất siêu hình trong quan niệm của Tômát Hốpxơ về con người thể hiện như thế

nào?

a)

Con người là một cơ thể sống phức tạp như động vật

b)

Con người là một bộ phận của tự nhiên

c)

Con người là một kết cấu vật chất

d)

Con người như một chiếc xe, mà tim là lò xo, khớp xương là cái bánh xe

49.

Tô mát Hốp-xơ hiểu bước chuyển từ cái riêng sang cái chung từ tri giác cảm tính đến

khái niệm theo quan điểm nào?

a)

Duy lý luận

b)

Duy danh luận

c)

Kinh nghiệm luận

50.

Khi giải quyết vấn đề cơ bản của triết học, Đềcáctơ đứng trên lập trường triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

d)

Thuyết nhị nguyên

51.

Đềcáctơ giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức như thế nào?

a)

Thực thể vật chất độc lập và quyết định ý thức

b)

Thực thể vật chất không tồn tại độc lập mà phụ thuộc vào thực thể ý thức

c)

Thực thể vật chất và thực thể ý thức độc lập nhau, song song cùng tồn tại

d)

Thực thể ý thức phụ thuộc vào thực thể vật chất, nhưng có tính độc lập tương đối.

52.

Quan điểm của Đềcáctơ về quan hệ giữa vật chất và ý thức cuối cùng lại rơi vào quanđiểm nào? Vì sao?

a)

Duy vật; vì coi vật chất độc lập với ý thức

b)

Duy vật không triệt để; vì không thừa nhận vật chất quyết định ý thức

c)

Nhị nguyên vì thừa nhận hai thực thể tạo thành hai thế giới

d)

Duy tâm; vì thừa nhận thực thể vật chất và tinh thần tuy độc lập nhưng đều phụ thuộc vàothực thể thứ ba đó là thượng đế

53.

Đềcáctơ đứng trên quan điểm nào trong lĩnh vực vật lý

a)

Quan điểm duy tâm khách quan

b)

Quan điểm duy tâm chủ quan

c)

Quan điểm nhị nguyên

d)

Quan điểm duy vật

54.

Luận điểm của Đềcáctơ "Tôi tư duy vậy tôi tồn tại" thể hiện khuynh hướng triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

c)

Thuyết hoài nghi

d)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

55.

Triết học ánh sáng xuất hiện trong thời gian nào và ở đâu?

a)

Thế kỷ XVI - XVII, ở Italia

b)

Thế kỷ XVII - XVIII, ở Anh

c)

Nửa cuối thế kỷ XVIII, ở Đức

d)

Nửa cuối thế kỷ XVIII ở Pháp

56.

Trong số những nhà triết học sau đây, ai là người trình bầy toàn bộ giới tự nhiên, lịch

sử, và tư duy trong sự vận động, biến đổi và phát triển?

a)

Đềcáctơ

b)

Cantơ

c)

Hêghen

d)

Phoi-ơ-bắc.

57.

Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen?

a)

Quy luật của phép biện chứng được rút ra từ tự nhiên

b)

Quy luật của phép biện chứng được hoàn thành trong tư duy và được ứng dụng vào tự nhiên

và xã hôị

c)

Quy luật của phép biện chứng do ý thức chủ quan con người tạo ra

58.

Luận điểm sau đây là của ai: Cái gì tồn tại thì hợp lý, cái gì hợp lý thì tồn tại

a)

Arixtốt

b)

Hêghen

c)

Cantơ

d)

Phoi-ơ-bắc

59.

Hãy chỉ ra đâu là quan điểm của Hêghen

a)

Nhà nước hiện thực chỉ là tồn tại khác của khái niệm nhà nước

b)

Khái niệm nhà nước là sự phản ánh nhà nước hiện thực.

c)

Khái niệm nhà nước và nhà nước hiện thực là hai thực thể độc lập với nhau

60.

Mâu thuẫn sau đây là mâu thuẫn trong hệ thống triết học của nhà triết học nào: "Mâuthuẫn giữa phương pháp cách mạng với hệ thống bảo thủ"

a)

Platôn

b)

Hêghen

c)

Arixtốt

d)

Cantơ

61.

Thêm cụm từ vào câu sau cho thích hợp: Mâu thuẫn giữa ..(1).. của phép biện chứng với .....(2).....của hệ thống triết học của Hêghen.

a)

1- Tính vận động; 2- tính đứng im

b)

1- Tính bảo thủ; 2- tính cách mạng

c)

1- Tính cách mạng; 2- tính bảo thủ

d)

1-Tính biện chứng; 2- tính siêu hình

62.

Mác chỉ ra đâu là hạt nhân hợp lý trong triết học của Hêghen

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Phép biện chứng như lý luận về sự phát triển

d)

Tư tưởng về vận động

63.

Phoi-ơ-bắc là nhà triết học theo trường phái nào

a)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

64.

Xét về nội dung tư tưởng của học thuyết, Phoi-ơ-bắc là nhà tư tưởng của giai cấpnào

a)

Giai cấp địa chủ quý tộc Đức.

b)

Giai cấp vô sản Đức.

c)

Giai cấp tư sản dân chủ Đức

65.

Khẳng định nào sau đây là đúng của Phoi-ơ-bắc.

a)

Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên là "tồn tại khác" của tinh thần

b)

Phoi-ơ-bắc cho tự nhiên tồn tại độc lập với ý thức của con người, vận động nhờ những cơ sởbên trong nó

c)

Phoi-ơ-bắc cho tinh thần và thể xác tồn tại tách rời nhau.

66.

Triết học nhân bản của Phoi-ơ-bắc có ưu điểm gì?

a)

Chống lại quan niệm nhị nguyên luận về sự tách rời tinh thần khỏi thể xác.

b)

Chống lại chủ nghĩa duy vật tầm thường cho ý thức do óc tiết ra

c)

Chống lại quan niệm của đạo Thiên chúa về thượng đế

d)

All

67.

Triết học nhân bản của Phoi-ơ-bắc có hạn chế gì?

a)

Đồng nhất ý thức với một dạng vật chất.

b)

Cho con người sáng tạo ra thượng đế

c)

Cho con người chỉ mang những thuộc tính sinh học bẩm sinh

d)

All

68.

Ưu điểm lớn nhất của triết học cổ điển Đức là gì?

a)

Phát triển tư tưởng duy vật về thế giới của thế kỷ XVII - XVIII

b)

Khắc phục triệt để quan điểm siêu hình của chủ nghĩa duy vật cũ.

c)

Phát triển tư tưởng biện chứng đạt trình độ một hệ thống lý luận.

d)

Phê phán quan điểm tôn giáo về thế giới

69.

Hạn chế lớn nhất của triết học cổ điển Đức là ở chỗ nào?

a)

Chưa khắc phục được quan điểm siêu hình trong triết học duy vật cũ

b)

Chưa có quan điểm duy vật về lịch sử xã hội.

c)

Có tính chất duy tâm khách quan (đặc biệt triết học của Hêghen)

70.

Triết học Mác ra đời vào thời gian nào?

a)

Những năm 20 của thế kỷ XIX

b)

Những năm 30 của thế kỷ XI

c)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

d)

Những năm 50 của thế kỷ XIX

71.

Triết học Mác - Lênin do ai sáng lập và phát triển

a)

C. Mác, Ph. Ăngghen; V.I. Lênin

b)

C. Mác và Ph. Ăngghen.

c)

V.I. Lênin

d)

Ph. Ăngghen.

72.

Điều kiện kinh tế xã hội cho sự ra đời của triết học Mác - Lênin

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa được củng cố và phát triển

b)

Giai cấp vô sản ra đời và trở thành lực lượng chính trị - xã hội độc lập

c)

Giai cấp tư sản đã trở nên bảo thủ

d)

A và B

73.

Triết học Mác ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?

a)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức sản xuất thống trị

b)

Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện

c)

Chủ nghĩa tư bản đã trở thành chủ nghĩa đế quốc

d)

All