Font size
Worksheets25-26_Địa lí 10_CKI_Trắc nghiệm, Đ-S
Total questions: 51
Worksheet time: 27mins
Thủy quyển là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước ở
biển, đại dương; nước ngầm; băng tuyết; nước sông, suối, hồ.
biển, đại dương; nước trên lục địa; hơi nước trong khí quyển.
sông, suối, hồ; nước ngầm; nước trong các biển và đại dương.
sông, suối, hồ; băng tuyết; nước trong các đại dương, hơi nước.
Nguồn gốc hình thành băng là do
nhiệt độ hạ thấp ở những nơi núi cao có nguồn nước ngọt.
tuyết rơi trong thời gian dài, nhiệt độ thấp không ổn định.
tuyết rơi ở nhiệt độ thấp, tích tụ và nén chặt thời gian dài.
nước ngọt gặp nhiệt độ rất thấp, tích tụ trong nhiều năm.
Băng hà có tác dụng chính trong việc
dự trữ nguồn nước ngọt.
điều hoà khí hậu.
hạ thấp mực nước biển.
nâng độ cao địa hình.
Giải pháp nào sau đây được xem là quan trọng hàng đầu trong bảo vệ nguồn nước ngọt trên Trái Đất?
Nâng cao sự nhận thức.
Sử dụng nước tiết kiệm.
Giữ sạch nguồn nước.
Xử phạt, khen thưởng.
Ở miền khí hậu nóng, nhân tố chủ yếu tác động đến chế độ nước sông là
nước ngầm.
chế độ mưa.
địa hình.
thực vật.
Ở miền núi, nước sông chảy nhanh hơn đồng bằng là do có
địa hình phức tạp.
nhiều thung lũng.
nhiều đỉnh núi cao.
địa hình dốc.
Độ muối trung bình của nước biển là
33‰.
34‰.
35‰.
36‰.
Nguyên nhân chính tạo nên sóng là do
nước chảy.
gió thổi.
băng tan.
mưa rơi.
Thủy triều hình thành do
sức hút của đại ngân hà.
sức hút của các hành tinh.
sức hút của các thiên thạch.
sức hút của Mặt Trăng, Mặt Trời.
Phát biểu nào sau đây không đúng với dao động của thủy triều?
Là dao động của các khối nước biển và đại dương.
Bất kì biển và đại dương nào trên Trái Đất đều có.
Dao động thủy triều lớn nhất vào ngày không trăng.
Dao động thủy triều nhỏ nhất vào ngày trăng tròn.
Sử dụng thủy triều không nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?
Giao thông vận tải.
Nuôi trồng thủy sản.
Sản xuất điện năng.
Giảm thiểu hạn hán.
Các dòng biển nóng và dòng biển lạnh có điểm chung nào sau đây?
Ảnh hưởng đến lượng mưa.
Ảnh hưởng đến nhiệt độ không khí.
Ảnh hưởng đến khí áp.
Ảnh hưởng đến gió.
Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của dòng biển đối với tự nhiên?
Ảnh hưởng đến khí hậu ven bờ mà nó chảy qua.
Nơi có dòng biển nóng thì nhiệt độ cao, mưa nhiều.
Nơi có dòng biển lạnh thì nhiệt độ thấp, mưa ít.
Các dòng biển gặp nhau không có sinh vật hội tụ sinh sống.
Đặc trưng của đất (thổ nhưỡng) là
tơi xốp.
độ phì.
độ ẩm.
vụn bở.
Nhân tố nào đóng vai trò chủ đạo trong sự hình thành đất?
Đá mẹ.
Khí hậu.
Sinh vật.
Địa hình.
Khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành đất thông qua
độ ẩm và lượng mưa.
lượng bức xạ và lượng mưa.
nhiệt độ và độ ẩm.
nhiệt độ và nắng.
Ở nơi địa hình dốc, tầng đất thường
mỏng, dễ bị rửa trôi.
bạc màu, ít chất dinh dưỡng.
dày do bồi tụ.
dày, giàu chất dinh dưỡng.
Lớp phủ thực vật có tác dụng như thế nào đến sự hình thành đất?
Hạn chế xói mòn đất.
Phá huỷ đá gốc.
Tích tụ vật chất.
Phân giải chất hữu cơ.
Tác động chủ yếu của con người đối với sự phân bố sinh vật là
thu hẹp diện tích rừng trên bề mặt Trái Đất.
thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loài cây trồng, vật nuôi.
làm tuyệt chủng một số loài động vật, thực vật hoang dã.
tạo ra một số loài động, thực vật mới trong quá trình lai tạo.
Sinh quyển là một quyển của Trái Đất có
toàn bộ sinh vật sinh sống.
tất cả sinh vật và thổ nhưỡng.
toàn bộ động vật và vi sinh vật.
toàn bộ thực vật và vi sinh vật.
Phát biểu nào sau đây không đúng với sinh quyển?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn bộ lớp vỏ địa lí.
Các nhân tố nào sau đây của địa hình có ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật?
Độ cao và hướng nghiêng.
Hướng nghiêng và độ dốc.
Độ dốc và hướng sườn.
Hướng sườn và độ cao.
Phát biểu nào sau đây không đúng với mối quan hệ giữa động vật và thực vật?
Động vật có quan hệ với thực vật về nơi cư trú và nguồn thức ăn.
Nhiều loài động vật ăn thực vật là thức ăn của động vật ăn thịt.
Động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt cùng sống trong một môi trường.
Ở nơi nào động vật phong phú thì thực vật không được phát triển.
Ảnh hưởng tích cực của con người đối với sự phân bố sinh vật không phải là
giảm diện tích rừng tự nhiên, mất nơi ở động vật.
thay đổi phạm vi phân bố của nhiều loài cây trồng.
đưa động vật nuôi từ lục địa này sang lục địa khác.
trồng rừng, mở rộng diện tích rừng ở toàn thế giới.
Vỏ địa lí là vỏ
của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhau của các quyển.
của Trái Đất, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có các lớp vỏ bộ phận, quan trọng nhất là sinh quyển.
cảnh quan, ở đó có khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, sinh quyển.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vỏ địa lí?
Giới hạn ở trên là nơi tiếp giáp với tầng ô dôn.
Giới hạn dưới của đại dương đến nơi sâu nhất.
Ranh giới trùng hoàn toàn với lớp vỏ Trái Đất.
Ranh giới có sự trùng hợp với toàn bộ sinh quyển.
Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của vỏ địa lí là quy luật về
mối quan hệ lẫn nhau giữa các bộ phận tự nhiên.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên hướng vĩ độ.
sự thay đổi các thành phần tự nhiên theo kinh độ.
mối quan hệ lẫn nhau giữa con người và tự nhiên.
Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ.
các mùa.
Quy luật đai cao là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
đông tây.
các mùa.
Quy luật địa ô là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
vĩ độ.
độ cao.
kinh độ
các mùa.
Các đới khí hậu trên Trái Đất từ xích đạo về cực theo thứ tự
xích đạo, nhiệt đới, ôn đới, cực.
cận nhiệt, cận xích đạo, cận cực.
nhiệt đới, cận xích đạo, cận cực.
nhiệt đới, xích đạo, ôn đới, cực.
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?
Gió Mậu dịch, gió mùa, gió Tây ôn đới.
Gió mùa, gió Tây ôn đới, gió phơn.
Gió Mậu dịch, gió Đông cực, gió phơn.
Gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
Quy luật địa đới có biểu hiện nào dưới đây?
Vòng tuần hoàn của nước.
Các hoàn lưu trên đại dương.
Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất.
Các vành đai đất và thực vật theo đai cao.
Nguyên nhân tạo nên quy luật phi địa đới là
sự chuyển động của dòng biển nóng, lạnh ảnh hưởng đến khí hậu các vùng ven bờ.
độ dốc và hướng phơi của địa hình làm thay đổi bức xạ Mặt Trời ở các vùng núi.
năng lượng bên trong Trái Đất đã phân chia ra lục địa, đại dương và địa hình núi cao.
năng lượng bên ngoài Trái Đất đã sinh ra ngoại lực làm hình thành nhiều dạng địa hình khác nhau.
Tỉ trọng dân số thế giới tăng thêm một tỉ người biến động theo xu thế
rút ngắn.
kéo dài.
ổn định.
không ổn định.
Yếu tố là động lực phát triển dân số thế giới
gia tăng cơ học.
gia tăng dân số tự nhiên.
tỉ suất sinh thô.
gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
Yếu tố có ảnh hưởng quan trọng nhất đến tỉ suất sinh của một quốc gia
tự nhiên – sinh học.
phát triển kinh tế – xã hội.
phong tục tập quán.
tâm lí xã hội.
Tỉ suất tử thô không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chiến tranh.
Đói kém.
Thiên tai.
Sinh học.
Ở những nước phát triển, tỉ suất tử thô thường cao là do tác động chủ yếu của yếu tố
dân số già.
dịch bệnh.
động đất.
bão lụt.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh
trình độ dân trí và học vấn.
học vấn và nguồn lao động.
nguồn lao động và dân trí.
dân trí và người làm việc.
Hiện nay, ở các nước đang phát triển, tỉ suất giới tính của trẻ em mới sinh ra thường cao (bé trai nhiều hơn bé gái) là do tác động chủ yếu của
tự nhiên – sinh học.
tâm lí, tập quán.
chính sách dân số.
hoạt động sản xuất.
Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây không đúng về cơ cấu dân số theo tuổi của các châu lục năm 2020?
Châu Phi có cơ cấu dân số trẻ.
Châu Âu có cơ cấu dân số già.
Bắc Mỹ có cơ cấu dân số già.
Châu Á có cơ cấu dân số trẻ.
Dựa vào biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về số dân của Thái Lan và Việt Nam?
Số dân của Thái Lan luôn nhiều hơn Việt Nam.
Số dân của Thái Lan tăng nhanh hơn Việt Nam.
Số dân của Việt Nam tăng nhiều hơn Thái Lan.
Số dân của Việt Nam tăng ít hơn Thái Lan.
Về mặt xã hội, dân số có tác động rõ rệt đến lĩnh vực nào?
Tăng trưởng kinh tế.
Thu hút nguồn đầu tư.
Thu nhập và mức sống.
Tiêu dùng và tích luỹ.
Về mặt kinh tế, dân số có tác động rõ rệt đến lĩnh vực nào?
Thu hút nguồn đầu tư.
Thu nhập và mức sống.
Giáo dục và đào tạo.
An sinh xã hội và y tế.
Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tỉ suất tử thô trên thế giới có xu hướng giảm là gì?
Tiến bộ y tế và khoa học, kĩ thuật.
Điều kiện sống và thu nhập được cải thiện.
Sự phát triển kinh tế – xã hội và y tế.
Hoà bình trên thế giới được đảm bảo.
Sự bùng nổ dân số ở các nước đang phát triển dẫn đến hậu quả nghiêm trọng nhất nào?
Kinh tế – xã hội phát triển chậm.
Tài nguyên, môi trường bị ô nhiễm, suy giảm.
Chất lượng cuộc sống của người dân thấp.
Sức ép lên kinh tế – xã hội và môi trường.
Cho đoạn thông tin:
Sinh quyển là một trong những thành phần cấu tạo nên lớp vỏ Trái Đất, nơi có sự sống tồn tại. Sự sống trên Trái Đất đã làm thay đổi toàn bộ quá trình phát triển của các thành phần khác trên Trái Đất. Giới sinh vật trên Trái Đất rất đa dạng và phức tạp.
CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG
Giới hạn của sinh quyển phụ thuộc vào sự tồn tại của sự sống.
Sinh quyển gồm tầng đối lưu của khí quyển, toàn bộ thuỷ quyển và phần trên của thạch quyển.
Khối lượng của sinh quyển lớn nhất so với khối lượng vật chất của các quyền còn lại trong vỏ Trái Đất.
Sinh vật thường tập trung nhiều ở khoảng vài chục mét ở phía trên và dưới bề mặt đất, nơi có điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển thực vật, động vật và vi sinh vật.
Cho đoạn thông tin:
Sự nóng lên toàn cầu ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp đến các thành phần tự nhiên khác trên Trái Đất. Tác động rõ nhất là làm tan băng ở các vùng cực và trên núi cao làm mực nước biển dâng, gia tăng các hiện tượng khí tượng thuỷ văn cực đoan,... Tác động gián tiếp đến các thành phần tự nhiên khác như sinh vật, đất,...
CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG
Trái Đất nóng lên làm tự nhiên thay đổi.
Giữa các thành phần tự nhiên luôn phát triển độc lập.
Nhiệt độ tăng làm gia tăng thiên tai bất thường.
Sự thay đổi của tự nhiên do hiện tượng nóng lên toàn cầu là biểu hiện của quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí.
Cho bảng số liệu:
CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG
Số dân của toàn thế giới giai đoạn 1950 – 2050 tăng liên tục.
Phần lớn dân cư trên thế giới tập trung ở nhóm các nước phát triển.
Dân số thế giới năm 2020 gấp 4,12 lần dân số năm 1950.
Để thể hiện quy mô dân số thế giới giai đoạn 1950 – 2050, biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ cột.
Cho thông tin sau:
Cơ cấu dân số xã hội được phân chia thành cơ cấu theo trình độ văn hoá và cơ cấu theo lao động. Nhóm cơ cấu này có ý nghĩa quan trọng trong việc đánh giá trình độ của quốc gia, khu vực hoặc lãnh thổ.
CHỌN TẤT CẢ ĐÁP ÁN ĐÚNG
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá phản ánh trình độ lao động và trình độ học vấn của dân cư.
Cơ cấu dân số theo trình độ văn hoá là thước đo quan trọng phản ánh chất lượng dân số của một khu vực, một quốc gia.
Cơ cấu dân số theo lao động biểu thị tỉ lệ giữa các bộ phận lao động trong tổng nguồn lao động xã hội.
Ở các nước thu nhập cao, lao động tập trung chủ yếu ở khu vực công nghiệp và xây dựng.
