NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập
Total questions: 67
Worksheet time: 34mins
Bào quan là:
Một tiểu đơn vị chuyên ngành trong tế bào có chức năng cụ thể
Một tiểu đơn vị chuyên ngành trong tế bào không thực hiện chức năng
Phần chất lỏng trong tế bào
Các chất dự trữ của tế bào
Tế bào là:
Đơn vị nhỏ nhất của sự sống có khả năng phân chia độc lập
Đơn vị nhỏ nhất của sự sống không có khả năng phân chia độc lập
Đơn vị nhỏ nhất của sự sống không có khả năng trao đổi chất với môi trường
Cả 3 ý trên đều sai
Mô là:
Đơn vị nhỏ nhất của sự sống có khả năng phân chia độc lập
Đơn vị nhỏ nhất của sự sống không có khả năng phân chia độc lập
Đơn vị nhỏ nhất của sự sống không có khả năng trao đổi chất với môi trường
Tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định
Cơ quan là:
Đơn vị nhỏ nhất của sự sống có khả năng phân chia độc lập
Đơn vị nhỏ nhất của sự sống không có khả năng phân chia độc lập
Tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định
Tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng chung
Hệ cơ quan là:
Tập hợp các tế bào có cấu tạo giống nhau, đảm nhận chức năng nhất định
Một nhóm các cơ quan hoạt động cùng nhau để thực hiện một chức năng nhất định
Tập hợp các mô cùng thực hiện một chức năng chung
Tập hợp các đơn vị của sự sống có khả năng phân chia độc lập
Cấu tạo tế bào người gồm:
Màng sinh chất, tế bào chất, nhân tế bào
Màng sinh chất, bào tương có chứa vùng nhân
Thành tế bào, màng sinh chất, bào tương có chứa vùng nhân
Màng sinh chất, tế bào chất, nhân con
Thành phần hóa học màng tế bào:
Protein, lipit, carbonhydrat
Protein, lipit, ADN
Lipit, carbonhydrat, ADN
Lipit, carbonhydrat, ARN
Thành phần hóa học màng tế bào:
Protein, lipit, carbonhydrat
Protein, lipit, ADN
Lipit, carbonhydrat, ADN
Lipit, carbonhydrat, ARN
Tính chất chung của lipit màng tế bào:
Có một nhóm amin và một nhóm carboxyl
Có một đầu ưa nước và một đuôi kị nước
Cả 2 ý trên đều đúng
Cả 2 ý trên đều sai
Tính linh động của màng sinh chất phụ thuộc vào:
Sự đổi chỗ của các phân tử carbonhydrat
Sự đổi chỗ của các phân tử phospholipid
Sự đổi chỗ của các phân tử cholesterol
Sự đổi chỗ của các phân tử phospholipid và cholesterol
Tế bào chất của tế bào gồm:
Màng sinh chất, tế bào chất, nhân tế bào
Bào tương, các bào quan, thể vùi
Nhân con, nhiễm sắc thể
Cả 3 ý trên đều sai
Kết quả của sự biệt hóa tế bào:
Phân hóa cấu tạo tế bào
Chuyên hóa chức năng tế bào
Phân hóa cấu tạo và chuyên hóa chức năng tế bào
Phân hóa cấu tạo hoặc chuyên hóa chức năng tế bào
Loại tế bào nào có thể trở thành bất kỳ loại tế bào nào trong cơ thể?
Tế bào gốc trưởng thành
Tế bào gốc phôi
Tế bào gốc vạn năng cảm ứng
Cả ba loại trên
Trong bộ NST người:
Chiều dài NST giảm dần từ đôi số 1 → 22
NST X có kích thước trung bình
NST Y có kích thước nhỏ nhất
Cả 3 ý trên đều đúng
Trong bộ NST người:
Chiều dài NST tăng dần từ đôi số 1 → 22
NST X có kích thước trung bình
NST Y có kích thước nhỏ nhất
NST X có kích thước lớn nhất
Trong bộ NST người:
Chiều dài NST tăng dần từ đôi số 1 → 22
NST X có kích thước lớn nhất
NST Y có kích thước nhỏ nhất
NST 22 có kích thước lớn nhất
46 NST người được xếp thành:
6 nhóm
7 nhóm
8 nhóm
9 nhóm
NST X có kích thước lớn nhất?
NST X có kích thước lớn nhất
NST Y có kích thước nhỏ nhất
NST 22 có kích thước lớn nhất
46 NST người được xếp thành?
6 nhóm
7 nhóm
8 nhóm
9 nhóm
NST X thuộc nhóm?
Nhóm B
Nhóm C
Nhóm D
Nhóm E
NST Y thuộc nhóm?
Nhóm E
Nhóm F
Nhóm G
Nhóm D
Nhóm C gồm các cặp NST?
4–10 và X
5–12 và X
6–12 và X
Nhóm A gồm các cặp NST?
1–3
1–4
1–5
1–4 và X
Nhóm B gồm các cặp NST?
3 và 4
4 và 5
5 và 6
3–5
Nhóm C gồm?
6–12
6–12 và X
6–13
6–13 và X
Nhóm D gồm?
12–15
13–15
13–16
13–17
Nhóm E gồm?
16–18
16–19
16–20
16–19 và Y
Nhóm F gồm?
19 và 20
20 và 21
21 và 22
19 và 20 và Y
Nhóm G gồm?
19 và 20
20 và 21
21 và 22
21 và 22 và Y
Mục đích lập NST đồ?
Phát hiện bất thường về số lượng
Phát hiện bất thường về cấu trúc
Phát hiện bất thường số lượng & cấu trúc NST
Hội chứng Down là dạng đột biến?
Đột biến số lượng NST thường
Đột biến cấu trúc NST thường
Đột biến số lượng/cấu trúc NST giới tính
Đột biến số lượng/cấu trúc NST thường
Hội chứng Down là do?
Đột biến gen trên NST thường
Đột biến gen trên NST giới tính
Đột biến NST thường
Trisomy 21 (Down thuần):
Hiện tượng cá biệt
Thường có tính gia đình
Không có tính gia đình
Hiện tượng cá biệt, không có tính gia đình
Down do chuyển đoạn NST:
Hiện tượng cá biệt, không có tính gia đình
Thường có tính gia đình
Hiện tượng cá biệt
Không
Down do chuyển đoạn NST:
Hiện tượng cá biệt, không có tính gia đình
Thường có tính gia đình
Hiện tượng cá biệt
Không có tính gia đình
Karyotype Down chuyển đoạn:
46, XX(XY), t(14q;21q)
46, XX(XY), t(14p;21p)
46, XX, t(14q;21q)
46, XY, t(14q;21q)
Karyotype Down thuần:
47, XX(XY), +21 / 46, XX(XY)
47, XX(XY), +21
46, XX, t(14q;21q)
46, XY, t(14q;21q)
Hội chứng Down gặp ở:
Chỉ nữ
Chỉ nam
Nam : nữ = 3 : 1
Nam và nữ
Cặp vợ chồng sinh con Down, vẫn có con bình thường nếu:
46, XX và 46, XY
45, XX, t(14q;21q) và 46, XY
46, XX và 45, XY, t(14q;21q)
45, XX, t(14q;21q) và 45, XY, t(14q;21q)
Yếu tố làm tăng nguy cơ sinh con Down:
Tuổi mẹ cao
Bố hoặc mẹ mang chuyển đoạn
Đã từng sinh con Down
Cả 3 đều đúng
Hội chứng Turner do:
Đột biến gen trên NST thường
Đột biến NST thường
Đột biến NST giới tính
Đột biến NST
Karyotype Turner thuần:
45, XX
45, XO
45, XY
46, XO
Turner là dạng đột biến:
Đột biến số lượng NST X
Đột biến cấu trúc NST X
Đột biến số lượng hoặc cấu trúc NST X
Đột biến số lượng hoặc cấu trúc NST thường
Turner là dạng đột biến:
Đột biến số lượng NST X và Y
Đột biến số lượng & cấu trúc NST thường
Đột biến số lượng hoặc cấu trúc NST Y
Đột biến số lượng hoặc cấu trúc NST X
Karyotype Turner thuần:
46, XX (XY)
45, XO
45, XY
46, XX
Karyotype Turner thuần:
46, XX hoặc 46, XY
45, XO
45, XY
45, XO hoặc 45, Y
Turner gặp ở:
Chỉ nữ
Chỉ nam
Nam : nữ = 3 : 1
Nữ : nam = 3
Karyotype Turner thuần:
46, XX hoặc 46, XY
45, XO ( Đúng )
45, XY
45, XO hoặc 45, Y
Turner gặp ở:
Chỉ nữ ( Đúng )
Chỉ nam
Nam : nữ = 3 : 1
Nữ : nam = 3 : 1
Đặc điểm người Turner:
Cao hơn trung bình
Vóc dáng nhỏ ( Đúng )
Chiều cao trung bình
Cả ba đều sai
Hội chứng Klinefelter ở người là do:
Đột biến gen trên nhiễm sắc thể thường
Đột biến nhiễm sắc thể thường
Đột biến nhiễm sắc thể giới tính ( Đúng )
Đột biến nhiễm sắc thể
Hội chứng Klinefelter ở người là do:
Đột biến gen trên nhiễm sắc thể thường
Đột biến nhiễm sắc thể thường
Đột biến nhiễm sắc thể giới tính X ( Đúng )
Đột biến nhiễm sắc thể giới tính Y
Hội chứng Turner ở người là do:
Đột biến gen trên nhiễm sắc thể thường
Đột biến nhiễm sắc thể thường
Đột biến nhiễm sắc thể giới tính X ( Đúng )
Đột biến nhiễm sắc thể giới tính Y
Karyotype của người mắc hội chứng Klinefelter dạng thuần:
47, XX (XY), +21
47, XXX
47, XXY ( Đúng )
47, XX (XY), +18
Karyotype của người mắc hội chứng Klinefelter dạng thuần:
47, XX (XY), +21
47, XXX / 47, XXY
47, XXY ( Đúng )
47, XXX
Karyotype của người mắc hội chứng Klinefelter dạng thuần:
46, XX
46, XY
47, XXX
47, XXY ( Đúng )
Người bệnh bạch tạng không sản xuất được enzym:
Tirozinaza ( Đúng )
Galacto transferaza
Cả 2 ý trên đều đúng
Cả 2 ý trên đều sai
Biểu hiện lâm sàng của bệnh bạch tạng:
Da trắng bạc
Tóc trắng hoặc vàng rơm
Đồng tử màu xanh (ra nắng có màu đỏ)
Cả 3 ý trên đều đúng ( Đúng )
Bố và mẹ không mắc bệnh bạch tạng nhưng sinh con mắc bệnh là do:
Bố và mẹ mang gen bệnh dị hợp tử (Aa) ( Đúng )
Bố và mẹ mang gen bệnh đồng hợp tử (AA)
Bố và m
Bố và mẹ không mắc bệnh bạch tạng nhưng sinh con mắc bệnh là do:
Bố và mẹ mang gen bệnh dị hợp tử (Aa)
Bố và mẹ mang gen bệnh đồng hợp tử (AA)
Bố và mẹ mang gen bệnh đồng hợp tử (aa)
Bố đồng hợp tử trội (AA) và mẹ đồng hợp tử lặn (aa)
Bệnh bạch tạng ở người:
Chỉ gặp ở nữ
Chỉ gặp ở nam
Gặp ở cả nam và nữ
Gặp ở cả nam và nữ với tỉ lệ 3:1
Bệnh bạch tạng ở người:
Biểu hiện sớm, có tính biến thiên
Biểu hiện sớm, có tính đồng nhất
Biểu hiện muộn, có tính biến thiên
Biểu hiện muộn, có tính đồng nhất
Người bạch tạng có thể sinh con không bị bệnh hay không?
Có thể, nếu người bạn đời có kiểu gen AA
Có thể, nếu người bạn đời có kiểu gen aa
Không thể, nếu người bạn đời có kiểu gen AA
Không thể, nếu người bạn đời có kiểu gen AA hoặc aa
Một phụ nữ bình thường, có anh trai bị bạch tạng. Kiểu gen có thể là:
AA hoặc Aa
AA hoặc aa
Aa hoặc aa
AA hoặc Aa hoặc aa
Một phụ nữ bình thường (Aa), có anh trai bị bạch tạng. Chắc chắn sinh con không bị bệnh nếu chồng có kiểu gen:
AA
aa
Aa
Aa hoặc aa
Bệnh u xơ thần kinh ở người:
Biểu hiện sớm, có tính biến thiên
Biểu hiện sớm, có tính đồng nhất
Biểu hiện muộn, có tính biến thiên
Biểu hiện muộn, có tính đồng nhất
Chồng bình thường, vợ bị u xơ thần kinh. Con trai và con gái đều bị bệnh giống mẹ. Kiểu gen các con là:
AA hoặc Aa hoặc aa
Đồng hợp tử trội (AA)
Dị hợp tử (Aa)
Đồng hợp tử lặn (aa)
