NEW
Font size
Worksheets61-120
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Vận chuyển chủ động nguyên phát sử dụng:
ATP trực tiếp
Năng lượng từ gradient ion
Chất mang trung gian
Không dùng năng lượng
Vận chuyển chủ động thứ phát sử dụng:
Năng lượng trực tiếp từ ATP
Năng lượng từ chênh lệch ion (ví dụ Na⁺)
Khuếch tán đơn giản
Thẩm thấu
Bơm Na⁺/K⁺-ATPase mỗi chu kỳ bơm:
3 Na⁺ vào – 2 K⁺ ra
2 Na⁺ ra – 3 K⁺ vào
3 Na⁺ ra – 2 K⁺ vào
1 Na⁺ ra – 1 K⁺ vào
Bơm Na⁺/K⁺-ATPase có vai trò:
Duy trì điện thế nghỉ
Giữ áp suất thẩm thấu ổn định
Tạo gradient nồng độ ion
Tất cả các ý trên
Đồng vận chuyển (symport) là:
Hai chất đi cùng chiều qua màng
Hai chất đi ngược chiều
Chỉ một chất đi qua
Không dùng năng lượng
Đối vận chuyển (antiport) là:
Hai chất đi cùng chiều
Hai chất đi ngược chiều qua màng
Chỉ một chất đi qua
Không cần protein
Quá trình hấp thu glucose ở ruột non phụ thuộc:
Bơm Na⁺/K⁺-ATPase
Gradient Na⁺
Protein SGLT
Cả A, B, C đúng
Thuốc ức chế bơm Na⁺/K⁺-ATPase (ouabain, digitalis) làm:
Giảm Na⁺ nội bào
Tăng Na⁺ nội bào, tăng Ca²⁺ nội bào → co cơ mạnh hơn
Giảm Ca²⁺ nội bào
Giảm ATP
Bơm Ca²⁺-ATPase có vai trò:
Duy trì nồng độ Ca²⁺ thấp trong bào tương
Tăng Ca²⁺ nội bào
Tạo năng lượng ATP
Hấp thu glucose
Bơm H⁺/K⁺-ATPase hoạt động mạnh ở:
Màng ty thể
Màng tế bào thần kinh
Tế bào thành dạ dày
Màng nhân
Quá trình đưa vật chất lớn vào tế bào bằng cách bao màng gọi là:
Xuất bào
Nhập bào (endocytosis)
Khuếch tán
Vận chuyển chủ động
Có mấy hình thức nhập bào chính?
1
2
3
4
Có mấy hình thức nhập bào chính?
1
2
3
4
Thực bào (phagocytosis) chủ yếu diễn ra ở:
Tế bào cơ
Bạch cầu mono, đại thực bào
Hồng cầu
Tế bào biểu mô
Ẩm bào (pinocytosis) là:
Nuốt hạt rắn
Nuốt giọt dịch nhỏ
Xuất protein ra ngoài
Khuếch tán glucose
Nhập bào qua trung gian thụ thể có đặc điểm:
Không chọn lọc
Chọn lọc, nhờ protein clathrin
Tiêu tốn ít năng lượng
Không cần protein
Quá trình đưa chất ra khỏi tế bào gọi là:
Nhập bào
Xuất bào (exocytosis)
Khuếch tán
Thẩm thấu
Tế bào tiết hormone hoặc enzyme ra ngoài nhờ cơ chế:
Xuất bào
Nhập bào
Khuếch tán đơn giản
Vận chuyển chủ động
Sự dung hợp túi tiết với màng sinh chất trong xuất bào cần:
Protein SNARE
Cholesterol
Aquaporin
Histone
Quá trình nhập và xuất bào đều cần:
Năng lượng ATP
Nước
Ion Na⁺
O₂
Chức năng sinh lý chung của quá trình vận chuyển qua màng là:
Duy trì hằng định nội môi tế bào
Tăng áp suất thẩm thấu
Giảm điện thế màng
Ngăn trao đổi chất
Glucid là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố chính:
C, H, N
C, H, O
C, O, N
C, H, S
Công thức chung của monosaccharid là:
CₙH₂ₙOₙ
CₙH₂ₙ₋₂Oₙ
CₙH₂ₙ₊₂Oₙ
CₙHₙO₂ₙ
Glucose thuộc loại đường:
Monosaccharid
Disaccharid
Polysaccharid
Oligosaccharid
Trong dung dịch, glucose chủ yếu tồn tại ở dạng:
Mạch thẳng aldehyde
Vòng α hoặc β-glucopyranose
Dạng cetone
Dạng acid
Đường nào sau đây là đường khử?
Sucrose
Maltose
Trehalose
Tất cả đều không khử
Đường nào sau đây là đường khử?
Sucrose
Maltose
Trehalose
Tất cả đều không khử
Liên kết giữa hai đơn vị glucose trong maltose là:
α-1,4-glycosid
β-1,4-glycosid
α-1,6-glycosid
β-1,6-glycosid
Tinh bột gồm hai thành phần chính là:
Amylose và Cellulose
Amylose và Amylopectin
Maltose và Glucose
Glycogen và Cellulose
Liên kết giữa các đơn vị glucose trong cellulose là:
α-1,4
β-1,4
α-1,6
β-1,6
Polysaccharid dự trữ ở động vật là:
Glycogen
Tinh bột
Cellulose
Chitin
Glycogen có cấu trúc tương tự tinh bột nhưng:
Chuỗi ngắn hơn, phân nhánh nhiều hơn
Chuỗi dài hơn, không nhánh
Chứa nhiều fructose
Không có liên kết α-1,6
Phản ứng tráng bạc của glucose là do:
Nhóm ceton
Nhóm aldehyde
Nhóm hydroxyl
Nhóm carboxyl
Phản ứng tạo màu xanh lam với dung dịch iod đặc trưng cho:
Amylose
Amylopectin
Cellulose
Glycogen
Trong môi trường acid, sucrose bị thủy phân tạo ra:
Glucose + Maltose
Glucose + Fructose
Glucose + Galactose
Fructose + Galactose
Sản phẩm của phản ứng oxi hóa nhẹ glucose là:
Gluconic acid
Glucuronic acid
Glucaric acid
Sorbitol
Khi khử glucose, ta thu được:
Sorbitol
Fructose
Mannose
Maltose
Phản ứng tạo este glucid với acid vô cơ (H₃PO₄) tạo ra dẫn xuất:
Phosphat đường (glucose-6-phosphate)
Amino đường
Methyl glucoside
Acid uronic
Đường nào là đường không khử?
Maltose
Lactose
Sucrose
Glucose
Đường nào là đường không khử?
Maltose
Lactose
Sucrose
Glucose
Phản ứng tạo osazone dùng để:
Xác định đường khử
Phân biệt các loại đường
Xác định hàm lượng glucose
Xác định pH
Phản ứng giữa glucose và acid nitric tạo:
Gluconic acid
Glucaric acid
Glucuronic acid
Sorbitol
Glucuronic acid có vai trò quan trọng trong:
Quá trình giải độc gan
Quá trình co cơ
Tổng hợp lipid
Chuyển hóa acid amin
Quá trình phân giải glucose thành acid pyruvic gọi là:
Đường phân (glycolysis)
Tân tạo đường (gluconeogenesis)
Chu trình Krebs
Đường pentose phosphate
Quá trình đường phân xảy ra chủ yếu ở:
Nhân
Ty thể
Bào tương
Màng sinh chất
Sản phẩm cuối cùng của đường phân trong điều kiện yếm khí là:
Pyruvat
Lactat
Acetyl-CoA
CO₂
Sản phẩm cuối cùng của đường phân trong điều kiện hiếu khí là:
Pyruvat → Acetyl-CoA
Lactat
Glucose-6-phosphate
Glyceraldehyde-3-phosphate
Quá trình đường phân thu được:
2 ATP
4 ATP
36 ATP
1 ATP
Chu trình Krebs xảy ra ở:
Bào tương
Ty thể
Nhân
Lưới nội chất
Sản phẩm cuối cùng của quá trình oxy hóa hoàn toàn 1 phân tử glucose:
CO₂ + H₂O + 38 ATP
CO₂ + ATP + Lactate
Glucose + Pyruvat
ATP + H₂O
Quá trình tân tạo đường (gluconeogenesis) chủ yếu xảy ra ở:
Cơ vân
Gan
Não
Tim
Sản phẩm khởi đầu của quá trình tân tạo đường thường là:
Pyruvat hoặc lactat
Glycogen
Glucose
Fructose
Chu trình Cori là sự liên hệ giữa:
Gan và thận
Gan và cơ
Cơ và não
Tim và phổi
Chu trình Cori là sự liên hệ giữa:
Gan và thận
Gan và cơ
Cơ và não
Tim và phổi
Enzyme giới hạn tốc độ trong đường phân là:
Hexokinase
Phosphofructokinase-1 (PFK-1)
Pyruvate kinase
Aldolase
Enzyme khởi đầu cho quá trình tân tạo đường:
Glucose-6-phosphatase
Pyruvate carboxylase
Hexokinase
PFK-1
Insulin có tác dụng:
Tăng đường huyết
Giảm đường huyết
Không ảnh hưởng
Giảm tổng hợp glycogen
Glucagon có tác dụng:
Tăng tổng hợp glycogen
Tăng phân giải glycogen (glycogenolysis)
Tăng hấp thu glucose
Giảm đường huyết
Glycogen dự trữ ở gan có vai trò:
Duy trì đường huyết ổn định
Dự trữ năng lượng cho cơ
Chuyển hóa lipid
Tổng hợp protein
Ở cơ vân, glycogen được dùng để:
Duy trì đường huyết
Cung cấp năng lượng cho co cơ
Tổng hợp lipid
Chuyển hóa acid uric
Bệnh tiểu đường (diabetes mellitus) đặc trưng bởi:
Tăng glucose máu
Giảm glucose máu
Tăng protein máu
Tăng lipid máu
Enzyme glycogen phosphorylase có vai trò:
Phân giải glycogen
Tổng hợp glycogen
Oxy hóa glucose
Giảm đường huyết
Trong tế bào, glucose được giữ lại nhờ phản ứng:
Phosphoryl hóa thành glucose-6-phosphate
Khử thành sorbitol
Oxy hóa thành gluconic acid
Acetyl hóa
Enzyme chịu ảnh hưởng trực tiếp của insulin trong gan:
Glucokinase
Phosphorylase
Pyruvate carboxylase
Fumarase
