wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

PHẦN 5: LUẬT DÂN SỰ

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Theo Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015, loại tài sản nào sau đây được xem là bất động sản?

a)

Chỉ có đất đai.

b)

Đất đai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất đai; Tài sản khác gắn liền với đất đai, nhà, công trình xây dựng; Tài sản khác do pháp luật quy định.

c)

Chỉ có nhà ở và công trình xây dựng.

d)

Chỉ có quyền sử dụng đất.

2.

Quyền sở hữu bất động sản theo Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm những quyền năng cơ bản nào?

a)

Quyền sử dụng và quyền định đoạt.

b)

Quyền chiếm hữu, quyền sử dụng và quyền định đoạt.

c)

Quyền chiếm hữu và quyền sử dụng.

d)

Quyền khai thác và quyền chuyển nhượng.

3.

Theo Bộ luật Dân sự 2015, "tài sản hình thành trong tương lai" có thể là đối tượng của giao dịch dân sự không?

a)

Không, chỉ tài sản hiện có mới được giao dịch.

b)

Có, bao gồm cả bất động sản chưa hình thành hoặc chưa xác lập quyền sở hữu tại thời điểm giao dịch.

c)

Chỉ áp dụng cho động sản, không áp dụng cho bất động sản.

d)

Chỉ khi có sự đồng ý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

4.

Hình thức bắt buộc đối với hợp đồng mua bán bất động sản theo quy định chung của Bộ luật Dân sự 2015 là gì?

a)

Bằng lời nói.

b)

Phải lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực (trừ trường hợp luật có quy định khác).

c)

Chỉ cần lập thành văn bản.

d)

Bằng thông điệp dữ liệu điện tử.

5.

Thời điểm chuyển quyền sở hữu bất động sản trong hợp đồng mua bán thường được xác định là khi nào?

a)

Kể từ thời điểm ký kết hợp đồng.

b)

Kể từ thời điểm thanh toán đủ tiền.

c)

Kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ thỏa thuận hoặc luật định khác.

d)

Kể từ thời điểm bàn giao bất động sản.

6.

Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm nào nếu bất động sản đó phải đăng ký quyền sở hữu?

a)

Kể từ thời điểm các bên ký hợp đồng.

b)

Kể từ thời điểm hợp đồng được công chứng/chứng thực.

c)

Kể từ thời điểm đăng ký quyền sở hữu.

d)

Kể từ thời điểm bên được tặng cho nhận tài sản.

7.

Bên thuê bất động sản có được phép cho thuê lại không?

a)

Không được phép trong mọi trường hợp.

b)

Được phép nếu có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê.

c)

Chỉ được phép khi thời hạn thuê còn trên 1 năm.

d)

Được phép tự do mà không cần sự đồng ý.

8.

Di sản thừa kế theo Bộ luật Dân sự 2015 bao gồm những gì?

a)

Tài sản riêng của người chết

b)

Phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác

c)

Tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

d)

Chỉ bất động sản của người chết.

9.

Hình thức di chúc nào được khuyến nghị để đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp đối với di sản là bất động sản?

a)

Di chúc miệng.

b)

Di chúc viết tay không có người làm chứng.

c)

Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

d)

Di chúc có người làm chứng nhưng không công chứng/chứng thực.

10.

Theo Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015, phần di sản mà người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc được hưởng là bao nhiêu?

a)

Bằng một nửa (1/2) suất của một người thừa kế theo pháp luật.

b)

Bằng hai phần ba (2/3) suất của một người thừa kế theo pháp luật.

c)

Bằng một suất của một người thừa kế theo pháp luật.

d)

Tùy thuộc vào giá trị di sản.

11.

Ai thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo pháp luật (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015)?

a)

Ông bà nội, ông bà ngoại, anh chị em ruột.

b)

Vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi.

c)

Cụ nội, cụ ngoại, bác chú cậu cô dì ruột.

d)

Cháu ruột, chắt ruột.

12.

Theo Luật Hôn nhân và Gia đình (LHN&GĐ) 2014, quyền sử dụng đất mà vợ chồng có được sau khi kết hôn được xác định là tài sản gì?

a)

Luôn là tài sản riêng của người đứng tên trên Giấy chứng nhận.

b)

Là tài sản chung, trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc có được qua giao dịch bằng tài sản riêng.

c)

Luôn là tài sản chung không có ngoại lệ.

d)

Là tài sản riêng của chồng.

13.

Việc định đoạt bất động sản là tài sản chung của vợ chồng yêu cầu điều kiện gì theo Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014?

a)

Chỉ cần sự đồng ý của người đứng tên trên Giấy chứng nhận.

b)

Phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của cả vợ và chồng.

c)

Chỉ cần sự đồng ý của vợ.

d)

Có thể do một bên tự quyết định.

14.

Hậu quả pháp lý nếu một giao dịch liên quan đến bất động sản là tài sản chung được thực hiện mà thiếu sự thỏa thuận của vợ/chồng (khi pháp luật yêu cầu) là gì?

a)

Giao dịch vẫn có hiệu lực nhưng bên còn lại được bồi thường.

b)

Giao dịch bị tạm dừng để bổ sung chữ ký.

c)

Bên còn lại có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu.

d)

Giao dịch chỉ vô hiệu một phần tương ứng với phần tài sản của bên không đồng ý.

15.

Khi phân chia bất động sản là tài sản chung khi ly hôn, Tòa án KHÔNG xem xét yếu tố nào sau đây?

a)

Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng.

b)

Công sức đóng góp của mỗi bên.

c)

Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ vợ chồng.

d)

Giới tính của vợ hoặc chồng.

16.

Đâu là sự khác biệt cơ bản giữa công chứng và chứng thực hợp đồng, giao dịch?

a)

Công chứng do UBND thực hiện, chứng thực do Văn phòng công chứng thực hiện.

b)

Công chứng đảm bảo tính xác thực, hợp pháp về nội dung và ý chí các bên; chứng thực chủ yếu xác nhận thời gian, địa điểm, chữ ký, năng lực hành vi.

c)

Chỉ công chứng mới có giá trị pháp lý.

d)

Công chứng áp dụng cho mọi loại giao dịch, chứng thực chỉ áp dụng cho giấy tờ.

17.

Giao dịch nào sau đây về nhà ở BẮT BUỘC phải công chứng hoặc chứng thực theo Luật Nhà ở 2023 (trừ các ngoại lệ)?

a)

Cho thuê nhà ở dưới 6 tháng.

b)

Mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở.

c)

Ủy quyền quản lý nhà ở.

d)

Mượn nhà ở.

18.

Hợp đồng mua bán nhà ở, công trình xây dựng giữa các cá nhân với nhau có bắt buộc công chứng/chứng thực theo Luật kinh doanh bất động sản (KD BĐS) 2023 không?

a)

Không, chỉ cần lập văn bản.

b)

Có, bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực.

c)

Chỉ bắt buộc nếu giá trị trên 1 tỷ đồng.

d)

Theo yêu cầu của một trong các bên.

19.

Công chứng viên có được công chứng hợp đồng, giao dịch về bất động sản ở ngoài phạm vi tỉnh, thành phố nơi tổ chức hành nghề công chứng đặt trụ sở không?

a)

Được phép tự do.

b)

Chỉ được công chứng trong phạm vi tỉnh/thành phố nơi đặt trụ sở, trừ di chúc, văn bản từ chối nhận di sản, văn bản ủy quyền liên quan đến BĐS.

c)

Chỉ được nếu có sự đồng ý của Sở Tư pháp địa phương nơi có BĐS.

d)

Chỉ được đối với các giao dịch không bắt buộc công chứng.

20.

Thời hạn SỞ HỮU nhà chung cư theo Luật Nhà ở 2023 được xác định như thế nào?

a)

Có thời hạn theo thời hạn sử dụng đất của dự án.

b)

Có thời hạn theo thiết kế của tòa nhà (ví dụ 50 năm, 70 năm).

c)

Không quy định thời hạn sở hữu, chỉ có thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế và kết luận kiểm định. Quyền sử dụng đất là ổn định lâu dài.

d)

Phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng mua bán.

21.

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam có quyền về đất đai như thế nào theo Luật Đất đai 2024?

a)

Chỉ được nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

b)

Có đầy đủ các quyền liên quan đến đất đai như công dân trong nước.

c)

Chỉ được mua nhà ở gắn liền với đất ở.

d)

Bị hạn chế nhiều quyền so với công dân trong nước.

22.

Mục đích chính của việc yêu cầu công chứng, chứng thực đối với các giao dịch bất động sản là gì?

a)

Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước.

b)

Đảm bảo tính pháp lý, an toàn, minh bạch, hạn chế tranh chấp và tăng cường quản lý nhà nước.

c)

Tạo công việc cho các công chứng viên.

d)

Làm chậm quá trình giao dịch để các bên suy nghĩ kỹ hơn.

23.

Quyền bề mặt (một trong các quyền khác đối với bất động sản theo BLDS 2015) bao gồm quyền khai thác những gì?

a)

Chỉ quyền khai thác mặt đất để xây dựng.

b)

Chỉ quyền khai thác lòng đất.

c)

Quyền khai thác mặt đất, lòng đất, và khoảng không gian trên mặt đất gắn với việc sở hữu công trình xây dựng trên đất đó.

d)

Quyền khai thác hoa lợi, lợi tức từ bất động sản.

24.

Hậu quả pháp lý trực tiếp của việc một giao dịch dân sự về bất động sản có mục đích hoặc nội dung vi phạm điều cấm của luật hoặc trái đạo đức xã hội là gì?

a)

Giao dịch chỉ bị hạn chế hiệu lực.

b)

Giao dịch bị coi là vô hiệu.

c)

Các bên phải thỏa thuận lại nội dung.

d)

Chỉ bên vi phạm phải chịu trách nhiệm.

25.

Trường hợp ngoại lệ quy tại Điều 129 bộ luật dân sự 2015 KHÔNG yêu cầu các bên phải thực hiện lại việc công chứng, chứng thực nếu Tòa án công nhận hiệu lực giao dịch?

a)

Khi giao dịch được xác lập bằng lời nói nhưng các bên đã thực hiện toàn bộ nghĩa vụ.

b)

Khi giao dịch bằng văn bản vi phạm quy định bắt buộc về công chứng, chứng thực nhưng một hoặc các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ.

c)

Khi giao dịch được xác lập qua email nhưng chưa có chữ ký điện tử.

d)

Khi giao dịch thiếu chữ ký của một bên nhưng bên đó đã nhận lợi ích.

26.

Giao dịch dân sự về bất động sản được xác lập do nhầm lẫn có thể bị tuyên vô hiệu khi nào?

a)

Khi một bên nhầm lẫn về bất kỳ chi tiết nào của giao dịch.

b)

Khi việc nhầm lẫn làm cho một bên không đạt được mục đích của việc xác lập giao dịch, và bên kia biết hoặc phải biết về sự nhầm lẫn đó.

c)

Chỉ khi cả hai bên cùng nhầm lẫn về đối tượng giao dịch.

d)

Khi sự nhầm lẫn dẫn đến thiệt hại vật chất đáng kể.

27.

Theo Bộ luật dân sự 2015, trong hợp đồng mua bán bất động sản, bên bán có nghĩa vụ chịu trách nhiệm về khuyết tật của tài sản không?

a)

Không, bên mua phải tự kiểm tra trước khi nhận.

b)

Có, luôn phải chịu trách nhiệm về mọi khuyết tật.

c)

Có, phải chịu trách nhiệm trừ khi có thỏa thuận khác hoặc bên mua biết hoặc phải biết về khuyết tật đó.

d)

Chỉ chịu trách nhiệm đối với khuyết tật ẩn giấu.

28.

Di chúc miệng chỉ được công nhận hợp pháp trong điều kiện nào sau đây?

a)

Người lập di chúc minh mẫn và có ít nhất 1 người làm chứng.

b)

Tính mạng người lập di chúc bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản, có ít nhất 2 người làm chứng ghi chép lại ngay và ký tên hoặc điểm chỉ.

c)

Người lập di chúc trên 70 tuổi và không biết chữ.

d)

Di chúc được ghi âm và có xác nhận của người thân.

29.

Di chúc miệng sẽ mặc nhiên bị hủy bỏ sau bao lâu kể từ ngày lập nếu người lập di chúc còn sống và minh mẫn, sáng suốt?

a)

1 tháng.

b)

3 tháng.

c)

6 tháng.

d)

1 năm.

30.

Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực tại UBND cấp xã có được phép công chứng, chứng thực di chúc nếu con của họ là người được hưởng thừa kế theo di chúc đó không?

a)

Được phép nếu người lập di chúc đồng ý.

b)

Không được phép

c)

Được phép nếu giá trị di sản không lớn.

d)

Chỉ không được phép nếu chính họ là người hưởng thừa kế.

31.

Hàng thừa kế thứ hai theo pháp luật (Điều 651 BLDS 2015) chỉ được hưởng thừa kế khi nào?

a)

Khi không còn ai ở hàng thừa kế thứ nhất hoặc những người đó không có quyền hưởng, từ chối nhận hoặc đã chết.

b)

Khi tổng giá trị di sản vượt quá một mức nhất định.

c)

Khi di chúc chỉ định họ là người hưởng một phần di sản.

32.

Thời hiệu yêu cầu Tòa án xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác đối với di sản là bất động sản là bao nhiêu năm?

a)

3 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

b)

10 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

c)

30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế.

d)

Không giới hạn thời hiệu.

33.

Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản gì, trừ khi có thỏa thuận khác?

a)

Luôn là tài sản riêng của người có tài sản đó.

b)

Là tài sản chung của vợ chồng.

c)

Chia đôi giữa vợ và chồng.

d)

Thuộc sở hữu nhà nước.

34.

Trường hợp nào việc định đoạt tài sản riêng của vợ/chồng phải có sự đồng ý của người kia?

a)

Khi tài sản riêng đó là bất động sản.

b)

Khi tài sản riêng đó có giá trị lớn.

c)

Khi hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình.

d)

Không có trường hợp nào, tài sản riêng do người đó tự quyết định.

35.

Yếu tố nào sau đây được coi là 'lao động có thu nhập' khi Tòa án xem xét công?

a)

Chỉ công việc tạo ra tiền bạc trực tiếp.

b)

Lao động trong gia đình (nội trợ, chăm sóc con cái...).

c)

Chỉ việc đóng góp bằng tài sản riêng.

d)

Chỉ công việc được trả lương theo hợp đồng lao động.