wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

SINH 10 - HK1 - 2526

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 4mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Trong cuộc sống, sinh học không có vai trò nổi bật trong lĩnh vực nào sau đây?

A. Tạo không gian sống và bảo vệ môi trường.              

C. Cung cấp lương thực, thực phẩm.

B. Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp điện tử.         

D. Chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

2.

Câu 2. Đối tượng nghiên cứu chính của sinh học là

A. các hiện tượng liên quan đến vật không sống.             

B. sinh vật và các cấp độ tổ chức sống.

C.nguồn gốc của sự sống trên Trái đất.                            

D. tìm kiếm sự sống ở các hành tinh.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

3.

Câu 3. Trong giải quyết các vấn đề xã hội, sinh học đóng vai trò quan trọng chủ yếu thông qua việc

A. cung cấp các kiến thức, công nghệ xử lí ô nhiễm và cải tạo môi trường.

B. tạo ra những giống cây trồng có năng suất và chất lượng cao.

C. đưa ra các biện pháp bảo tồn, phục hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái.

D. xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế, xã hội.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

4.

Câu 4.  Một số phương pháp chủ yếu trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học gồm

A. phương pháp nghiên cứu lý thuyết, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp nghiên cứu ứng dụng.

B. phương pháp mô hình vật chất, phương pháp mô hình lý thuyết, phương pháp mô hình toán học.

C. phương pháp quan sát, phương pháp nghiên cứu thực nghiệm, phương pháp mô hình vật chất.

D. phương pháp quan sát, phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm, phương pháp thực nghiệm khoa học.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

5.

Câu 5.  Phương pháp quan sát trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học là

A. phương pháp sử dụng các giác quan và phương tiện hỗ trợ để thu thập thông tin về một hay nhiều đối  tượng hoặc hiện tượng.

B. phương pháp sử dụng mắt để thu thập thông tin về một hay nhiều đối tượng hoặc hiện tượng.

C. phương pháp sử dụng kính hiển vi để thu thập thông tin về một hay nhiều đối tượng hoặc hiện tượng.

D. phương pháp sử dụng kính lúp để thu thập thông tin về một hay nhiều đối tượng hoặc hiện tượng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

6.

Câu 6.  Trong phương pháp quan sát, hoạt động nào sau đây được thực hiện ở bước tiến hành?

A. Xác định mục tiêu, đối tượng hoặc hiện tượng và đặc điểm cần quan sát.

B. Lựa chọn phương tiện, tiến hành quan sát, ghi lại thông tin quan sát được.

C. Xử lí thông tin để kết luận về bản chất đối tượng hoặc hiện tượng quan sát.

D. Lập bảng báo cáo và thực hiện báo cáo về kết quả đã quan sát được.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

7.

Câu 7.  Phương pháp làm việc trong phòng thí nghiệm là

A. phương pháp phân tích hóa sinh được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm.

B. phương pháp phân tích di truyền được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm.

C. phương pháp nghiên cứu (thu nhận thông tin) được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm.

D. phương pháp phân loại được thực hiện trong không gian giới hạn của phòng thí nghiệm.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

8.

Câu 8.  Phương pháp thực nghiệm khoa học là

A. phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện ngoài tự nhiên và không có sự tác động của con người.

B. phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện phòng thí nghiệm và không có sự tác động của con người.

C. phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện ngoài tự nhiên và được tác động có chủ đích.

D. phương pháp thu thập thông tin trên đối tượng nghiên cứu trong những điều kiện ngoài tự nhiên hoặc trong phòng thí nghiệm và được tác động có chủ đích.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

9.

Câu 9.  Các lĩnh vực hình thành tin sinh học gồm

A. sinh học và tin học.                                            

C.  sinh học, khoa học máy tính và thống kê.

B. sinh học và thống kê.                                          

D. sinh học và khoa học máy tính.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

10.

Câu 10. Nhà khoa học đầu tiên quan sát được tế bào dưới kính hiển vi là

A. Robert Hooke.                                                       

B. Matthias Schleiden.      

C. Theodor Schwann.                                                

D. Rudolf Virchow.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

11.

Câu 11. Ai là người đầu tiên có những quan sát và mô tả về tế bào sống (tế bào vi khuẩn, tế bào động vật nguyên sinh)?

A. R. Hooke.            

B. A.V. Leeuwenhoek.              

C. M. Schleiden.            

D. T. Schwann.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

12.

Câu 12. Theo học thuyết tế bào, tế bào chỉ được sinh ra từ

A. tế bào có trước nhờ quá trình phân chia của tế bào.

B. tế bào có trước nhờ quá trình trao đổi chất của tế bào.

C. các chất hữu cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.

D. các chất vô cơ nhờ quá trình tổng hợp trong tự nhiên.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

13.

Câu 13.  Tại sao nói "Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử nghiên cứu và phát triển kính hiển vi"?

A. Vì không có kính hiển vi thì các nhà khoa học không thể quan sát được bất kì một loại tế bào nào.

B. Vì sự nghiên cứu và phát triển kính hiển vi có tỉ lệ nghịch so với sự nghiên cứu và phát triển tế bào.

C. Vì kính hiển vi ngày càng được cải tiến thì càng tạo cơ hội cho phép các nhà khoa học quan sát và nghiên cứu sâu hơn về cấu trúc siêu hiển vi của tế bào.

D. Vì lần đầu tiên các nhà khoa học quan sát được hình dạng của tế bào là nhờ sự hỗ trợ của kính hiển vi.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

14.

Câu 14.  Cho các nội dung sau:

(1) Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.

(2) Tế bào là đơn vị cơ sở của sự sống.

(3) Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.

(4) Tế bào động vật và tế bào thực vật phức tạp hơn tế bào vi khuẩn.

Số nội dung được đề cập đến trong học thuyết tế bào do 3 nhà khoa học là Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất vào khoảng giữa thế kỉ XIX là

 

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

15.

Câu 15. Trong giờ thảo luận về vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào, một bạn học sinh phát biểu:

“Các nguyên tố vi lượng (Fe, Zn, I, Mo,...) chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ (nhỏ hơn 0,01%) khối lượng cơ thể, do đó chúng không đóng vai trò quan trọng thiết yếu. Nếu thiếu hụt chúng thì cơ thể vẫn phát triển bình thường nhờ vào nguồn nguyên tố đa lượng dồi dào.” Dựa trên kiến thức về vai trò của các nguyên tố hóa học, nhận định nào sau đây là phản biện chính xác và khoa học nhất để bác bỏ quan điểm trên?

A. Nguyên tố vi lượng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng lại là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động sống của tế bào.

B. Tỉ lệ phần trăm khối lượng không quyết định vai trò, nguyên tố vi lượng là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều enzyme và hormone, nên thiếu chúng quá trình chuyển hóa vật chất sẽ bị rối loạn.

C. Nguyên tố vi lượng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như carbohydrate và lipid, nên nếu thiếu chúng tế bào sẽ không có vật liệu xây dựng.

D. Cơ thể sinh vật có khả năng tự tổng hợp các nguyên tố vi lượng từ các nguyên tố đa lượng nên việc thiếu hụt nguồn cung bên ngoài không quan trọng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

16.

Câu 16. Một số học sinh cho rằng: “Trong ngày nắng nóng hoặc khi vận động mạnh, nên uống một lượng lớn nước lọc ngay lập tức để giải khát nhanh chóng mà không cần chia nhỏ hay bổ sung muối khoáng”. Xét về mặt sinh lý học, quan điểm này là sai chủ yếu vì lý do nào sau đây?

A. Cơ thể có khả năng dự trữ nước không giới hạn nên việc uống một lúc hay chia nhỏ không tạo ra sự khác biệt.
B. Uống quá nhiều nước lọc trong thời gian ngắn làm giảm đột ngột áp suất thẩm thấu của máu, gây rối loạn cân bằng nội môi.
C.
Nước chỉ đóng vai trò làm mát cơ thể chứ không tham gia vào các phản ứng hóa sinh hay cân bằng điện giải.
D. Việc uống nhiều nước một lúc sẽ ức chế hoạt động của tuyến mồ hôi, khiến cơ thể không thể tỏa nhiệt.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

17.

Câu 17. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm trồng hai khay cây giống nhau trong cùng điều kiện ánh sáng và nhiệt độ:

                 - Khay 1: Chỉ tưới nước máy sạch.

                 - Khay 2: Tưới nước có bổ sung dung dịch dinh dưỡng khoáng (chứa N, P, K, Ca, Mg...) ở nồng độ thích hợp.
                 Sau 2 tuần, kết quả cho thấy cây ở khay 2 sinh trưởng nhanh, xanh tốt hơn hẳn so với khay 1. Giải thích nào sau đây về kết quả thí nghiệm là
khoa học nhất?

A. Các ion khoáng trong dung dịch giúp khí khổng mở rộng hơn, làm cây hấp thụ được nhiều  CO₂ hơn nên sinh trưởng tốt hơn.

B. Dung dịch khoáng cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu để tổng hợp các chất hữu cơ cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

C. Việc bổ sung chất khoáng làm tăng áp suất thẩm thấu của đất, giúp rễ cây hút nước dễ dàng hơn.

D. Nước máy chứa nhiều chất sát khuẩn (Clo) gây ức chế sinh trưởng, trong khi dung dịch khoáng giúp giải độc cho cây.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

18.

Câu 18. Trong giờ thảo luận về vai trò của các nguyên tố hóa học trong tế bào, một bạn học sinh phát biểu:

“Các nguyên tố vi lượng (như Fe, Zn, I, Mo...) chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ (nhỏ hơn 0,01%) khối lượng cơ thể, do đó chúng không đóng vai trò quan trọng thiết yếu. Nếu thiếu hụt chúng thì cơ thể vẫn phát triển bình thường nhờ vào nguồn nguyên tố đa lượng dồi dào.” Dựa trên kiến thức về vai trò của các nguyên tố hóa học, nhận định nào sau đây là phản biện chính xác và khoa học nhất để bác bỏ quan điểm trên?

A. Nguyên tố vi lượng tuy chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng lại là nguồn cung cấp năng lượng chính cho mọi hoạt động sống của tế bào.

B. Tỉ lệ phần trăm khối lượng không quyết định vai trò; nguyên tố vi lượng là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều enzyme và hormone, nên thiếu chúng quá trình chuyển hóa vật chất sẽ bị rối loạn.

C. Nguyên tố vi lượng tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ như carbohydrate và lipid, nên nếu thiếu chúng tế bào sẽ không có vật liệu xây dựng.

D. Cơ thể sinh vật có khả năng tự tổng hợp các nguyên tố vi lượng từ các nguyên tố đa lượng nên việc thiếu hụt nguồn cung bên ngoài không quan trọng

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

19.

Câu 19. Trong tế bào nhân thực, bào quan nào được xem là "nhà máy năng lượng" của tế bào?

                        

A. Ti thể.                 B. Lục lạp.                     C. Lưới nội chất.                 D. Lysosome.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

20.

Câu 35. Hoặc Trong tế bào nhân thực, bào quan nào làm nhiệm vụ phân giải chất hữu cơ để cung cấp ATP cho tế bào hoạt động?        

                        

A. Ti thể.                 B. Lục lạp.                     C. Lưới nội chất.                 D. Lysosome.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

21.

Câu 20. Bào quan nào sau đây không có ở tế bào động vật?

A. Trung thể.                        B. Ribosome.                             C. Lục lạp.                        D. Lysosome.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

22.

Câu 21. Lưới nội chất hạt trong tế bào nhân thực có chức năng nào sau đây?

A. Bao gói các sản phẩm được tổng hợp trong tế bào.

B. Tổng hợp protein tiết ra ngoài và protein tham gia cấu tạo nên màng tế bào.

C. Sản xuất enzyme tham gia vào quá trình tổng hợp lipid.

D. Chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

23.

Câu 22. Cấu trúc nằm bên trong tế bào nhân thực gồm một hệ thống túi màng dẹp, nằm song song nhưng tách rời nhau được gọi là

A. lưới nội chất.                   

B. bộ máy Golgi.                     

C. ribosome.                    

D. màng sinh chất.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

24.

Câu 23. Cấu trúc nằm bên trong tế bào nhân thực gồm một hệ thống màng cuộn gập thành mạng lưới các túi dẹt và các ống chứa dịch thông với nhau được gọi là

A. lưới nội chất.                   

B. bộ máy Golgi.                      

C. ribosome.                      

D. màng sinh chất.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

25.

Câu 24. Trong tế bào nhân thực, bộ khung tế bào là mạng lưới trong tế bào chất, được cấu tạo từ các thành phần chính là

A. vi ống, sợi trung gian.                      

C. vi sợi, sợi trung gian.

B. vi ống, vi sợi.                                     

D. vi ống, vi sợi, sợi trung gian.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

26.

Câu 25. Các thành phần chính cấu tạo nên tế bào nhân thực gồm

A. màng sinh chất, tế bào chất, nhân.

B. màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.

C. thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, nhân.

D. thành tế bào, màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

27.

Câu 26. Trong tế bào nhân thực, các bào quan có cấu trúc màng kép bao gồm

A. nhân, ti thể, lục lạp.                                       

C. nhân, không bào, peroxisome.

B. ribosome, ti thể, lục lạp.                                

D. peroxisome, lysosome, không bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

Câu 28. Lưới nội chất trơn không có chức năng nào sau đây?

A. Phân huỷ thuốc và chất độc.                                          

  B. Tổng hợp lipid..

C. Tổng hợp protein.                                                            

D. Chuyển hóa carbohydrate.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

29.

Câu 29. Chức năng của thành tế bào thực vật là

A. bảo vệ, tạo hình dạng đặc trưng và tham gia điều chỉnh lượng nước đi vào tế bào.

B. tham gia hô hấp tế bào giúp tạo ra phần lớn ATP cho các hoạt động sống của tế bào.

C. tham gia quang hợp giúp tổng hợp các chất hữu cơ để tích lũy năng lượng và xây dựng tế bào.

D. sửa đổi, phân loại, đóng gói và vận chuyển các sản phẩm tổng hợp từ lưới nội chất đến các bào quan khác hay xuất ra màng.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

30.

Câu 30. Trong tế bào nhân thực, các cấu trúc trực tiếp tham gia vào quá trình vận chuyển protein ra khỏi tế bào gồm

A. lưới nội chất hạt, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.

B. lưới nội chất trơn, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.

C. bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.

D. ribosome, bộ máy Golgi, túi tiết, màng tế bào.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

31.

Câu 31. Cho các thành phần sau:

(1) Trung thể            (2) Lưới nội chất                  (3) Ribosome

(4) Lục lạp                (5) Ti thể                             (6) Bộ máy Golgi                  (7) Nhân

Trong các thành phần trên, thành phần nào chứa vật chất di truyền?

(a)  

32.

Câu 32. Một bạn HS lập luận rằng: “Ti thể có thể thay thế hoàn toàn vai trò của lục lạp vì cả hai đều tạo ra ATP và có màng kép giống nhau”. Hãy đưa ra đánh giá phù hợp nhất.

A. Kết luận đúng vì các bào quan có màng kép đều có chức năng tương đương nhau trong tế bào.

B. Kết luận sai vì lục lạp tham gia quang hợp còn ti thể thực hiện hô hấp hiếu khí, hai quá trình hoàn toàn khác biệt.

C. Kết luận đúng vì ATP được tạo ra ở cả ti thể và lục lạp nên chức năng chính là giống nhau.

D. Kết luận sai vì lục lạp không thể hoạt động nếu không có protein từ ribosome ti thể.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

33.

Câu 33. Trong giờ học, một nhóm học sinh thuyết trình về cấu tạo và chức năng của lưới nội chất trơn như sau: “Lưới nội chất trơn có chức năng tổng hợp protein màng, còn lưới nội chất hạt chỉ tham gia phân hủy độc tố”. Hãy đánh giá nhận định trên.

A. Nhận định trên là đúng.

B. Nhận định trên sai vì lưới nội chất trơn tổng hợp lipid, còn lưới nội chất hạt mới tham gia tổng hợp protein.

C. Nhận định sai vì cả hai lưới nội chất đều không tổng hợp chất nào.

D. Nhận định đúng vì tế bào nhân thực có thể đổi vai trò giữa hai loại lưới nội chất.

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

34.

Câu 34. Một bạn HS đưa ra sơ đồ mô tả đường đi của một protein tiết ra ngoài tế bào như sau:

Ribosome tự do → Lưới nội chất trơn → Bộ máy Golgi → Túi tiết → Màng sinh chất

Em hãy đánh giá tính chính xác của sơ đồ trên.

A. Sơ đồ đúng vì mọi protein đều được tổng hợp ở ribosome tự do rồi đưa tới lưới nội chất trơn.

B. Sơ đồ sai vì protein tiết phải được tổng hợp tại lưới nội chất hạt, không phải ribosome tự do.

C. Sơ đồ sai vì protein tiết không đi qua bộ máy Golgi mà được xuất bào trực tiếp từ lưới nội chất.

D. Sơ đồ đúng vì lưới nội chất trơn chịu trách nhiệm bao gói protein trước khi vận chuyển.

a)

A

b)

C

c)

B

d)

D

35.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 1. (4) là thành tế bào – cấu trúc giúp vi khuẩn có hình dạng ổn định.

(a)  

36.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 2. (8) là ribosome – cấu trúc không có màng bao bọc.

(a)  

37.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 4. (3) là vỏ nhầy, (5) là màng tế bào.

(a)  

38.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 5. (3) là vỏ nhầy, (6) là tế bào chất.

(a)  

39.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 9. (9) là plasmid – là DNA dạng mạch vòng nhỏ, có gene hỗ trợ cho sinh trưởng của vi khuẩn.

(a)  

40.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 12. Tạo một lớp màng bảo vệ, giúp vi khuẩn kháng lại các tác nhân bất lợi từ môi trường là thành phần số (3).

(a)  

41.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 15. (7) là vùng nhân, chứa phân tử DNA dạng vòng kép, là dấu hiệu quan trọng nhận biết tế bào nhân sơ.

(a)  

42.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 16. (7) là vùng nhân – chứa DNA dạng vòng kép gồm khoảng vài nghìn gene.

(a)  

43.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 19. Trong điều chế thuốc kháng sinh mới, việc nhận diện thành phần số (3) giúp dự đoán khả năng vi khuẩn né tránh thực bào, từ đó hỗ trợ lựa chọn kháng sinh cần xuyên qua được cấu trúc này để tiếp cận thành phần số (4).

(a)  

44.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 21. Trong điều trị bằng kháng sinh, những thuốc tấn công vào thành tế bào như penicillin thường hiệu quả hơn đối với vi khuẩn không có thành phần số (3) vì nó giúp vi khuẩn tránh được sự nhận diện của hệ miễn dịch và làm giảm khả năng tiếp cận của kháng sinh tới lớp peptidoglycan ở thành phần số (4).

(a)  

45.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 20. Thành phần số (3) không ảnh hưởng đến hiệu quả của kháng sinh, vì kháng sinh chỉ tác động lên thành phần số (4) và không cần xuyên qua các lớp màng ngoài.

(a)  

46.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 18. Khi thử nghiệm một kháng sinh mới trên chủng vi khuẩn có thành phần số (3), nhóm nghiên cứu nhận định rằng thành phần này sẽ giúp kháng sinh dễ tiếp cận và phá hủy thành phần số (4) nhanh hơn.

(a)  

47.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 17. (7) là vùng nhân – được bao bọc bởi một lớp màng đơn, điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

(a)  

48.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 14. (6) là vùng nhân – được coi là đặc điểm chính để phân biệt tế bào nhân sơ với tế bào nhân thực.

(a)  

49.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 13. (7) là vùng nhân – Chứa DNA dạng thẳng, kép; điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

(a)  

50.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 11. (2) là lông nhung – giúp tế bào bám dính, mang gene hỗ trợ vi khuẩn sinh trưởng.

(a)  

51.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 10. (1) và (9) đều có chức năng chính là giúp vi khuẩn di chuyển.

(a)  

52.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 8. (4) là thành tế bào – cấu trúc được cấu tạo bằng cellulose, giúp bảo vệ tế bào.

(a)  

53.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 7. (2) là lông nhung – là cấu trúc giúp tế bào bám dính và là nơi thực hiện các quá trình sinh hoá.

(a)  

54.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 6. (8) là ribosome – bào quan có màng bao bọc giúp tổng hợp protein.

(a)  

55.

Nhận định sau đúng hay sai? Đúng điền T/t, sai điền F/f

Câu 3. (1) là roi, (9) là ribosome.

(a)  

56.

Câu 1. Cho các trường hợp sau đây: 

(1) Một công ty được thử nghiệm vaccine mới trên người mà không thông báo kết quả rõ ràng.

(2) Bác sĩ sử dụng dữ liệu gene của bệnh nhân để nghiên cứu sau khi được bệnh nhân đồng ý bằng văn bản. 

(3) Một nhà khoa học công bố kết quả nghiên cứu sai lệch để nhận tài trợ.

(4) Phòng thí nghiệm thực hiện thí nghiệm trên chuột và có sử dụng thuốc gây mê.

(5) Lưu trữ mẫu máu bệnh nhân để dùng cho nghiên cứu sau mà không xin phép. 

Hãy viết liền các con số tương ứng với mỗi trường hợp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn để chỉ ra những hành động liên quan đến vi phạm đạo đức sinh học.

(a)  

57.

Câu 2. Cho các trường hợp sau đây:

(1) Nhân viên phòng thí nghiệm tự ý mang mẫu vi sinh vật ra khỏi khu vực an toàn.

(2) Nhà khoa học chỉnh sửa dữ liệu để làm tăng độ tin cậy của kết quả.

(3) Một nhóm nghiên cứu xin phép và được sự đồng ý của người tham gia trước khi thu thập dữ liệu sức khoẻ.

(4) Bệnh viện tiêu huỷ rác thải y tế đúng theo quy trình quy định.

(5) Công ty công nghệ sinh học sử dụng thông tin di truyền của khách hàng cho mục đích thương mại mà không thông báo.

Hãy viết liền các con số tương ứng với mỗi trường hợp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn để chỉ ra những hành động vi phạm đạo đức sinh học.

Đáp án: ……

(a)  

58.

Câu 3. Cho các trường hợp sau đây:
(1) Một bệnh viện thu thập mẫu mô của bệnh nhân để nghiên cứu sau khi đã giải thích rõ ràng và được sự đồng ý.
(2) Nhà khoa học công bố dữ liệu cá nhân của người tham gia nghiên cứu lên mạng để tiện phân tích.
(3) Nhóm nghiên cứu sử dụng động vật trong thí nghiệm và tuân thủ đầy đủ quy trình giảm đau.
(4) Công ty dược phẩm chỉnh sửa ảnh kết quả thử nghiệm để làm sản phẩm nhìn có hiệu quả hơn.
(5) Phòng thí nghiệm chia sẻ mẫu máu của bệnh nhân cho đơn vị khác mà không xin phép.

Hãy viết liền các con số tương ứng với mỗi trường hợp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn để chỉ ra những hành động vi phạm đạo đức sinh học.

            Đáp án: ……

(a)  

59.

Câu 4. Cho các trường hợp sau đây:
(1) Nhà nghiên cứu ẩn bớt dữ liệu bất lợi để kết luận theo ý mình.
(2) Việc thu thập thông tin sức khỏe được thực hiện với sự đồng thuận tự nguyện của người tham gia.
(3) Nhân viên phòng thí nghiệm xử lý chất thải sinh học trái quy định, gây nguy cơ ô nhiễm môi trường.
(4) Một nhóm nghiên cứu sử dụng thông tin DNA của tình nguyện viên đúng theo thỏa thuận trong văn bản.
(5) Công bố sai nguồn gốc mẫu vật để dễ được phê duyệt nghiên cứu.

Hãy viết liền các con số tương ứng với mỗi trường hợp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn để chỉ ra những hành động vi phạm đạo đức sinh học.

            Đáp án: ……

(a)  

60.

Câu 5. Cho các trường hợp sau đây:
(1) Tự ý lấy mẫu nước ối của thai phụ để nghiên cứu mà không có sự cho phép.
(2) Báo cáo đầy đủ kết quả nghiên cứu, kể cả dữ liệu không thuận lợi.
(3) Khai man số lượng động vật thí nghiệm để được duyệt kinh phí.
(4) Lưu trữ dữ liệu cá nhân của người tham gia theo đúng quy định bảo mật.
(5) Sử dụng lại mẫu mô người cho nghiên cứu khác khi đã xin phép và được chấp thuận.

Có bao nhiêu hành động vi phạm đạo đức sinh học.

Đáp án: ……

(a)  

61.

Câu 6. Cho các trường hợp sau đây:
(1) Một nhà khoa học đề tên mình vào nghiên cứu mà mình không tham gia.
(2) Thu thập DNA của tình nguyện viên sau khi đã giải thích rõ ràng mục đích sử dụng và được đồng ý.
(3) Sử dụng động vật làm thí nghiệm mà không áp dụng biện pháp giảm đau.
(4) Lấy cắp dữ liệu sức khỏe của bệnh nhân để bán cho bên thứ ba.

(5) Công bố minh bạch mối liên hệ tài trợ trong nghiên cứu.

Hãy viết liên các con số tương ứng với mỗi trường hợp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn để chỉ ra những hành động liên quan đến việc vi phạm đạo đức sinh học.

Đáp án: ……

(a)  

62.

Câu 7. Một nhóm học sinh muốn kiểm tra giả thuyết: “Nồng độ muối cao làm giảm tốc độ nảy mầm của hạt”. Nhóm bố trí 3 khay hạt giống nhau:

- Khay 1: tưới bằng nước cất.

- Khay 2: tưới dung dịch muối loãng.

- Khay 3: tưới dung dịch muối đậm đặc.

Sau 5 ngày, số hạt nảy mầm được ghi nhận:

Khay 1: 20 hạt;           Khay 2: 8 hạt;               Khay 3: 2 hạt

Hãy xác định số khay được coi là nhóm đối chứng trong thí nghiệm này.

Đáp án:…………………

(a)  

63.

Câu 8. Một nhóm học sinh muốn kiểm tra giả thuyết: “Tốc độ gió mạnh làm tăng tốc độ thoát hơi nước của lá”. Nhóm bố trí thí nghiệm gồm 3 chậu cây giống nhau:

Chậu 1: đặt nơi không gió.

Chậu 2: đặt dưới quạt gió nhẹ.

Chậu 3: đặt dưới quạt gió mạnh.

Thiết kế thí nghiệm có kèm biện pháp chống bốc hơi nước cho đất. Sau 2 giờ, nhóm đo lượng nước thoát ra trong mỗi chậu như sau:

Chậu 1: 3 g                   Chậu 2: 8 g                       Chậu 3: 11 g

Hãy xác định có bao nhiêu chậu được coi là nhóm thí nghiệm trong thí nghiệm này.

Đáp án:………….

(a)  

64.

Câu 9. Một nhóm học sinh muốn kiểm tra giả thuyết: “Ánh sáng mạnh làm tăng tốc độ thoát hơi nước của cây”. Nhóm dự định bố trí thí nghiệm gồm 3 chậu cây giống nhau:

- Chậu 1: đặt trong bóng râm

- Chậu 2: đặt dưới ánh sáng tự nhiên

- Chậu 3: đặt dưới đèn chiếu mạnh

Thiết kế thí nghiệm có kèm biện pháp chống bốc hơi nước cho đất. Sau 2 giờ, nhóm đo lượng nước thoát ra trong mỗi chậu như sau:
Chậu 1: 3 g                   Chậu 2: 7 g                       Chậu 3: 12 g

Hãy xác định có bao nhiêu chậu được coi là nhóm thí nghiệm trong thí nghiệm này.

Đáp án:…………………

(a)  

65.

Câu 10. Để tìm hiểu ảnh hưởng của pH đất đến chiều cao cây cải, học sinh tiến hành thí nghiệm và thu được kết quả:

             pH 5: 10 cm             pH 6: 14 cm               pH 7: 18 cm                pH 8: 12 cm

Hãy viết số độ pH tại đó cây đạt chiều cao lớn nhất.

Đáp án: ……

(a)  

66.

Câu 11. Một nhóm học sinh dùng phương pháp điều tra – quan sát để xác định xem trong sân trường, khu vực nào có nhiều sâu hại nhất.
Nhóm khảo sát 4 khu vực và ghi lại số lá bị sâu ăn:

         Khu 1: 5 lá                     Khu 2: 12 lá                          Khu 3: 7 lá                     Khu 4: 3 lá

bao nhiêu khu vực có số lá bị sâu ăn trên 5 lá.
Đáp án:……………

(a)  

67.

Câu 12. Cho các nội dung sau đây:

1. Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo bởi một hoặc nhiều tế bào.

2. Tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống.

3. Tế bào chứa DNA vật chất di truyền, thông tin di truyền được truyền từ tế bào này sang tế bào khác trong quá trình phân chia tế bào.

4. Các tế bào được sinh ra từ các tế bào có trước.

Hãy cho biết nội dung số mấy được bổ sung vào học thuyết tế bào ở thế kỉ XX?

Đáp án: (a)  

68.

Câu 13. Cho các phát minh sau đây:

1. Matthias Schleiden và Theodor Schwann cho rằng tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

2. Robert Hooke sử dụng kính hiển vi để quan sát vỏ bần của cây sồi.

3. Rudolf Virchow cho rằng tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó.

4. Antonie van Leeuwenhoek mô tả tế bào sống và quan sát thấy vi khuẩn.

Hãy viết liền các con số đứng tương ứng với mỗi phát minh theo dòng lịch sử?

Đáp án: (a)  

69.

Câu 13. Cho các phát minh sau đây:

1. Antonie van Leeuwenhoek mô tả tế bào sống và quan sát thấy vi khuẩn.

2. Matthias Schleiden và Theodor Schwann cho rằng tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

3. Rudolf Virchow cho rằng tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó.

4. Robert Hooke sử dụng kính hiển vi để quan sát vỏ bần của cây sồi.

Hãy viết liền các con số đứng tương ứng với mỗi phát minh theo dòng lịch sử?

Đáp án: (a)  

70.

Câu 13. Cho các phát minh sau đây:

1. Rudolf Virchow cho rằng tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó.

2. Antonie van Leeuwenhoek mô tả tế bào sống và quan sát thấy vi khuẩn.

3. Robert Hooke sử dụng kính hiển vi để quan sát vỏ bần của cây sồi.

4. Matthias Schleiden và Theodor Schwann cho rằng tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Hãy viết liền các con số đứng tương ứng với mỗi phát minh theo dòng lịch sử?

Đáp án: (a)  

71.

Câu 14. Cho các chất sau: enzyme, lipid, nucleic acid, vitamin, hormone, protein và đường đa. Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của bao nhiêu chất kể trên?

Đáp án: (a)    

72.

Câu 14. Cho các chất sau: enzyme, lipid, nucleic acid, vitamin, hormone, protein và đường đa. Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của bao nhiêu chất kể trên?

Đáp án: (a)    

73.

Câu 16. Cho các bào quan sau đây: (1). Bộ máy Golgi; (2). Lục lạp; (3). Lưới nội chất trơn; (4). Ti thể; (5). Lysosome; (6). Thành tế bào; (7). Lưới nội chất hạt; (8). Không bào trung tâm. Liệt kê các bào quan chỉ có ở tế bào thực vật mà không có ở tế bào động vật. (Hãy viết liền các số tương ứng với các bào quan theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

Đáp án: (a)  

74.

Câu 17. Cho các bào quan sau đây: (1).  Peroxisome; (2). Lưới nội chất trơn; (3). Lưới nội chất hạt; (4). Ti thể; (5). Lục lạp; (6). Bộ máy Golgi; (7). Lysosome; (8). Trung thể. Liệt kê các bào quan chỉ có ở tế bào động vật mà không có ở tế bào thực vật. (Hãy viết liền các số tương ứng với bào quan theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)

Đáp án: (a)  

75.

Câu 18. Một nhà nghiên cứu tiến hành phân tích các thành phần của 4 tế bào khác loại thu được kết quả được trình bày như bảng sau đây:

Xác định tế bào số mấy là TB động vật

(a)  

76.

Câu 18. Một nhà nghiên cứu tiến hành phân tích các thành phần của 4 tế bào khác loại thu được kết quả được trình bày như bảng sau đây:

Xác định tế bào số mấy là TB thực vật?

(a)  

77.

Câu 18. Một nhà nghiên cứu tiến hành phân tích các thành phần của 4 tế bào khác loại thu được kết quả được trình bày như bảng sau đây:

Xác định tế bào số mấy là TB vi khuẩn?

(a)  

78.

Câu 18. Một nhà nghiên cứu tiến hành phân tích các thành phần của 4 tế bào khác loại thu được kết quả được trình bày như bảng sau đây:

Xác định tế bào số mấy là TB nấm?

(a)  

79.

Bào quan nào chỉ có ở tế bào thực vật (không có ở động vật)

(a)  

80.

Bào quan chỉ có ở tế bào động vật (không có ở tế bào thực vật)

(a)