wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập thi GKI Sinh học 10

Total questions: 82

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Có bao nhiêu phương pháp phổ biến được sử dụng trong nghiên cứu sinh học?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

2.

Đâu là phương pháp nghiên cứu sinh học?

a)

Phương pháp quan sát.

b)

Phương pháp phân tích.

c)

Phương pháp tìm kiếm thông tin.

d)

Phương pháp xử lí dữ liệu.

3.

Để quan sát cấu tạo một số sinh vật đơn bào (trùng roi, trùng giày,..) ta sử dụng phương pháp

a)

quan sát.

b)

làm việc trong phòng thí nghiệm.

c)

phân tích.

d)

thực nghiệm khoa học.

4.

Để phân loại thực vật theo đặc điểm cơ quan sinh dưỡng (rễ, thân, lá) và cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt) ta sử dụng phương pháp

a)

thực nghiệm.

b)

thí nghiệm.

c)

báo cáo số liệu.

d)

quan sát.

5.

Để đánh giá ảnh hưởng của nguồn nước đến sự phát triển rễ cây ta sử dụng phương pháp

a)

làm việc trong phòng thí nghiệm.

b)

thực nghiệm khoa học.

c)

phân tích khoa học.

d)

báo cáo số liệu.

6.

Phương pháp quan sát gồm 3 bước theo thứ tự là

a)

xác định đối tượng, phạm vi quan sát - xác định dụng cụ- thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu.

b)

xác định đối tượng, phạm vi quan sát - thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu - xác định dụng cụ

c)

xác định dụng cụ - xác định đối tượng, phạm vi quan sát - thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu.

d)

thu thập, ghi chép và xử lí dữ liệu - xác định dụng cụ- xác định đối tượng, phạm vi quan sát.

7.

Thứ tự các bước khi làm việc trong phòng thí nghiệm:

(1) Báo cáo kết quả thí nghiệm.

(2) Chuẩn bị các thiết bị, dụng cụ, hóa chất và mẫu vật thí nghiệm.

(3) Vệ sinh dụng cụ, phòng thí nghiệm.

(4) Tiến hành các thí nghiệm theo quy trình và thu thập dữ liệu từ kết quả thí nghiệm.

a)

(1), (2), (3), (4).

b)

(3), (1), (2), (4).

c)

(4), (3), (4), (1).

d)

(2), (4), (1), (3).

8.

Đâu không phải là dụng cụ dùng trong nghiên cứu và học tập môn Sinh học?

a)

Ống nghe.

b)

Micropipette.

c)

Mô hình.

d)

Kính hiển vi

9.

Tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường hoặc kính lúp là tế bào

a)

biểu bì lá cây.

b)

niêm mạc miệng.

c)

cơ bò.

d)

trứng cá.

10.

Chức năng của kính hiển vi quang học là

a)

dùng để quan sát cấu trúc của vật, vi sinh vật có kích thước nhỏ mắt thường không quan sát được.

b)

dùng để đọc chữ, quan sát kĩ các bộ phận của các vật thể có kích thước nhỏ được dùng nhiều trong trường học hoặc các phòng thí nghiệm.

c)

dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lớn đối với vật ở rất xa.

d)

dùng chữa các tật khúc xạ của mắt như cận thị, loạn thị và viễn thị.

11.

Thứ tự các bước trong tiến trình nghiên cứu môn Sinh học là

(1) Quan sát và đặt câu hỏi

(2) Thiết kế và tiến hành thí nghiệm.

(3) Rút ra kết luận

(4) Phân tích kết quả nghiên cứu và xử lý dữ liệu

(5) Hình thành giả thuyết.

a)

(2)  (5) (1)   (3)  (4).

b)

(5)  (1)  (3)  (4)  (2).

c)

(1) (5)  (2)  (4)  (3).

d)

(1)  (5)  (4)  (3)  (2).

12.

Cấp độ tổ chức cơ bản nhất cấu tạo nên các cấp bậc cao hơn là

a)

tế bào.

b)

nguyên tử.

c)

cơ thể.

d)

phân tử.

13.

Các cấp tổ chức của thế giới sống đều là những hệ mở vì:

a)

có khả năng thích nghi với môi trường.

b)

không ngừng trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường.

c)

có khả năng sinh sản để duy trì nòi giống.

d)

phát triển và tiến hoá không ngừng.

14.

Tập hợp các con mối trong tổ mối ở chân núi thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?

a)

Cá thể.

b)

Quần thể.

c)

Quần xã.

d)

Hệ sinh thái.

15.

Nhóm nguyên tố nào dưới đây gồm toàn các nguyên tố đa lượng?

a)

Ca, P, I, O

b)

Mn, Cl, I, Cu

c)

C, H, O, Mn

d)

C, H, Ca, P

16.

Cacbon là nguyên tố hóa học đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của các đại phân tử hữu cơ vì cacbon:

a)

Là một trong những nguyên tố chính cấu tạo nên chất sống

b)

Chiếm tỉ lệ đáng kể trong cơ thể sống

c)

Có cấu hình điện tử vòng ngoài với 4 điện tử (cùng lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử khác)

d)

Có khối lượng phân tử là 12 đvC

17.

Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì

a)

Phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật

b)

Chức năng chính của chúng là cấu tạo enzim

c)

Chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật

d)

Chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định

18.

Trong các đặc tính sau đây của phân tử nước, đặc tính nào quy định các đặc tính còn lại

a)

Tính phân tán

b)

Tính phân cực

c)

Tính dẫn nhiệt

d)

Tính dễ hòa tan các chất khác

19.

Các nguyên tố hóa học cấu tạo nên tế bào của cơ thể sinh vật có các đặc điểm

(chọn tất cả đáp án đúng)

a)

Là những nguyên tố có sẵn trong tự nhiên

b)

Là những nguyên tố không có trong hợp chất vô cơ

c)

Tỷ lệ % của các nguyên tố không giống ở trong các chất vô cơ

d)

Chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học

20.

Ở cơ thể người, xét một số nguyên tố có tỉ lệ % so với chất khô như sau: Nguyên tố Mn P Ca Mg Fe K % khối lượng khô của cơ thể 0,0001 0.6 2.0 0.05 0.004 0.35 Những nguyên tố nào là nguyên tố vi lượng

a)

Mn, Fe

b)

P, Ca, Mg, K

c)

Ca, Mg, P

d)

Mn, Ca, P, K, Fe

21.

Trong các ý sau, ý nào đúng với vai trò của nước?

a)

Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày. 

b)

Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào

c)

Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào. 

d)

 Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hidro

e)

Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng ôxi mang điện tích dương và vùng hidro mang điện tích âm. 

22.

Trong các ý sau, các ý nào là những việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

a)

Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày. 

b)

Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy

c)

Ăn nhiều hoa quả mọng nước. 

d)

 Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt. 

23.

Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?

a)

Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất

b)

Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh

c)

Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh

d)

Tham gia cấu tạo và bảo vệ các các cấu trúc của tế bào

e)

Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động

24.

Cho các phát biểu sau:

(1) Có khoảng 25 nguyên tố hóa học thiết yếu.

(2) Có 2 loại nguyên tố thiết yếu: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

(3) Carbon là nguyên tố có vai trò đặc biệt quan trọng đối với tế bào.

(4) Các nguyên tố hóa học chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.

Số phát biểu đúng khi nói về nguyên tố hóa học trong tế bào là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Thiếu nguyên tố iodine sẽ gây ra bệnh

a)

bướu cổ

b)

thiếu máu

c)

ung thư

d)

bại liệt

26.

Một phân tử nước được cấu tạo từ

a)

1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen

b)

1 nguyên tử oxygen liên kết với 2 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị

c)

2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết hydrogen

d)

2 nguyên tử oxygen liên kết với 1 nguyên tử hydrogen bằng liên kết cộng hóa trị

27.

Số phát biểu đúng là:

Cho các phát biểu sau:

(1) DNA có chức năng mang, lưu trữ, bảo quản, truyền dạt thông tin di truyền

(2) Thành phần cấu tạo nên bộ xương ngoài của động vật là cellulose

(3) Lipip là hợp chất tan được trong nước

(4) Protein chứa nhiều liên kết hydrogen trong phân tử

(5) Hợp chất đóng vai trò là “dấu chuẩn” trên màng sinh chất giúp các tế bào nhận biết nhau có thành phần là protein

(6) Phân tử đường có cấu tạo gồm 2 phân tử đường đơn liên kết với nhau gọi là đường đa

(7) Đường có vị ngọt mạnh nhất là đường fructose có nhiều trong mật ong

(8) Phân tử DNA có chứa đường ribose, phân tử RND có chứa đường deoxiribose

(9) Phân tử DNA có chứa 4 loại đơn phân A, T, G, C còn RNA có 4 loại đơn phân A, U, G, C

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

28.

Celulose, tinh bột, glycogen đều có đặc điểm chung là:

(1) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

(2) Khi bị thủy phân thu được glucose

(3) Có công thức tổng quát (C6H12O6)n

Có thành phần nguyên tố gồm C, H, O

Phương án đúng là:

a)

(1), (2), (3)

b)

(1),(2), (4)

c)

(1), (3), (4)

d)

(4), (2), (3)

29.

Hợp chất nào sau đây khi bị thủy phân chỉ cho duy nhất một loại sản phẩm là glucose

a)

Lactose

b)

Cellulose

c)

Protein

d)

Sucrose

30.

Khi nói về amino acid, kết luận nào sau đây không đúng

a)

Mỗi amino acid có ít nhất 1 nhóm amino (NH2)

b)

Các amino acid khác nhau ở nhóm (-R)

c)

Có 20 loại amino acid

d)

Mỗi amino acid có ít nhất 2 nhóm COOH

31.

Cho các loại đường sau:

(1) Glucose (2) fructose (3) galactose (4) ribose (5) succose

(6)Lactose (7) maltose (8) tinh bột (9) glycogen (10) clelulose

(11) chitin

Đường nào là đường đơn

a)

(1), (2), (3), (4)

b)

(1),(2), (4), (6), (7)

c)

(1), (3), (4), (9), (10)

d)

(4), (2), (3), (10), (11)

32.

Cho các loại đường sau:

(1) Glucose (2) fructose (3) galactose (4) ribose (5) succose

(6)Lactose (7) maltose (8) tinh bột (9) glycogen (10) clelulose

(11) chitin

Đường nào là đường đôi

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(5), (6), (7)

c)

(1), (3), (4), (9), (10)

d)

(4), (2), (3), (10), (11)

33.

Cho các loại đường sau:

(1) Glucose (2) fructose (3) galactose (4) ribose (5) succose

(1) Lactose (7) maltose (8) tinh bột (9) glycogen (10) clelulose

(11) chitin

Đường nào là đường đa

a)

(1), (2), (3), (4), (5)

b)

(6), (7)

c)

(8), (9), (10), (11)

d)

(4), (2), (3), (10), (11)

34.

Loại đường nào có vai trò là đường vận chuyển và được cơ thể dùng làm chất dự trữ cacbon và năng lượng

a)

Đường đơn

b)

Đường đa

c)

Đường đôi

d)

Đường đơn và đường đa

35.

Ở trong phân tử DNA xoắn kép, các cặp nitrogenous base liên kết với nhau bằng các liên kết:

a)

Ion

b)

phothodieste

c)

hydrogen

d)

peptit

36.

DNA có chức năng

a)

Cấu trúc nên enzim, hocmon và kháng thể

b)

Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan

c)

Lưu trữ, bảo quản, truyền đạt thông tin di truyền

d)

Cấu trúc nên tính trạng cơ thể sinh vật

37.

Cho các phát biểu sau:

(1) Chức năng của mRNA là bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

(2) Chức năng của  rRNA là tham gia cấu tạo nên ribosome, nơi tiến hành tổng hợp protein.

(3) Chức năng của tRNA là vận chuyển amino acid đến ribosome và tiến hành dịch mã.

(4) Chức năng của mRNA là dùng làm khuôn để tổng hợp protein ở ribosome.

Số phát biểu đúng là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Các phát biểu đúng:

a)

Tinh bột dự trữ trong các loài thực vật

b)

Glycogen dự trữ trong các loài động vật và một số loài nấm

c)

Cellulose cấu tạo nên thành tế bào TV

d)

Chitin cấu tạo nên bộ khung xương ngoài của nhiều loài như tôm, cua, nhện; cấu tạo thành tế bào của nhiều loài nấm.

39.

Cung cấp nguyên liệu (các amino acid) để xây dựng nên các loại protein của sinh vật là vai trò của phân tử sinh học:

a)

Cacbohydrate

b)

Lipid

c)

Protein

d)

acid nucleic

40.

Chuỗi polypeptit cuộn xoắn lại hoặc gấp nếp tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều đặc trưng, đó là cấu trúc bậc mấy của protein:

a)

Bậc 1

b)

Bậc 2

c)

Bậc 3

d)

Bậc 4

41.

Cấu trúc gồm gốc photphate, đường deoxyribose, nitrogennous (base) là đơn phân của:

a)

DNA

b)

RNA

c)

Protein

d)

lipid

42.

Bốn loại đơn phân của DNA là:

a)

A, T, G, C

b)

A, U, G, C

c)

A, U,T,C

d)

U, T, G, C

43.

Bốn loại đơn phân của RNA là:

a)

A, T, G, C

b)

A, U, G, C

c)

A, U,T,C

d)

U, T, G, C

44.

Một phân tử DNA có 2400 Nu, trong đó Nu loại A là 300. Số Nu loại T là:

a)

300

b)

900

c)

1200

d)

2400

45.

Một phân tử DNA có 2400 Nu, trong đó Nu loại A là 300. Số Nu loại G là:

a)

300

b)

900

c)

1200

d)

2400

46.

Người ta dựa vào đặc điểm nào sau đây để chia cacbohydrate ra thành ba loại là đường đơn, đường đôi và đường đa?

a)

Số lượng đơn phân có trong phân tử

b)

Khối lượng của phân tử

c)

Số loại đơn phân có trong phân tử

d)

Độ tan trong nước

47.

Loại đường cấu tạo nên vỏ tôm, cua được gọi là

a)

Saccarozo

b)

Chitin

c)

Glucozo

d)

Fructozo

48.

Lipit là nhóm chất:

a)

Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, có tính kỵ nước

b)

Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, có tính kỵ nước

c)

Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị phân cực, không có tính kỵ nước

d)

Được cấu tạo từ 3 nguyên tố C, H, O được nối với nhau bằng liên kết cộng hóa trị không phân cực, không có tính kỵ nước

49.

Cacbohidrat không có chức năng nào sau đây?

a)

cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể

b)

vật liệu cấu trúc xây dựng tế bào và cơ thể

c)

nguồn dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể

d)

điều hòa sinh trưởng cho tế bào và cơ thể

50.

Lipit không có đặc điểm:

a)

không tan trong nước

b)

được cấu tạo từ các nguyên tố : C, H , O

c)

cung cấp năng lượng cho tế bào

d)

cấu trúc đa phân

51.

Cho các nhận định sau:

1.  Cấu trúc bậc 1 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit

2.   Cấu trúc bậc 2 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng co xoắn hoặc gấp nếp

3.   Cấu trúc không gian bậc 3 của phân tử protein là chuỗi pôlipeptit ở dạng xoắn hoăc gấp nếp tiếp tục co xoắn

4.   Cấu trúc không gian bậc 4 của phân tử protein gồm hai hay nhiều chuỗi pôlipeptit kết hợp với nhau

5.   Khi cấu trúc không gian ba chiều bị phá vỡ, phân tử protein không thực hiện được chức năng sinh học

Có mấy nhận định đúng với các bậc cấu trúc của phân tử protein?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

52.

Tính đa dạng của phân tử protein được quy định bởi

a)

Số lượng, thành phần, trình tự các axit amin trong phân tử protein

b)

Số lượng liên kết peptit trong phân tử protein

c)

Nhóm amin của các axit amin trong phân tử protein

d)

Số chuỗi pôlipeptit trong phân tử protein

53.

Protein không có chức năng nào sau đây?

a)

Cấu tạo nên chất nguyên sinh, các bào quan, màng tế bào

b)

Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền

c)

Cấu trúc nên enzim, hoocmon, kháng thể

d)

Thực hiện việc vận chuyển các chất, co cơ, thu nhận thông tin

54.

Cấu tạo gồm 1 pt glixerol liên kết với 3 axit béo là:

a)

Mỡ, dầu

b)

photpholipid

c)

Lipid

d)

Steroid

55.

Các phát biểu đúng là:

a)

(1) Các cơ quan là đơn vị cấu tạo nhỏ nhất của mọi cơ thể

b)

(2) Tế bào sinh ra từ các phản ứng hóa học tổng hợp các chất

c)

(3) Mọi hoạt động sống của cơ thể đều diễn ra ở cấp độ tế bào

d)

(4) Sự sống được tiếp diễn do có sự chuyển hóa và sự di truyền xảy ra bên trong các tế bào

e)

(7) Tất cả các loài sinh vật đều có cấu tạo tế bào giống nhau

56.

Các phân tử protein

a)

A. Được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân và nguyên tắc bổ sung

b)

Được cấu tạo từ 1 hoặc nhiều chuỗi polypeptid

c)

A. Mang thông tin quy định tính trạng trên cơ thể sinh vật

d)

A. Được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu của rRNA

57.

Cấu tạo gồm 1pt glixerol liên kết với 2 phân tử axit beó ở 1 đầu, đầu còn lại liên kết với nhóm phosphate. Có tính lưỡng cực: 1 đầu phosphate có tính ưa nước và 2 đuôi acid béo kị nước

a)

Mỡ, dầu

b)

Photpholipid

c)

Lipid

d)

Steroid

58.

Đối tượng nghiên cứu của sinh học là các ……………. và các cấp độ tổ chức khác của thế giới sống. Chọn đáp án đúng nhất để điền vào chỗ trống trong câu trên.

(a)  

59.

Ngành xét nghiệm DNA hoặc dấu vân tay để xác định mối quan hệ huyết thống, xác định tình trạng sức khỏe hoặc tình trạng tổn thương trong các vụ tai nạn giao thông, tai nạn lao động,… là một trong những ngành thuộc nhóm ngành sinh học cơ bản. Vậy ngành đó có tên là gì?

(a)  

60.

Khi nói về vai trò của Sinh học trong bảo vệ môi trường thì phát biểu nào đúng?

a)

Giảm việc sử dụng và phụ thuộc vào hóa dầu.

b)

Khai thác triệt để các tính năng của các sản phẩm tái chế từ rác thải sinh học.

c)

Áp dụng công nghệ ủ phân hữu cơ thay thế phân bón hóa học.

d)

Lai giống cây trồng, vật nuôi có khả năng thích nghi cao với biến đổi khí hậu.

61.

Những nhận định sau là đúng khi nói về ngành sinh học?

a)

Ngành Sinh học đóng vai trò vô cùng to lớn đối với phát triển bền vững vì giúp khôi phục lại các hệ sinh thái cũng như bảo vệ các loài sinh vật có nguy cơ tuyệt chủng.

b)

Môn Sinh học giúp chúng ta hiểu rõ về thế giới sống, hình thành và phát triển năng lực sinh học, có thái độ đúng đắn đối với thiên nhiên.

c)

Ngành Sinh học bao gồm nhiều lĩnh vực, mỗi lĩnh vực đóng góp những vai trò nhất định trong nghiên cứu cũng như trong thực tiễn đời sống của con người.

d)

Ngành Sinh học là ngành tập trung nghiên cứu về các cá thể sống cũng như mối quan hệ giữa các cá thể sống với nhau và với môi trường.

62.

Khi nói về vai trò của kính hiển vi quang học, các mệnh đề sau là đúng?

a)

Dùng chữa các tật khúc xạ của mắt như cận thị, loạn thị và viễn thị.

b)

Dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trông lớn đối với vật ở rất xa.

c)

Dùng để quan sát cấu trúc của vật, vi sinh vật có kích thước nhỏ mắt thường không quan sát được.

d)

Dùng để đọc chữ, quan sát kĩ các bộ phận của các vật thể có kích thước nhỏ được dùng nhiều trong trường học hoặc các phòng thí nghiệm.

63.

Có bao nhiêu phương pháp phổ biến được sử dụng trong nghiên cứu sinh học?

(a)  

64.

Có các dụng cụ: mô hình, ống nghe, kính hiển vi và Micropipette. Có bao nhiêu dụng cụ dùng trong nghiên cứu và học tập môn sinh học?

(a)  

65.

Tập hợp các cá thể của cùng một loài sống trong một khu vực địa lí nhất định tạo nên…………Các quần thể của nhiều loài khác nhau cùng tồn tại trong một khu vực địa lí ở cùng một thời điểm tạo nên……….

(a)  

66.

….. được xem là cấp tổ chức cơ bản nhất , …. là cấp tổ chức cao nhất và lớn nhất của hệ sống.

(a)  

67.

Có bao nhiêu cấp độ tổ chức sống cơ bản?

(a)  

68.

Cho các tổ chức sống: tim, não, phổi, lục lạp và ribosome. Có bao nhiêu tổ chức sống là bào quan?

(a)  

69.

Có bao nhiêu đặc trưng sau là đặc trưng của sự sống của các cấp độ tổ chức sống?

(1) Cảm ứng.

(2) Sinh sản.

(3) Chuyển hóa vật chất và năng lượng.

(4) Sinh trưởng và phát triển.

(5) Tái tạo cơ thể.

(a)  

70.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở tổ chức sống mà không có ở vật vô sinh?

(1) Liên tục tiến hóa.

(2) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.

(3) Có khả năng cảm ứng và vận động.

(4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh.

(5) Là hệ kín, có tính ổn định và bền vững.

(6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường.



(a)  

71.

Những nhận định nào là đúng khi nói về đặc điểm của nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu?

a)

Không thể thay thế được bằng bất kỳ nguyên tố nào khác

b)

Là nguyên tố có hàm lượng tương đối lớn trong cơ thể thực vật.

c)

Trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể.

d)

Là nguyên tố đóng vai trò quan trọng trong việc hoàn thành được chu trình sống của cây.

72.

Các nhận định nào sau đây là đúng khi nói về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?

a)

Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.

b)

Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng

c)

Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.

d)

Carbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.

73.

Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về nước?

a)

Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững.

b)

Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.

c)

Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

d)

Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước).

74.

Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?

(a)  

75.

Cho các nguyên tố: Fe, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg và Cu. Có bao nhiêu nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%)?

(a)  

76.

Cho các ý dưới đây, có bao nhiêu ý là đặc điểm của liên kết hydrogen?

(1) Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ.

(2) Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn.

(3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ.

(4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.

(a)  

77.

Cho các ý dưới đây, có bao nhiêu ý là vai trò của nước đối với tế bào?

(1) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.

(2) Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh.

(3) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

(4) Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất.

(5) Tham gia cấu tạo và bảo vệ các các cấu trúc của tế bào.

(a)  

78.

Cho các ý dưới đây, có bao nhiêu việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

(1) Ăn nhiều hoa quả mọng nước.

(2) Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.

(3) Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.

(4) Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.

(a)  

79.

Phân tử carbon có hóa trị mấy?

(a)  

80.

Cho các hiện tượng sau, có mấy hiện tượng thể hiện tính liên kết của các phân tử nước?

(1) Sợi bông hút nước.

(2) Người toát mồ hôi khi trời nóng.

(3) Con gọng vó có thể đứng và chạy trên mặt nước.

(4) Nước được vận chuyển từ rễ qua thân lên lá cây

(a)  

81.

Cacbohydrate được cấu tạo từ bao nhiêu nguyên tố?

(a)  

82.

Phân tử sinh học là những phân tử hữu cơ chỉ được tổng hợp và tổn tại trong các tế bào sống. Từ đó có bao nhiêu loại phân tử sinh học chính?

(a)