NEW
Font size
WorksheetsUntitled Quiz
Total questions: 78
Worksheet time: 39mins
Trong phân tử DNA, các nucleotide liên kết với nhau bằng liên kết ...(1)..., các nucleotide giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – phosphodiester; 2 – hydro.
1 – phosphodiester; 2 – glicosidic.
1 – peptid; 2 – hydro.
1 – peptid; 2 – glicosidic.
Trong các phân tử polysaccharide, các ...(1)... liên kết với nhau bằng liên kết ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – đường đơn; 2 – peptide.
1 – đường đơn; 2 – glicosidic.
1 – đường đa; 2 – peptide.
1 – đường đa; 2 – glicosidic.
Tổng hợp là quá trình
hình thành chất hữu cơ phức tạp từ các chất đơn giản.
hình thành các chất đơn giản từ các chất hữu cơ phức tạp.
chuyển đổi chất hữu cơ phức tạp thành chất vô cơ đơn giản.
chuyển đổi chất hữu cơ này thành chất hữu cơ khác.
Để quá trình tổng hợp diễn ra nhanh chóng cần có sự xúc tác của
enzyme.
hormone.
vitamin.
kháng thể.
Quá trình tổng hợp thường đi kèm với
tích luỹ năng lượng.
giải phóng năng lượng.
phân huỷ năng lượng.
thuỷ phân năng lượng.
Quang hợp thực chất là quá trình ...(1)... và ...(2)... năng lượng. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – đồng hoá; 2 – tích luỹ.
1 – đồng hoá; 2 – giải phóng.
1 – dị hoá; 2 – tích luỹ.
1 – dị hoá; 2 – giải phóng.
Nguyên liệu của quá trình quang hợp là
CO2, H2O.
CO2, O2.
O2, H2O.
CO2, H2O, O2.
Quá trình quang hợp không cần phải có nhân tố
Oxygen.
Carbon dioxide.
Ánh sáng.
Chlorophyll.
Sản phẩm chính của quang hợp là
C6H12O6 , H2O .
C6H12O6 , CO2 .
C6H12O6 , O2 .
C6H12O6 + ATP.
Các sản phẩm cuối cùng của quá trình quang hợp bao gồm
carbon dioxide và nước.
carbon dioxide và oxygen.
carbohydrate và oxygen.
oxygen và nước.
Năng lượng tích luỹ trong các chất hữu cơ sau quang hợp có nguồn gốc từ
CO2 .
H2O .
diệp lục.
ánh sáng.
Quang hợp thực chất là quá trình
đồng hoá, giải phóng năng lượng.
đồng hoá, tích luỹ năng lượng.
dị hoá, tích luỹ năng lượng.
dị hoá, giải phóng năng lượng.
Bản chất của quang hợp là quá trình
tiêu hoá và phân giải hoá năng thành nhiệt năng.
hấp thụ và chuyển hoá hoá năng thành quang năng.
hấp thụ và chuyển hoá quang năng thành hoá năng.
tiêu hoá và phân giải hoá năng thành nhiệt năng.
Bản chất của quang hợp là quá trình ...(1)... và chuyển hoá quang năng thành ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – hấp thụ; 2 – hoá năng.
1 – hấp thụ; 2 – nhiệt năng.
1 – tiêu hoá; 2 – hoá năng.
1 – tiêu hoá; 2 – nhiệt năng.
Chất nào sau đây không phải sắc tố quang hợp?
Phicobilin.
Carotenoid.
Diệp lục (chlorophyll).
Gibberellin.
Ở các loại rau củ có màu đỏ và cam (cà rốt, củ dền, rau dền) thường có màu đỏ và cam là vì chứa nhiều sắc tố
Carotenoid.
Cytokinin.
Diệp lục (chlorophyll).
Phicobilin.
Trong điều kiện có ánh sáng, khi ngâm lá rong đuôi chó trong bình thuỷ tinh chứa nước, có hiện tượng bọt khí nổi lên và tạo ra ...(1)... qua quá trình ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – O2 ; 2 – hô hấp.
1 – O2 ; 2 – quang hợp.
1 – CO2 ; 2 – hô hấp.
1 – CO2 ; 2 – quang hợp.
Ở thực vật, pha sáng của quang hợp diễn ra tại ...(1)... và nó chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong ATP và ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – màng ngoài của lục lạp; 2 – NADP+.
1 – màng thylakoid; 2 – NADP+.
1 – màng ngoài của lục lạp; 2 – NADPH.
1 – màng thylakoid; 2 – NADPH.
Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cơ chế của quang hợp?
Pha sáng diễn ra trước, pha tối diễn ra sau.
Pha tối diễn ra trước, pha sáng diễn ra sau.
Pha sáng và pha tối diễn ra đồng thời.
Chỉ có pha sáng, không có pha tối.
Trong quang hợp, pha sáng là pha
khử (cố định) CO2 để hình thành carbohydrate từ ATP và NADPH.
chuyển hoá quang năng thành hoá năng trong ATP và NADPH.
chuyển hoá hoá năng trong ATP và NADPH thành quang năng.
chuyển hoá hoá năng trong CO2 và H2O thành hoá năng trong ATP và NADPH.
Ở thực vật, pha sáng của quang hợp diễn ra tại
màng ngoài của lục lạp.
màng trong của lục lạp.
màng thylakoid.
chất nền (stroma) của lục lạp.
Ở thực vật, nguyên liệu của pha sáng gồm
ATP, NADPH, O2 .
ATP, NADPH, CO2 .
H2O , ADP, NADP+.
carbohydrate, O2 .
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng gồm
ADP, NADPH, O2 .
ATP, NADPH, CO2 .
carbohydrate, CO2 .
ATP, NADPH, O2 .
Ở thực vật, sản phẩm nào của pha sáng không tham gia vào pha tối?
NADPH.
ATP.
Diệp lục.
O2 .
Ở thực vật, sản phẩm của pha sáng trực tiếp tham gia vào pha tối là
ATP.
ATP, NADPH.
NADPH.
O2 .
Trong quang hợp ở thực vật, phân tử oxygen ( O2 ) có nguồn gốc từ
H2O .
ATP.
CO2 .
NADPH.
Vi khuẩn nào sau đây không có khả năng hoá tổng hợp?
Vi khuẩn sulfur.
Nitrosomonas.
Nitrobacter.
Vi khuẩn diệp lục.
Sinh vật nào dưới đây có hoạt động tổng hợp carbohydrate khác với các sinh vật còn lại?
Cây xanh.
Tảo.
Vi khuẩn oxy hoá sắt.
Vi khuẩn diệp lục.
Hiện tượng xảy ra ở quang hợp mà không có ở hoá tổng hợp là
sử dụng năng lượng của ánh sáng.
tạo ra sản phẩm carbohydrate.
xảy ra trong tế bào sống.
nguồn carbon sử dụng là CO2 .
Điểm giống nhau giữa quang hợp với hoá tổng hợp là
đều sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng.
đều sử dụng nguồn năng lượng hoá học.
đều sử dụng nguồn nguyên liệu CO2 .
đều phân giải chất hữu cơ để tạo năng lượng.
Khi nói về hoá tổng hợp, phát biểu nào sau đây sai?
Hoá tổng hợp là phương thức tự dưỡng xuất hiện sớm nhất.
Quá trình hoá tổng hợp không sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng.
Một số sinh vật đơn bào nhân thực cũng có khả năng hoá tổng hợp.
Quá trình hoá tổng hợp không sử dụng nước nên không giải phóng oxygen.
Quá trình quang tổng hợp ở vi khuẩn được chia làm 2 dạng là
quang dị dưỡng và quang hợp.
quang hợp và quang khử.
quang dị dưỡng và quang khử.
quang tự dưỡng và quang dị dưỡng.
Các quá trình quang tổng hợp ở vi khuẩn được phân biệt bằng việc thải hay không thải
H2O .
CO2 .
O2 .
H2S .
Quá trình vi khuẩn sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để khử carbon dioxide ( CO2 ) thành chất hữu cơ và không thải oxygen ( O2 ) gọi là
quang hợp.
quang khử.
quang dị dưỡng.
quang phân li.
Quá trình vi khuẩn sử dụng năng lượng ánh sáng mặt trời để khử carbon dioxide ( CO2 ) thành chất hữu cơ và thải oxygen ( O2 ) gọi là
quang hợp.
quang khử.
quang dị dưỡng.
quang phân li.
Những vi khuẩn có khả năng quang hợp (thải oxygen O2 ) vì sử dụng chất cho electron và H+ là
H2O .
H2S .
S.
H2 .
Những vi khuẩn có khả năng quang khử (không thải O2 ) vì chúng sử dụng các chất sau đây để cho electron và H+ mà không sử dụng
H2 .
H2S .
S.
H2O .
Trong các vi khuẩn sau đây, vi khuẩn có khả năng quang hợp là
vi khuẩn nitrosomonas.
vi khuẩn lưu huỳnh lục và tía.
vi khuẩn lam.
vi khuẩn nitrobacter.
Trong các vi khuẩn sau đây, vi khuẩn có khả năng quang khử là
vi khuẩn nitrosomonas.
vi khuẩn lam.
vi khuẩn nitrobacter.
vi khuẩn lưu huỳnh lục và tía.
Ở tế bào nhân thực, quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong ...(1)... Từ/Cụm từ (1) là:
Lục lạp.
Ribosome.
Ti thể.
Peroxisome.
Trong hô hấp tế bào, năng lượng được giải phóng có nguồn gốc từ ...(1)... Từ/Cụm từ (1) là:
Ánh sáng mặt trời.
Việc bẻ gãy các liên kết hoá học.
Việc hình thành các liên kết hoá học.
Các hoạt động sống của cơ thể.
Bản chất của hô hấp tế bào là một chuỗi các phản ứng ...(1)... Từ/Cụm từ (1) là:
Thuỷ phân.
Oxy hoá khử.
Tổng hợp.
Phân giải.
Trong hô hấp hiếu khí, năng lượng được giải phóng sẽ được ...(1)... trong các chất hữu cơ và chuyển thành dạng năng lượng trong các phân tử ...(2)... Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:
1 – Tích luỹ; 2 – ADP.
1 – Phân huỷ; 2 – ATP.
1 – Tích luỹ; 2 – Protein.
1 – Tích luỹ; 2 – ATP.
Trong hô hấp tế bào, năng lượng trong các hợp chất hữu cơ sẽ được ...(1)... Từ/Cụm từ (1) là:
Giải phóng từng phần qua các phản ứng.
Giải phóng ở dạng nhiệt năng.
Sử dụng ngay lập tức cho các hoạt động sống.
Tích luỹ ngay trong các chất dự trữ.
Trong quá trình hô hấp tế bào, một phần năng lượng bị mất đi dưới dạng ...(1)... Từ/Cụm từ (1) là:
Hoá năng.
Nhiệt năng.
Điện năng.
Cơ năng.
Tốc độ của quá trình hô hấp phụ thuộc vào ...(1)... Từ/Cụm từ (1) là:
Hàm lượng oxygen.
Tỉ lệ giữa CO2/O2 .
Nồng độ cơ chất.
Nhu cầu năng lượng.
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose tạo được
32 ATP.
28 ATP.
34 ATP.
2 ATP.
Kết thúc hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose trong điều kiện tối ưu nhất có thể tạo được
32 ATP.
28 ATP.
34 ATP.
38 ATP.
Trong các tế bào, quá trình phân giải glucose bắt đầu bằng
quá trình đường phân.
quá trình lên men.
quá trình oxy hoá pyruvic acid.
chu trình Krebs.
Trong hô hấp, quá trình đường phân xảy ra ở đâu?
Chất nền của ti thể.
Tế bào chất (bào tương).
Màng trong của ti thể.
Màng ngoài của ti thể.
Nguyên liệu chủ yếu của quá trình đường phân là gì?
Sucrose.
Glycogen.
Glucose.
Cellulose.
Trong quá trình hô hấp, giai đoạn đường phân có đặc điểm nào?
Kị khí và xảy ra trong ti thể.
Hiếu khí và xảy ra trong ti thể.
Kị khí và xảy ra trong tế bào chất.
Hiếu khí và xảy ra trong tế bào chất.
Sơ đồ tóm tắt nào thể hiện đúng quá trình đường phân?
1 glucose → 2 pyruvic acid + 2 ATP + 2 NADH.
1 glucose → 2 pyruvic acid + CO₂ + ATP + NADH.
1 glucose → 2 pyruvic acid + nước + năng lượng.
1 glucose → 2 CO₂ + nước + 2 ATP.
Trải qua giai đoạn đường phân, một phân tử glucose sẽ tạo ra số ATP tối đa là bao nhiêu?
2 ATP.
4 ATP.
8 ATP.
6 ATP.
Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucose, tế bào thu được gì?
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
1 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 6 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.
2 phân tử pyruvic acid, 2 phân tử ATP và 4 phân tử NADH.
Sản phẩm của quá trình đường phân được vận chuyển vào chất nền ti thể để tiếp tục phân giải là gì?
Acetyl CoA.
Pyruvic acid.
Lactic acid.
Citric acid.
Trong hô hấp tế bào, 1 phân tử glucose bị tách thành bao nhiêu pyruvic acid?
1.
2.
3.
4.
Một phân tử pyruvic acid chứa bao nhiêu carbon trong phân tử?
1.
2.
3.
4.
Ở giai đoạn đường phân, tổng số phân tử ATP thu được khi phân giải 10 phân tử glucose là bao nhiêu?
40 ATP.
20 ATP.
30 ATP.
10 ATP.
Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucose như thế nào?
Thành acid APG diễn ra ở tế bào chất.
Thành pyruvic acid diễn ra ở tế bào chất.
Thành pyruvic acid diễn ra ở ti thể.
Thành acid lactic.
Phương trình tổng quát của quá trình hô hấp tế bào với nguyên liệu glucose là ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O.
6CO₂ + 6H₂O → C₆H₁₂O₆ + 6O₂.
C₆O₂ + 6H₂O + Q (ATP + nhiệt) → C₆H₁₂O₆ + 6O₂.
C₆H₁₂O₆ + 6O₂ → 6CO₂ + 6H₂O + Q (ATP + nhiệt).
Bản chất của hô hấp tế bào là quá trình chuyển hóa ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Quang năng → hóa năng + nhiệt năng.
Hóa năng → hóa năng (ATP) + nhiệt năng.
Hóa năng → cơ năng + nhiệt năng.
Hóa năng → điện năng + nhiệt năng.
Sản phẩm của quá trình hô hấp tế bào bao gồm ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Oxy, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
Nước, đường và năng lượng (ATP + nhiệt).
Nước, khí carbon dioxide và đường.
Khí carbon dioxide, nước và năng lượng (ATP + nhiệt).
Các giai đoạn chính của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Đường phân → Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs.
Đường phân → Chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron hô hấp.
Chuỗi truyền electron hô hấp → Chu trình Krebs → Đường phân.
Nơi diễn ra sự hô hấp tế bào mạnh nhất ở thực vật là tế bào ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Rễ.
Thân.
Lá.
Quả.
Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản khô phổ biến hiện nay là làm ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
Ngừng hoàn toàn quá trình hô hấp tế bào.
Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Quá trình đường phân trong hô hấp ở thực vật là phân giải phân tử glucose ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Thành acid apg diễn ra ở tế bào chất.
Thành pyruvic acid diễn ra ở tế bào chất.
Thành pyruvic acid diễn ra ở ti thể.
Thành acid lactic.
Sau chu trình Krebs, sản phẩm tham gia vào chuỗi chuyền electron là ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
NADH và FADH₂.
ATP và NADH.
NADH.
ATP.
Mục đích của chuỗi truyền electron hô hấp là ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Chuyển năng lượng trong oxy nguyên thành năng lượng trong ATP.
Chuyển năng lượng trong NADH, FADH₂ thành năng lượng trong ATP.
Chuyển năng lượng trong NAD⁺, FAD⁺ thành năng lượng trong ATP.
Chuyển năng lượng trong acetyl–CoA thành năng lượng trong ATP.
Trong hô hấp tế bào, giai đoạn trực tiếp sử dụng O₂ là ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Đường phân.
Chu trình Krebs.
Oxy hóa pyruvic acid.
Chuỗi chuyền electron hô hấp.
Trong điều kiện bình thường, 1 NADH tạo 2,5 ATP và 1 FADH₂ tạo 1,5 ATP. Từ việc phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose, số ATP tạo ra khi oxy hóa hoàn toàn lượng NADH và FADH₂ đã được tạo ra trước đó ở chuỗi truyền electron hô hấp là ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
32 ATP.
30 ATP.
34 ATP.
28 ATP.
Trong điều kiện tối ưu, 1 NADH tạo 3 ATP và 1 FADH₂ tạo 2 ATP. Từ việc phân giải hiếu khí 1 phân tử glucose, số ATP tạo ra khi oxy hóa hoàn toàn lượng NADH và FADH₂ đã được tạo ra trước đó ở chuỗi truyền electron hô hấp là ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
32 ATP.
30 ATP.
34 ATP.
28 ATP.
Những vi sinh vật chỉ dùng oxygen phân tử làm chất nhận electron cuối cùng được gọi là sinh vật ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Kị khí bắt buộc.
Kị khí tùy tiện.
Hiếu khí bắt buộc.
Có thể hô hấp hiếu khí và kị khí.
Khi tế bào không được cung cấp đủ oxygen sẽ dẫn đến ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Quá trình oxy hóa pyruvic acid ngừng ngay lập tức.
Chu trình Krebs bị ngừng ngay lập tức.
Quá trình đường phân bị ngừng ngay lập tức.
Chuỗi truyền electron hô hấp bị ngưng trệ.
Quá trình lên men diễn ra ở ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Chất nền ti thể.
Màng trong ti thể.
Màng ngoài ti thể.
Tế bào chất.
Trong quá trình lên men lactic, sản phẩm được tạo thành là ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Rượu ethanol + CO₂ + ATP.
Lactic acid + CO₂ + ATP.
Rượu ethanol (C₂H₅COOH).
Lactic acid (C₂H₅OCOOH).
Trong quá trình lên men rượu (lên men ethylic) từ pyruvic acid, sản phẩm được tạo thành là ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Rượu ethanol và O₂.
Rượu ethanol và CO₂.
Lactic acid và O₂.
Lactic acid và CO₂.
Làm sữa chua, muối chua rau quả là ứng dụng của quá trình ………(1)……… Từ/cụm từ (1) là:
Lên men lactic.
Lên men rượu etylic.
Lên men acetic.
Lên men butylic.
