Font size
Worksheets1-99
Total questions: 99
Worksheet time: 50mins
Những yếu tô nào dưới đây không thuộc tư bản cố định?
Nguyên, nhiên vật liệu, điện nước dùng cho sản xuất
Các phương tiện vận tải
Máy móc, nhà xưởng
Các phương án trên đêu đúng
Kinh tế chính trị Mác - Lênin đã kế thừa và phát triến trực tiếp những thành tựu của
Chủ nghĩa trọng thương
Chủ nghĩa trọng nông
Kinh tế chính trị cổ điển Anh
Kinh tế chính trị tầm thường
Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác - Lênin là
Sản xuất của cải vật chất
Quan hệ sản xuất trong mối quan hệ tác động qua lại với lực lượng sản xuất và kiến trúc thượng tầng
Quá trình sản xuất, phân phối, trao đổi, tiêu dùng
Quan hệ xã hội giữa người với người
Phương pháp quan trọng nhất đế nghiên cứu kinh tế- chính tri Mác - Lênin là
Trừu tượng hóa khoa học
Phân tích và tổng hợp
Mô hình hóa
Điều tra thống kê
Phương pháp trừu tượng hóa khoa hoc là
Gạt bỏ những bộ phân phức tạp cùa đối tượng nghiên cứu
Gạt bỏ các hiện tượng ngẫu nhiên, bề ngoài, chỉ giữ lại những mối liên hệ phố biến mang tính bản chất
Quá trình đi từ cụ thể đến trừu tượng và ngược lại
Gạt bỏ những bộ phận đơn giản của đối tượng nghiên cứu
Chức năng của Kinh tế chính trị Mác - Lênin gồm
Nhận thức, thực tiễn
Tư tưởng, nhận thức, thực tiễn
Phương pháp luận. tư tưởng, nhận thức
Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận
Chức năng tư tưởng của Kinh tế Chính tri Mác - Lênin thế hiên ở
Góp phần xây dựng thế giới quan cách mạng của giai cấp công nhân
Tạo niềm tin thắng lợi trong cuộc đấu tranh xóa bỏ áp bức bóc lột
Là vũ khí tư tưởng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội
Tất cả đều đúng
Bản chất khoa học và cách mạng của kinh tế chính trị Mác - Lênin thế hiên ở chức năng nào?
Nhận thức. thực tiễn
Tư tưởng, nhận thức, thực tiễn
Phương pháp luận, tư tưởng, nhận thức
Nhận thức, thực tiễn, tư tưởng, phương pháp luận
Thế nào là cầu hàng hóa
Là nhu cầu của thị trường về hàng hóa
Là nhu cầu của người mua hàng hóa
Là sự mong muốn. sở thích của người tiêu dùng
Nhu cầu của xã hội về hàng hóa được biểu hiện trên thị trường ở một mức giá nhất định
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Là phạm trù vĩnh viễn
phạm trù lịch sử
Chỉ có trong nền sản xuất hàng hóa
Chỉ có trong nền kinh tế tự nhiên
Thời gian lao đông xã hội cần thiết để sản xuất hàng hóa là thời gian
Sản xuất ở điều kiện trung bình của xã hội
Sản xuất ở điều kiện tốt của xã hội
Sản xuất ở điều kiện xấu của xã hội
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Thông thường thời gian lao động xã hội cần thiết
Trùng với thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa tốt nhất
Các phương án đều sai
Trùng với thời gian lao đông cá biệt của người sản xuất ít hàng hóa nhất
Trùng với thời gian lao động cá biệt của người sản xuất hàng hóa mà cung cấp đại bộ phận hàng hóa đồ trên thị trường
Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô tích lũy tư bản
Trình độ khai thác sức lao động; năng suất lao động xã hội; sử dụng hiệu quả máy móc, đại lượng tư bản ứng trước
Trình độ khai thác sức lao động, sử dụng hiệu quả máy móc; đại lượng tư bản ứng trước
Năng suất lao động xã hội; sử dụng hiệu quả máy móc; đại lượng tư bản ứng trước
Các phương án đều đúng
Ai được coi là nhà kinh tế thời kỳ công trường thủ công?
W. Petty
A.Smith
D.Ricardo
R.T. Malthus
Ý nghĩa quan trọng nhất của việc nghiên cứu hàng hóa sức lao động
Để khẳng định đó là hàng hóa đặc biệt
Tìm ra giải pháp tăng năng suất lao đông
Tìm ra chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản
Tất các phương án trên đều đúng
Sức lao động trở thành hàng hóa khi người lao động
Đươc tự do về thân thể và không có đủ các tư liêu sản xuất cần thiết
Có quyền sở hữu năng lực lao động của mình
Có quyền bán sức lao động của mình cho người khác
Muốn lao động để có thu nhập
Giá trị sử dung của hàng hóa sức lao động có tính đặc biệt là
Giảm giá trị cùng với quá trình sử dụng
Giữ nguyên giá trị trong quá trình sử dụng
Tăng lượng giá trị trong quá trình sử dụng
Tất cả các phương án trên đều sai
Giá trị của hàng hóa sức lao động
Giá trị tư liệu sinh hoạt đủ nuôi sống công nhân
Giá trị tư liệu sinh hoạt đủ nuôi sống gia đình công nhân
Do số lượng lao động xã hội cần thiết để sản xuất và tái sản xuất sức lao động quyết định
ất cá đều sai
Chức năng nào của tiền không đòi hỏi có tiền vàng?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng phương tiện thanh toán
Khi làm chức năng phương tiện thanh toán, tiền dùng để
Mua hàng
Trả nợ. nộp thuế
Đo lường giá trị các hàng hóa
Dự trữ giá trị
Tiền làm chức năng phương tiện lưu thông là
Đo lường giá trị các hàng hóa
Trung gian. môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Khi tiền làm chức năng tiền tệ thế giới nghĩa là
Đo lường giá trị các hàng hóa
Trung gian, môi giới trong trao đổi
Thanh toán việc mua bán chịu
Trao đổi quốc tế
Tiền tệ có mấy chứng năng khi chưa có quan hệ kinh tế quốc tế
Hai chức năng
Ba chức năng
Bốn chức năng
Năm chức năng
Khối lượng giá tri thăng dư cho ta biết
Trình độ khai thác SLĐ làm thuê của chủ sở hữu tư liêu sản xuất
Quy mô giá tri thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được
Tính chất khai thác sức lao động của chủ sở hữu tư liêu sản xuất đối với người công nhân
Phạm vi khai thác sức lao động của chủ sở hữu tư liệu sản xuất đối với người công nhân
Tỷ suất giá tri thăng dư cho ta biết
Trình đồ khai thác SLĐ làm thuê của chủ sở hữu tư liêu sản xuất
Quy mô giá tri thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu sản xuất thu được
Tính chất khai thác sức lao động của chủ sở hữu tư liêu sản xuất đối với người công nhân
Phạm vi khai thác sức lao động của chủ sở hữu tư liệu sản xuất đối với người công nhân
Ai là người u tiên đưa ra khái niệm "Kinh tế chính trị"?
Antoine Montchretiên
Francois Quesney
Tomas Mun
William Petty
Thuật ngữ "Kinh tế chính trị" được sử dụng lần đầu tiên vào năm nào?
1610
1615
1612
1618
Hai hàng hóa trao đổi được với nhau vì
A. Chúng cùng là sản phẩm của lao động
B. Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
C. Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
D. Cả A và B
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Giúp khối liên minh công nhân, nông dân và tri thức ngày càng được tăng cường, củng cố
Nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
Giúp khối liên minh công nhân, nông dân và tri thức ngày càng được tăng cường, củng cổ; Nâng cao vai trò lãnh đạo của giai cấp công nhân
Không có đáp án đúng
Một trong những nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa Việt Nam là
Tạo lập những điều kiện có thể thực hiện chuyển đổi từ nền sản xuất – xã hội lạc hậu sang nền sản xuất – xã hội tiến bộ
Chỉ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở thành thị
Chỉ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở một số vùng
Tất cả đều đúng
Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa kinh tế và Việt Nam đang tích cực, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa chỉ coi trọng công nghiệp nặng
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi một phần các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý – kinh tế xã hội
Một trong những đặc điểm chủ yếu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở VN là
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế khép kín
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi một phần các hoạt động sản xuất kinh doanh và quản lý – kinh tế xã hội
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa chỉ coi trọng công nghiệp nặng
Đảng ta nêu ra quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa như sau
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội
Từ sử dụng sức lao động thủ công là chính chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp tiên tiến hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học công nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Tất cả đều đúng
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế - xã hội từ sử dụng sức lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện, phương pháp khoa học cộng nghệ, nhằm tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Để thực hiện thành công quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đòi hỏi phải
Ứng dụng cộng nghệ sinh học vào sản xuất, thực hiện cơ giới hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa
Phát triển công, thương nghiệp và dịch vụ cho nông nghiệp, nông thông, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
Ứng dụng công nghệ sinh học vào sản xuất, thực hiện cơ giới hóa, điện khí hóa, thủy lợi hóa; Phát triển công, thương nghiệp và dịch vụ phục vụ cho nông nghiệp, nông thôn, từng bước xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn
Tất cả đều sai
Căn cứ nào để phân chia tư bản cố định và tư bản lưu động
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Vai trò của các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản vào sản xuất
Hao mòn hữu hình hoặc vô hình
Địa tô chủ nghĩa là phần giá trị thặng dư còn lại sau khi khấu trừ đi phần
Chi phí sản xuất
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận độc quyền
Lợi nhuận bình quân
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch II
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất
Do vị trí thuận lợi của ruộng đất
Do đầu tư thêm tư bản mà có
Tất cả các đáp án trên đều đúng
Nguyên nhân có địa tô chênh lệch I
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất
Do vị trí thuận lợi của ruộng đất
Do đầu tư thêm tư bản mà có
Do độ màu mỡ tự nhiên của đất và do vị trí thuận lợi của ruộng đất
Trong các định nghĩa về tư bản sau đây, hãy chọn ra định nghĩa nào mà bạn cho là chính xác nhất
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là tự liệu sản xuất
Tư bản là tiền
Tư bản là
Sức lao động
Tiền tệ
Giá trị sử dụng
Giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Để tăng năng suất lao động phải
Nâng cao trình độ khéo léo của người lao động
Tăng cường ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất
Có sự kết hợp xã hội hóa của sản xuất, hiệu quả của tự liệu sản xuất và các điều kiện tự nhiên
Tất cả đều đúng
Thực chất của quan hệ trao đổi hàng hóa là
Trao đổi hai lượng hàng hóa bằng nhau
Trao đổi hai lượng hàng hóa khác nhau
Trao động hai giá trị sử dụng khác nhau với hai lượng giá trị bằng nhau
Quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất
Nền kinh tế thị trường có bao nhiêu đặc trưng phổ biến
3 đặc trưng
5 đặc trưng
6 đặc trưng
4 đặc trưng
Trong nền kinh tế thị trường, độc quyền
Chỉ được hình thành một cách tự nhiên
Có thể hình thành một cách tự nhiên, cũng có thể được hình thành bởi ý chí của nhà nước
Chỉ được hình thành bởi ý chí của nhà nước
Tất cả đều đúng
Một số hệ quả tích lũy tư bản
Tăng tích tụ và tập trung tư bản; tăng chênh lệch giữa thu nhập, của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản, tăng tích tụ và tập trung tư bản; tăng chênh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thêm cả tuyệt đối lẫn tương đối
Tăng cấu tạo hữu cơ của tư bản; tăng chệnh lệch giữa thu nhập của nhà tư bản với thu nhập của người lao động làm thêm cả tuyệt đối lẫn tương đối
Các phương án trên đều đúng
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận
Cấu tạo hữu cơ của tư bản, tốc độ chu chuyển của tư bản, tiết kiệm tư bản bất biến
Tỷ suất giá trị thặng dư, cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tỷ suất giá trị thặng dư, cấu tạo hữu cơ của tư bản, tốc độ chu chuyển của tư bản, tiết kiệm tư bản bất biến
Tất cả đều sai
Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng thuận chiều đến tỷ suất lợi nhuận
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Tiết kiệm tư bản khả biến
Tất cả đều đúng
Nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng ngược chiều tới tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tất cả đều đúng
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh
Trình độ khai thác của nhà tư bản
Quy mô khai thác của nhà tư bản
Mức doanh lợi của đầu tư tư bản
Tất cả đều đúng
Trong các yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản bất biến
Điện, nước, nguyên vật liệu
Kết cấu hạ tầng sản xuất
Máy móc, thiết bị, nhà xưởng
Tiền lương, tiền thưởng
Tư bản khả biến là
Bộ phận tư bản không tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất
Biến đổi về số lượng trong quá trình sản xuất
Chuyển giá trị một lần vào sản phẩm
Không có sự thay đổi về số lượng
Tư bản bất biến là bộ phận tư bản mà
Giá trị không biến đổi trong quá trình sản xuất
Giá trị biến đổi trong quá trình sản xuất
Giá trị tăng thêm trong sản phẩm
Tất cả đều sai
Vai trò của tư bản bất biến là
Tạo ra giá trị thặng dư
Điều kiện để diễn ra quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Tạo ra giá trị sử dụng
Tất cả đều sai
Phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến cho ta biết
Thời gian chu chuyển của từng loại tư bản
Thu hồi giá trị của từng bộ phận tư bản
Vai trò của từng bộ phận tư bản trong việc sáng tạo ra giá trị thặng dư
Các đáp án đều đúng
Giá trị hàng hóa được tạo ra từ đầu
Từ sản xuất
Từ phân phối
Từ trao đổi
Từ sản xuất, phân phối và trao đổi
Giá trị hàng hóa được quyết định bởi
Sự khan hiếm của hàng hóa
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động xã hội của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa
Công dụng của hàng hóa
Phạm trù giá trị hàng hóa xuất hiện
Trong nền sản xuất hàng hóa
Trong chủ nghĩa tư bản
Trong mọi nền sản xuất
Trong nền kinh tế tự nhiên
Giá trị trao đổi là
Giá cả hàng hóa
Tỷ lệ trao đổi giữa các hàng hóa có giá trị sử dụng khác nhau
Công dụng của vật phẩm
Tất cả đều đúng
Hai hàng hóa trao đổi được với nhau vì
A. Chúng cùng là sản phẩm của lao động
B. Có lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau
C. Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
D. Cả A và B
Thực chất của quan hệ trao đổi hàng hóa là
Trao đổi lượng hàng hóa bằng nhau
Trao đổi hai lượng hàng hóa khác nhau
Trao đổi hai giá trị sử dụng khác nhau với hai lượng giá trị bằng nhau
Quan hệ giữa người và người trong quá trình sản xuất hàng hóa
Thời gian một ngày lao động của người lao động được phân chia thành
2 phần
3 phần
4 phần
5 phần
Cấu trúc của giá trị hàng hóa gồm
c + v
c + m
v + m
c + v + m
Tác động tích cực của độc quyền đối với nền kinh tế
Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
Làm tăng năng suất lao động, tăng năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền
Tạo được sức mạng kinh tế góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng sản xuất lớn hiện đại
Tất cả đều đúng
Tác động tiêu cực của độc quyền đối với nền kinh tế
Độc quyền xuất hiện làm cho cạnh tranh hoàn hảo gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
Độc quyền có thể thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật, theo đó kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội
Độc quyền chi phối các quan hệ kinh tế, xã hội làm tăng sự phân hóa giàu nghèo
Tất cả đều đúng
Về mặt chính trị, hệ thống các nhà tài phiệt chi phối
Mọi hoạt động của cơ quan nhà nước
Một số hoạt động của cơ quan nhà nước
Một số hoạt động của chính phủ
Tất cả đều đúng
Nghiên cứu chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh,.. đã dự báo rằng: “tự do cạnh tranh đẻ ra tập trung sản xuất và sự tập trung sản xuất này, khi phát triển đến mức độ nhất định, lại dẫn tới độc quyền”
C.Mác
Ph. Ăngghen
V.I.Lênin
C.Mác và Ph.Ăngghen
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là
Lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền
Một phần lao động không công của công nhân làm việc trong các xía nghiệp ngoài độc quyền
Một phần giá trị thặng dư của các nhà tư bản vừa và nhỏ bị mất đi do thua thiệt trong cuộc cạnh tranh
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là
Lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền
Một phần lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc quyền
Phần lao động thặng dư và đôi khi cả một phần lao động tất yếu của những người sản xuất nhỏ, nhân dân lao động ở các nước tư bản và các nước thuộc địa và phụ thuộc
Tất cả đều đúng
Nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao là
Toàn bộ lao động của công nhân làm việc trong các xí nghiệp độc quyền
Một phần lao động không công của công nhân làm việc trong các xí nghiệp ngoài độc quyền
Phần lao động thặng dư và đôi khi cả một phần lao động tất yếu của những người sản xuất nhỏ, nhân dân lao động ở các nước tư bản và các nước thuộc địa và phụ thuộc
Tất cả đều đúng
Nguyên nhân ra đời của độc quyền
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do sự can thiệp của nhà nước tư sản
Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất, do cạnh tranh và do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Nguyên nhân ra đời của độc quyền
Do sự phát triển của lực lượng sản xuất
Do cạnh tranh
Do khủng hoảng và sự phát triển của hệ thống tín dụng
Tất cả đều đúng
Độc quyền ra đời gồm mấy nguyên nhân
3
4
5
6
“Độc quyền là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm trong tay phần lớn việc… một số loại hàng hóa, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao”
Sản xuất
Phân phối
Sản xuất và tiêu thụ
Sản xuất và phân phối
Một trong những tác động của độc quyền đối với nền kinh tế
Tạo ra khả năng to lớn trong việc nghiên cứu và triển khai các hoạt động khoa học kỹ thuật, thúc đẩy sự tiến bộ kỹ thuật
Làm cho cạnh tranh không hoàn hảo, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và xã hội
làm giảm năng lực cạnh tranh của bản thân tổ chức độc quyền
Tất cả đều đúng
Chọn phương án đúng nhất: Ngoài “chế độ tham dự” để thu lợi nhuận độc quyền cao, các tài phiệt (hay đầu sỏ tài chính, trùm tài chính) còn thực hiện
Đầu cơ chứng khoán ở cơ sở giao dịch
Lập công ty mới
Phát hành trái khoán, kinh doanh công trái
Tất cả đều đúng
Lựa chọn đáp án đúng nhất
Các tổ chức độc quyền luôn mua và bán hàng xoay quanh giá cả, do đó họ luôn thu được lợi nhuận độc quyền cao
Các tổ chức độc quyền luôn mua và bán hàng xoay quanh giá cả sản xuất, do đó học luôn thu được lợi nhuận độc quyền cao
Các tổ chức độc quyền luôn áp đặt giá cao khi bán và giá cả thấp khi mua
Tất cả đều sai
Giá trị thặng dư là
Bộ phận máy móc, thiết bị
Phần nhiên liệu than gia vào sản xuất
Phần nguyên liệu tham gia vào sản xuất tạo ra
Bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do công nhân tạo ra cho nhà tư bản
Hình thức nào không phải là biểu hiện của giá trị thặng dư
Lợi nhuận
Lợi tức
Tiền lương
Địa tô
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối là phương pháp
Tăng năng suất lao động xã hội
Tăng năng suất lao động cá biệt
Kéo dài ngày lao động
Tăng tư liệu sản xuất
Sản xuất giá trị thặng dư tương đối là phương pháp
Tăng thời gian lao động
Tăng cường độ lao động
Rút ngắn thời gian lao động tất yếu
Tăng lượng tư bản đầu tư
“Những thời đại kinh tế khác nhau không phải ở chỗ chúng ta sản xuất cái gì, mà là ở chỗ chúng sản xuất bằng cách nào, với những tư liệu lao động nào” Câu nói trên của ai
A.Smith
D.Ricardo
C.Mác
Ph.Ăngghen
D.Ricardo là nhà kinh tế của thời kỳ nào
Thời kỳ tích lũy nguyên thủy TBCN
Thời kỳ hiệp tác đơn giản
Thời kỳ công trường thủ công
Thời kỳ đại công nghiệp cơ khí
Thế nào là năng suất lao động
Là hiệu quả, khả năng của lao động cụ thể
NSLD được tính bằng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian
NSLD được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra các đơn vị sản phẩm
NSLD là mức độ khẩn trương, tích cực của hoạt động lao động trong sản xuất
Một trong những nhân tố ảnh hưởng đến NSLD gồm
Cường độ lao động
Thời gian lao động
Mức độ cạnh tranh
Trình độ khéo léo trung bình của người lao động
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến NSLD
Trình độ chuyên môn của người lao động
Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất
Các điều kiện tự nhiên
Tất cả đều đúng
Tăng NSLD và tăng CĐLĐ giống nhau
Đều làm tăng giá trị hàng hóa
Đều làm tăng số sản phẩm được sản xuất ra
Đều làm giảm lượng lao động hao phí trong một đơn vị thời gian
Tất cả đều sai
Tăng NSLĐ và tăng CĐLĐ khác nhau là
Tăng NSLD làm tăng giá trị hàng hóa còn tăng CĐLĐ làm giảm lượng giá trị hàng hóa
Tăng NSLĐ làm tăng lượng giá trị hàng hóa còn tăng CĐLĐ không ảnh hưởng giá trị hàng hóa
Tăng NSLĐ làm giảm lượng giá trị hàng hóa tăng CĐLĐ không ảnh hưởng lượng giá trị hàng hóa
Tất cả đều đúng
Tăng NSLĐ là
Tăng thời gian lao động
Tăng số lượng lao động tạo ra trong một đơn vị thời gian
Tăng hiệu quả hay hiệu suất của lao động
Tăng giá trị của một đơn vị sản phẩm
Khi NSLD tăng, số lượng sản phẩm sản xuất ra 1 đơn vị thời gian sẽ
Không đổi
Tăng lên
Giảm xuống
Tất cả đều đúng
Giá trị cá biệt của hàng hóa do
Hao phí lao động giản đơn giản trung bình quyết định
Hao phí lao động của ngành quyết định
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất quyết định
Hao phí lao động xã hội của người sản xuất nhiều hàng hóa quyết định
Quy luật giá trị có yêu cầu gì
Sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Lưu thông hàng hóa dựa trên nguyên tắc ngang giá
Hao phí lao động cá biệt phải phù hợp với mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Tất cả các đáp án đều đúng
Yêu cầu của quy luật giá trị
Giá cả bằng giá trị của hàng hóa
Giá cả lên xuống xoay quanh giá trị
Sản xuất, trao đổi hàng hóa tiến hành trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Giá cả hình thành tự phát triện thị trường
Quy luật giá trị yêu cầu
Việc sản xuất phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Việc trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Việc sản xuất và trao đổi phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết
Việc sản xuất phải dựa trên cơ sở hao phí lao động cá biệt
Quy luật giá trị là
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản
Quy luật chung của mọi hình thái kinh tế xã hội
Quy luật kinh tế cơ bản của kinh tế hàng hóa
Quy luật kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội
Nguồn vốn để công nghiệp hóa ở các nước tư bản cổ điển chủ yếu
Do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp
Do xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa
Tất cả đều sai
Do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp và do xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa
Nhật Bản và các nước công nghiệp hóa mới (NICs) đã sử dụng con đường nào để tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Thông qua đầu tư nghiên cứu, chế tạo và hoàn thiện dần dần trình độ công nghệ từ trình độ thấp đến trình độ cao, diễn ra trong thời gian dài, tổn thất nhiều trong quá trình thử nghiệm
Tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ nước phát triển hơn, đòi hỏi phải có nhiều vốn, ngoại tệ và chịu sự phụ thuộc vào nước ngoái
Xây dựng chiến lược phát triển khoa học, công nghệ nhiều tầng, kết hợp cả công nghệ truyền thống và công nghệ hiện đại. Kết hợp vừa nghiên cứu chế tạo vừa tiếp nhận chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển hơn, con đường vừa cơ bản, lâu dài và vững chắc vừa đảm bảo đi tắt và bám đuổi theo các nước phát triển hiện đại
Tất cả đều đúng
Chiến lược công nghiệp hóa của Nhật Bản và các nước công nghiệp mới (NICs) như Hàn Quốc, Singapore
Là chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu và nhập khẩu
Là chiến lược công nghiệp hóa rút ngắn, đẩy mạnh xuất khẩu, phát triển sản xuất trong nước thay thế hàng nhập khẩu, thông qua công việc tận dụng lợi thế về khoa học, công nghệ của các nước đi trước, cùng với việc phát huy nguồn lực và lợi thế trong nước, thu hút nguồn lực từ bên ngoài để tiến hành công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa
Là chiến lược công nghiệp hóa không thu hút nguồn lực từ bên ngoài
Là chiến lược đẩy mạnh nhập khẩu
Chọn ý đúng về CĐLĐ: khi cường độ lao động tăng lên thì
Số lượng hàng hóa làm ra tăng lên
Số lượng lao động hao phí trong thời gian đó không đổi
Giá trị 1 đơn bị hàng hóa giảm đi
Tất cả đều đúng
Lượng giá trị hàng hóa là
Lượng lao động đã hao phí để tạo ra hàng hóa
Thời gian lao động cá biệt
Thời gian của người lao động
Tất cả đều đúng
