wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Noi BL4 tonghop

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đến khám bệnh vì có cơn hồi hộp từ 3 tháng qua. Khi khám bệnh bác sĩ hỏi kỹ bệnh sử, khám thực thể, đo điện tâm đồ. Khi khảo sát điện tâm đồ cần chú ý:
a)
Sóng P và phức hợp QRS
b)
Quan tâm đến đoạn ST và bề rộng phức hợp QRS
c)
Chỉ cần tìm sự tương quan giữa P và QRS
d)
Đọc theo trình tự toàn bộ các sóng trên điện tâm đồ
2.
Typical causes of secondary hypertension in Middle - aged adults (41-65 years), Except:
a)
Primary aldosteronism
b)
Obstructive sleep apnoea
c)
Cushing's syndrome
d)
Contraction of the aorta
e)
Renal parenchymal disease
3.
In which case of hypertensive emergency, it is recommended to reduce systolic blood pressure to < 120 mmHg during first hour:
a)
Severe preeclampsia or eclampsia
b)
Aortic dissection
c)
Pheochromcytoma crisis
d)
Acute coronary syndrome
4.
In hypertensive patients with a history of myocardial infarction, which drugs are recommended as first - line therapy:
a)
Beta blockers
b)
ACEi or ARBS
c)
Calcium channel blockers
d)
Thiazide diuretics
e)
A and B: correct
5.
Các thuốc được chứng minh giảm biến cố (kéo dài đời sống) ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định bao gồm:
a)
Thuốc chống kết tập tiểu cầu và statin
b)
Ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II
c)
Nicorandil hoặc nitrate
d)
a+c
e)
a+b
6.
All of the following medications have been shown to worsen heart failure in patients with left ventricular systolic dysfunction EXCEPT:
a)
Angiotensin receptor blockers
b)
Calcium channel antagonists
c)
Nonsteroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs)
d)
Sotalol
e)
Thiazolidinediones
7.
Which of medications have been proven to have a mortality benefit in heart failure, EXCEPT:
a)
Spironolacton
b)
ACEi
c)
ARBs
d)
Beta - blockers
e)
Calcium chanel blocker
8.
In patient's group with acute heart failure, which has the most severe prognosis:
a)
Dry - Cold
b)
Dry - Warm
c)
Wet - Cold
d)
Wet - Warm
9.
Điều trị nhiễm độc giáp thường phải sử dụng thuốc ức chế beta, hiệu quả nào sau đây KHÔNG CÓ ĐƯỢC khi dùng thuốc ức chế beta trong điều trị bệnh Basedow?
a)
Ức chế đáp ứng với catecholamine tại thụ thể
b)
Cải thiện triệu chứng co kéo cơ mi trên
c)
Cải thiện triệu chứng run đầu chi
d)
Kiểm soát nhịp tim nhanh
10.
Theo dõi hormone giáp trong liệu trình điều trị Basedow là điều cần thiết. Hội Tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA) 2016 khuyên thử TSH vào thời điểm nào sau đây trong tiến trình điều trị?
a)
Thử trong vòng 4-8 tuần sau khởi thuốc kháng giáp
b)
Chưa cần thử TSH trong 3 tháng đầu
c)
Khi đã dùng liều thuốc kháng giáp thấp nhất
d)
Chỉ thử TSH khi kết thúc liệu trình
11.
Liên quan đến chỉ định thuốc hạ đường huyết cho BN ĐTĐ típ 2, phát biểu nào sau đây là SAI ?
a)
Người bệnh cạn kiệt khả năng dự trữ tế bào B cần ….
b)
Cân nhắc dùng insulin cho người bệnh bị giảm độ lọc cầu thận nặng nề hoặc có bệnh gan tiến triển
c)
Không kết hợp các thuốc viên với insulin
d)
Không kết hợp hai nhóm thuốc có cùng cơ chế tác động
12.
Chọn câu trả lời đúng nhất: Viêm khớp dạng thấp không chỉ là một bệnh viêm khớp mãn tính, mà còn là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng lên các khớp ngoại biên...
a)
Viêm khớp dạng thấp không chỉ là một bệnh viêm khớp mãn tính, mà còn là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng lên các khớp ngoại biên
b)
Viêm khớp dạng thấp không chỉ là một bệnh viêm khớp mãn tính, mà còn là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng lên toàn bộ cơ thể người bệnh
c)
Việc điều trị sớm và đúng có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh
d)
Tất cả đều đúng
13.
Điều trị huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 4, NGOẠI TRỪ:
a)
Bỏ thuốc lá
b)
Chế độ ăn DASH
c)
Lợi tiểu mất kali
d)
Tiết chế muối
e)
Ức chế canxi
14.
Trước khi điều trị thiếu máu bằng Erythropoietin tái tổ hợp, cần bù đủ sắt. Mục tiêu sắt trước khi điều trị:
a)
Ferritiese < 200 ng/ml, độ bão hòa transferine < 20%
b)
Ferritine > 300 ng/ml, độ bão hòa transferine > 20%
c)
Ferritine > 200 ng/ml, độ bão hòa transferine > 30%
d)
Ferritine > 200 ng/ml, độ bão hòa transfering >20%
e)
Ferritine < 300 ng/ml, độ bão hòa transferine < 30%
15.
Định nghĩa về hội chứng thận hư đề kháng steroid nào sau đây là đúng?
a)
Tái phát protein niệu trên 2 lần trong 6 tháng
b)
Tai phát ngay sau khi ngưng hay giảm liều steroid
c)
Kéo dài protein niệu dù điều trị Prednisone 1 mg/kg/ngày x 4 tháng
d)
Protein niệu > 3,5 g/ngày sau khi bởi phục hoàn toàn trong ít nhất 1 tháng (tái phát)
e)
Protein niệu giảm hơn 50% so với giá trị trước đó
16.
Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng tiểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
a)
Tính nhạy cảm của vi khuẩn
b)
Sức đề kháng của bệnh nhân
c)
Kháng sinh phổ rộng
d)
Kháng sinh thải được qua thận
e)
Kháng sinh ít độc, rẻ tiền
17.
Tiên lượng xấu của abces gan do vi trùng NGOẠI TRỪ:
a)
Chậm trễ trong chẩn đoán
b)
Có bệnh kết hợp thường bệnh lý ác tính giảm
c)
Tăng Bili/máu và Albumine dịch màng bụng
d)
Trên dịch màng phổi + lớn tuổi
18.
Bệnh nhân 56 tuổi, nghiện thuốc lá, ho đàm vàng từ 1 tuần nay, sốt nhẹ. Bệnh nhân vẫn sinh hoạt hàng ngày bình thường. Năm nay bệnh nhân đã 2 lần như thế, kéo dài hơn 3 tuần mới khỏi hẳn. Khám phổi thấy có vài ran phế quản 2 bên, ngoài ra bình thường. Điều trị ban đầu phù hợp cho bệnh nhân này là:
a)
Nhập viện theo dõi. Tiêm kháng sinh Rocephine 2g/ngày, kèm thuốc long đàm ambroxol 30mg 1 viên x 3/ngày, xông khí dung Salbutamol 5mg/2mL ngày 3 lần → loại vì điều trị ngoại trú
b)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh phổ rộng nhóm Penicilline A uống, kèm thuốc long đàm, ngưng hút thuốc lá. Tái khám sau 7 ngày
c)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh nhóm macrolide uống, kèm thuốc long đàm, corticoid uống. Tái khám sau 5 ngày → loại vì sử dụng corticoid??
d)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh nhóm fluoroquinolone uống, kèm thuốc long đàm, thuốc giãn phế quản. tái khám sau 5 ngày → loại vì tự nhiên xài thêm giãn phế quản??
e)
Tất cả đều đúng
19.
Bệnh nhân 45 tuổi, hút thuốc lá, hay uống rượu. Từ 1 tuần nay sốt 39 độ C, ho đàm vàng đặc, tức ngực (P). Khám thấy có ran nổ vùng thùy giữa. Xquang có hình ảnh mờ phế nang thùy giữa. Bệnh nhân cho biết từ 6 tháng nay đã 3 lần bệnh tương tự. Xquang các lần khám trước cho thấy tổn thương tương tự. Bệnh nhân ăn uống bình thường, không sụt cân. Xét nghiệm cần thiết ở bệnh nhân này:
a)
Chụp CT ngực
b)
Soi phế quản
c)
D-dimer
d)
Xét nghiệm đàm tìm trực khuNn lao (BK)
e)
Câu c sai
20.
Bệnh nhân nam 70 tuổi, hút thuốc lá, sốt từ 3 ngày, kèm ho đàm vàng và đau tức ngực (P) nhất là khi ho. Vào viện trong tình trạng tỉnh táo, sốt 390C, thở nhanh 22/p, HA = 140/90 mmHg. Bệnh nhân này:
a)
Chỉ cần điều trị ngoại trú
b)
Cần nhập viện vào khoa Nội
c)
Cần vào hồi sức
d)
Cần nằm cấp cứu
e)
Tất cả đều đúng
21.
Nam 62 tuổi, tiền sử rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. T 39,5°C khởi phát đột ngột, đau ngực P, mờ phế nang …
a)
Amoxicilline-clavulanate
b)
Azithromycine
c)
Levofloxacine
d)
Ceftriaxone
e)
Rifampicine
22.
Nam 22 tuổi, bộ đội. T 38,2°C bắt đầu dần từ 3 ngày. Đau tai, nuốt nghẹn, và đau cơ. Hội chứng cúm ở 6 đồng ngũ trong tuần qua. Xét nghiệm PCR đàm dương tính với Mycoplasma pneumoniae. Điều trị ưu tiên là:
a)
Amoxicilline-clavulanate
b)
Ceftriaxone
c)
Levofloxacine
d)
Tetracycline
e)
Rifampicine
23.
Bệnh nhân bị đau bụng, tiêu lòng kèm theo phân đàm máu kéo dài hơn 1 tháng, các nguyên nhân có thể gặp:
a)
Bệnh viêm loét đại tràng
b)
Nhiễm amip mãn tính
c)
K đại trực tràng
d)
Các nguyên nhân nêu trên đều có thể xảy ra
24.
Thuốc được ưu tiên lựa chọn trong điều trị viêm phúc mạc nguyên phát ở bệnh nhân xơ gan:
a)
Cefotaxime + Gentamycine
b)
Imipenem
c)
Ciprofloxacine truyền TM
d)
Ceftriaxone
25.
Các chỉ định tầm soát K gan, NGOẠI TRỪ:
a)
Người Việt Nam, Nam, 42 tuổi, nhiễm HBV mãn không triệu chứng, không bị xơ gan
b)
Người Thái lan, Nữ, 29 tuổi, nhiễm HBV măn không triệu chứng, không bị xơ gan, có ông nội bị ung thư gan.
c)
Người Philippines, Nam, 39 tuổi, nhiễm HCV mãn không triệu chứng, không bị xơ gan
d)
Người Lào, 53 tuổi, nam, nghiện rượu nặng, xơ gan Child A
26.
Phương tiện thích hợp để tầm soát ung thư gan là, CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT:
a)
Siêu âm bụng mỗi 6 tháng
b)
Xét nghiệm AFP mỗi 3 tháng
c)
MSCT bụng mỗi 12 tháng
d)
MRI bụng mỗi 6-12 tháng
27.
Tái lưu thông động mạch vành trên bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định bao gồm nong động mạch vành kèm đặc stent hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Các biện pháp này có hiệu quả:
a)
Giảm triệu chứng cơ năng
b)
Kéo dài đời sống
c)
Phòng ngừa tắc nghẽn động mạch vành
d)
a+b
e)
a+b+c
28.
Điều trị bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định là điều trị toàn diện. Ngoài tái lưu thông ĐMV nếu cần, phải ổn định huyết áp, ổn định đường máu, ngưng hút thuốc lá và điều trị rối loạn lipid máu. Mục tiêu LDL-c nên là:
a)
<70 mg/dL
b)
<30 mg/dL
c)
Trong khoảng [70 - 100 mg/dL]
d)
Trong khoảng [70 - 130 mg/dL]
29.
Các biện pháp điều trị cấp thời hội chứng ĐMV cấp không ST chênh lên bao gồm: điều trị chống thiếu máu cục bộ, điều trị bằng thuốc chống đông, điều trị bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu và tái lưu thông ĐMV. Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Điều trị chống thiếu máu cục bộ cơ tim trước, nếu không giảm mới sử dụng thuốc chống đông.
b)
Điều trị chống thiếu máu cục bộ cơ tim trước, nếu không giảm mới sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu.
c)
Tái lưu thông ĐMV ngay (trong vòng 2 giờ nhập viện) tất cả bệnh nhân hội chứng ĐMV cấp không ST chênh lên.
d)
Dựa vào thang điểm GRACE và TIMI để ấn định thời điểm can thiệp ĐMV trên bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định.
30.
Tất cả bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên cần được tái lưu thông động mạch vành ngay.
a)
Đúng
b)
Sai
31.
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đến khám bệnh vì có cơn hồi hộp từ 3 tháng qua. Khi khám bệnh bác sĩ hỏi kỹ bệnh sử, khám thực thể, đo điện tâm đồ. Khi khảo sát điện tâm đồ cần chú ý:
a)
Sóng P và phức hợp QRS
b)
Quan tâm đến đoạn ST và bề rộng phức hợp QRS
c)
Chỉ cần tìm sự tương quan giữa P và QRS
d)
Đọc theo trình tự toàn bộ các sóng trên điện tâm đồ
32.
Typical causes of secondary hypertension in Middle - aged adults (41-65 years), Except:
a)
Primary aldosteronism
b)
Obstructive sleep apnoea
c)
Cushing's syndrome
d)
Contraction of the aorta
e)
Renal parenchymal disease
33.
In which case of hypertensive emergency, it is recommended to reduce systolic blood pressure to < 120 mmHg during first hour:
a)
Severe preeclampsia or eclampsia
b)
Aortic dissection
c)
Pheochromcytoma crisis
d)
Acute coronary syndrome
34.
In hypertensive patients with a history of myocardial infarction, which drugs are recommended as first - line therapy:
a)
Beta blockers
b)
ACEi or ARBS
c)
Calcium channel blockers
d)
Thiazide diuretics
e)
A and B: correct
35.
Các thuốc được chứng minh giảm biến cố (kéo dài đời sống) ở bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định bao gồm:
a)
Thuốc chống kết tập tiểu cầu và statin
b)
Ức chế men chuyển hoặc chẹn thụ thể angiotensin II
c)
Nicorandil hoặc nitrate
d)
a+c
e)
a+b
36.
All of the following medications have been shown to worsen heart failure in patients with left ventricular systolic dysfunction EXCEPT:
a)
Angiotensin receptor blockers
b)
Calcium channel antagonists
c)
Nonsteroidal anti-inflammatory drugs (NSAIDs)
d)
Sotalol
e)
Thiazolidinediones
37.
Which of medications have been proven to have a mortality benefit in heart failure, EXCEPT:
a)
Spironolacton
b)
ACEi
c)
ARBs
d)
Beta - blockers
e)
Calcium chanel blocker
38.
In patient's group with acute heart failure, which has the most severe prognosis:
a)
Dry - Cold
b)
Dry - Warm
c)
Wet - Cold
d)
Wet - Warm
39.
Điều trị nhiễm độc giáp thường phải sử dụng thuốc ức chế beta, hiệu quả nào sau đây KHÔNG CÓ ĐƯỢC khi dùng thuốc ức chế beta trong điều trị bệnh Basedow?
a)
Ức chế đáp ứng với catecholamine tại thụ thể
b)
Cải thiện triệu chứng co kéo cơ mi trên
c)
Cải thiện triệu chứng run đầu chi
d)
Kiểm soát nhịp tim nhanh
40.
Theo dõi hormone giáp trong liệu trình điều trị Basedow là điều cần thiết. Hội Tuyến giáp Hoa Kỳ (ATA) 2016 khuyên thử TSH vào thời điểm nào sau đây trong tiến trình điều trị?
a)
Thử trong vòng 4-8 tuần sau khởi thuốc kháng giáp
b)
Chưa cần thử TSH trong 3 tháng đầu
c)
Khi đã dùng liều thuốc kháng giáp thấp nhất
d)
Chỉ thử TSH khi kết thúc liệu trình
41.
Liên quan đến chỉ định thuốc hạ đường huyết cho BN ĐTĐ típ 2, phát biểu nào sau đây là SAI ?
a)
Người bệnh cạn kiệt khả năng dự trữ tế bào B cần ….
b)
Cân nhắc dùng insulin cho người bệnh bị giảm độ lọc cầu thận nặng nề hoặc có bệnh gan tiến triển
c)
Không kết hợp các thuốc viên với insulin
d)
Không kết hợp hai nhóm thuốc có cùng cơ chế tác động
42.
Chọn câu trả lời đúng nhất: Viêm khớp dạng thấp không chỉ là một bệnh viêm khớp mãn tính, mà còn là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng lên các khớp ngoại biên...
a)
Viêm khớp dạng thấp không chỉ là một bệnh viêm khớp mãn tính, mà còn là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng lên các khớp ngoại biên
b)
Viêm khớp dạng thấp không chỉ là một bệnh viêm khớp mãn tính, mà còn là một bệnh tự miễn, ảnh hưởng lên toàn bộ cơ thể người bệnh
c)
Việc điều trị sớm và đúng có thể chữa khỏi hoàn toàn bệnh
d)
Tất cả đều đúng
43.
Điều trị huyết áp ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn 4, NGOẠI TRỪ:
a)
Bỏ thuốc lá
b)
Chế độ ăn DASH
c)
Lợi tiểu mất kali
d)
Tiết chế muối
e)
Ức chế canxi
44.
Trước khi điều trị thiếu máu bằng Erythropoietin tái tổ hợp, cần bù đủ sắt. Mục tiêu sắt trước khi điều trị:
a)
Ferritiese < 200 ng/ml, độ bão hòa transferine < 20%
b)
Ferritine > 300 ng/ml, độ bão hòa transferine > 20%
c)
Ferritine > 200 ng/ml, độ bão hòa transferine > 30%
d)
Ferritine > 200 ng/ml, độ bão hòa transfering >20%
e)
Ferritine < 300 ng/ml, độ bão hòa transferine < 30%
45.
Định nghĩa về hội chứng thận hư đề kháng steroid nào sau đây là đúng?
a)
Tái phát protein niệu trên 2 lần trong 6 tháng
b)
Tai phát ngay sau khi ngưng hay giảm liều steroid
c)
Kéo dài protein niệu dù điều trị Prednisone 1 mg/kg/ngày x 4 tháng
d)
Protein niệu > 3,5 g/ngày sau khi bởi phục hoàn toàn trong ít nhất 1 tháng (tái phát)
e)
Protein niệu giảm hơn 50% so với giá trị trước đó
46.
Nguyên tắc lựa chọn kháng sinh trong điều trị nhiễm trùng tiểu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?
a)
Tính nhạy cảm của vi khuẩn
b)
Sức đề kháng của bệnh nhân
c)
Kháng sinh phổ rộng
d)
Kháng sinh thải được qua thận
e)
Kháng sinh ít độc, rẻ tiền
47.
Tiên lượng xấu của abces gan do vi trùng NGOẠI TRỪ:
a)
Chậm trễ trong chẩn đoán
b)
Có bệnh kết hợp thường bệnh lý ác tính giảm
c)
Tăng Bili/máu và Albumine dịch màng bụng
d)
Trên dịch màng phổi + lớn tuổi
48.
Bệnh nhân 56 tuổi, nghiện thuốc lá, ho đàm vàng từ 1 tuần nay, sốt nhẹ. Bệnh nhân vẫn sinh hoạt hàng ngày bình thường. Năm nay bệnh nhân đã 2 lần như thế, kéo dài hơn 3 tuần mới khỏi hẳn. Khám phổi thấy có vài ran phế quản 2 bên, ngoài ra bình thường. Điều trị ban đầu phù hợp cho bệnh nhân này là:
a)
Nhập viện theo dõi. Tiêm kháng sinh Rocephine 2g/ngày, kèm thuốc long đàm ambroxol 30mg 1 viên x 3/ngày, xông khí dung Salbutamol 5mg/2mL ngày 3 lần → loại vì điều trị ngoại trú
b)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh phổ rộng nhóm Penicilline A uống, kèm thuốc long đàm, ngưng hút thuốc lá. Tái khám sau 7 ngày
c)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh nhóm macrolide uống, kèm thuốc long đàm, corticoid uống. Tái khám sau 5 ngày → loại vì sử dụng corticoid??
d)
Ngoại trú. Điều trị với kháng sinh nhóm fluoroquinolone uống, kèm thuốc long đàm, thuốc giãn phế quản. tái khám sau 5 ngày → loại vì tự nhiên xài thêm giãn phế quản??
e)
Tất cả đều đúng
49.
Bệnh nhân 45 tuổi, hút thuốc lá, hay uống rượu. Từ 1 tuần nay sốt 39 độ C, ho đàm vàng đặc, tức ngực (P). Khám thấy có ran nổ vùng thùy giữa. Xquang có hình ảnh mờ phế nang thùy giữa. Bệnh nhân cho biết từ 6 tháng nay đã 3 lần bệnh tương tự. Xquang các lần khám trước cho thấy tổn thương tương tự. Bệnh nhân ăn uống bình thường, không sụt cân. Xét nghiệm cần thiết ở bệnh nhân này:
a)
Chụp CT ngực
b)
Soi phế quản
c)
D-dimer
d)
Xét nghiệm đàm tìm trực khuNn lao (BK)
e)
Câu c sai
50.
Bệnh nhân nam 70 tuổi, hút thuốc lá, sốt từ 3 ngày, kèm ho đàm vàng và đau tức ngực (P) nhất là khi ho. Vào viện trong tình trạng tỉnh táo, sốt 390C, thở nhanh 22/p, HA = 140/90 mmHg. Bệnh nhân này:
a)
Chỉ cần điều trị ngoại trú
b)
Cần nhập viện vào khoa Nội
c)
Cần vào hồi sức
d)
Cần nằm cấp cứu
e)
Tất cả đều đúng
51.
Nam 62 tuổi, tiền sử rối loạn dẫn truyền nhĩ thất. T 39,5°C khởi phát đột ngột, đau ngực P, mờ phế nang …
a)
Amoxicilline-clavulanate
b)
Azithromycine
c)
Levofloxacine
d)
Ceftriaxone
e)
Rifampicine
52.
Nam 22 tuổi, bộ đội. T 38,2°C bắt đầu dần từ 3 ngày. Đau tai, nuốt nghẹn, và đau cơ. Hội chứng cúm ở 6 đồng ngũ trong tuần qua. Xét nghiệm PCR đàm dương tính với Mycoplasma pneumoniae. Điều trị ưu tiên là:
a)
Amoxicilline-clavulanate
b)
Ceftriaxone
c)
Levofloxacine
d)
Tetracycline
e)
Rifampicine
53.
Bệnh nhân bị đau bụng, tiêu lòng kèm theo phân đàm máu kéo dài hơn 1 tháng, các nguyên nhân có thể gặp:
a)
Bệnh viêm loét đại tràng
b)
Nhiễm amip mãn tính
c)
K đại trực tràng
d)
Các nguyên nhân nêu trên đều có thể xảy ra
54.
Thuốc được ưu tiên lựa chọn trong điều trị viêm phúc mạc nguyên phát ở bệnh nhân xơ gan:
a)
Cefotaxime + Gentamycine
b)
Imipenem
c)
Ciprofloxacine truyền TM
d)
Ceftriaxone
55.
Các chỉ định tầm soát K gan, NGOẠI TRỪ:
a)
Người Việt Nam, Nam, 42 tuổi, nhiễm HBV mãn không triệu chứng, không bị xơ gan
b)
Người Thái lan, Nữ, 29 tuổi, nhiễm HBV măn không triệu chứng, không bị xơ gan, có ông nội bị ung thư gan.
c)
Người Philippines, Nam, 39 tuổi, nhiễm HCV mãn không triệu chứng, không bị xơ gan
d)
Người Lào, 53 tuổi, nam, nghiện rượu nặng, xơ gan Child A
56.
Phương tiện thích hợp để tầm soát ung thư gan là, CHỌN CÂU ĐÚNG NHẤT:
a)
Siêu âm bụng mỗi 6 tháng
b)
Xét nghiệm AFP mỗi 3 tháng
c)
MSCT bụng mỗi 12 tháng
d)
MRI bụng mỗi 6-12 tháng
57.
Tái lưu thông động mạch vành trên bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định bao gồm nong động mạch vành kèm đặc stent hoặc phẫu thuật bắc cầu động mạch vành. Các biện pháp này có hiệu quả:
a)
Giảm triệu chứng cơ năng
b)
Kéo dài đời sống
c)
Phòng ngừa tắc nghẽn động mạch vành
d)
a+b
e)
a+b+c
58.
Điều trị bệnh nhân bệnh tim thiếu máu cục bộ ổn định là điều trị toàn diện. Ngoài tái lưu thông ĐMV nếu cần, phải ổn định huyết áp, ổn định đường máu, ngưng hút thuốc lá và điều trị rối loạn lipid máu. Mục tiêu LDL-c nên là:
a)
<70 mg/dL
b)
<30 mg/dL
c)
Trong khoảng [70 - 100 mg/dL]
d)
Trong khoảng [70 - 130 mg/dL]
59.
Các biện pháp điều trị cấp thời hội chứng ĐMV cấp không ST chênh lên bao gồm: điều trị chống thiếu máu cục bộ, điều trị bằng thuốc chống đông, điều trị bằng thuốc chống kết tập tiểu cầu và tái lưu thông ĐMV. Phát biểu nào sau đây là đúng?
a)
Điều trị chống thiếu máu cục bộ cơ tim trước, nếu không giảm mới sử dụng thuốc chống đông.
b)
Điều trị chống thiếu máu cục bộ cơ tim trước, nếu không giảm mới sử dụng thuốc chống kết tập tiểu cầu.
c)
Tái lưu thông ĐMV ngay (trong vòng 2 giờ nhập viện) tất cả bệnh nhân hội chứng ĐMV cấp không ST chênh lên.
d)
Dựa vào thang điểm GRACE và TIMI để ấn định thời điểm can thiệp ĐMV trên bệnh nhân có cơn đau thắt ngực không ổn định.
60.
Tất cả bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên cần được tái lưu thông động mạch vành ngay.
a)
Đúng
b)
Sai