wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Pháp chế 4

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là:

a)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng, điều kiện bảo quản của nguyên liệu làm thuốc;

b)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng, điều kiện bảo quản thuốc;

c)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, hạn dùng của thuốc, tiêu chuẩn chất lượng.

d)

Số lô sản xuất, ngày sản xuất, điều kiện bảo quản của nguyên liệu làm thuốc;

2.

Lưu thông mỹ phẩm là:

a)

hoạt động trưng bày, vận chuyển, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,

b)

hoạt động trưng bày , lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,

c)

hoạt động trưng bày, giao nhận, lưu giữ hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa,

d)

hoạt động trưng bày, vận chuyển  hàng hóa trong quá trình mua bán hàng hóa.

3.

Ngày sản xuất mỹ phẩm là :

a)

mốc thời gian hoàn thành bán thành phẩm , chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

b)

mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

c)

mốc thời gian hoàn thành sản xuất, đóng gói hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

d)

mốc thời gian hoàn thành sản xuất, chế biến hoặc các hình thức khác để hoàn thiện công đoạn cuối cùng của lô sản phẩm.

4.

Hạn dùng của mỹ phẩm  là :

a)

mốc thời gian được ấn định cho  mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

b)

mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà trong thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

c)

mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà  trong thời hạn này mỹ phẩm được phép lưu thông, sử dụng.

d)

mốc thời gian được ấn định cho một lô mỹ phẩm mà sau thời hạn này mỹ phẩm không được phép lưu thông, sử dụng.

5.

Ghi nhãn mỹ phẩm là thể hiện nội dung cơ bản, cần thiết về mỹ phẩm lên nhãn :

a)

để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn  đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

b)

để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

c)

để người dùng nhận biết, làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra

d)

để người dùng làm căn cứ lựa chọn và sử dụng đúng; để nhà sản xuất, kinh doanh quảng bá cho hàng hóa của mình và làm căn cứ để các cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát.

6.

Nhãn gốc của mỹ phẩm là nhãn thể hiện:

a)

lần đầu được gắn trên bao bì ngoài  của mỹ phẩm.

b)

lần đầu được gắn trên bao bì thương phẩm của mỹ phẩm.

c)

lần đầu được gắn trên bao bì  của mỹ phẩm.

d)

lần đầu được gắn trên hộp  thương phẩm của mỹ phẩm.

7.

Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là :

a)

bao bì chứa đựng mỹ phẩm và ghi thông tin  mỹ phẩm

b)

bao bì chứa đựng trực tiếp mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

c)

bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

d)

bao bì ngoài chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

8.

Bao bì thương phẩm của mỹ phẩm là :

a)

bao bì chứa đựng mỹ phẩm và ghi thông tin  mỹ phẩm

b)

bao bì chứa đựng trực tiếp mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

c)

bao bì chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

d)

bao bì ngoài chứa đựng mỹ phẩm và lưu thông cùng với mỹ phẩm

9.

Sản phẩm mỹ phẩm là một chất hay chế phẩm được sử dụng để tiếp xúc với những bộ phận bên ngoài cơ thể con người :

a)

da, hệ thống lông tóc, móng tay, môi và cơ quan sinh dục ngoài

b)

da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài

c)

da, hệ thống lông , móng tay, móng chân, môi và cơ quan sinh dục ngoài

d)

da, hệ thống lông tóc, móng tay, móng chân  và cơ quan sinh dục ngoài

10.

Tên mỹ phẩm là:

a)

tên được đặt cho một sản , có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

b)

tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

c)

tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên tự đặt cùng với thương hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

d)

tên được đặt cho một sản phẩm mỹ phẩm, có thể là tên mới tự đặt cùng với nhãn hiệu hoặc tên của nhà sản xuất.

11.

Số tiếp nhận Phiếu công bố sản phẩm mỹ phẩm là:

a)

số do cơ quan Bộ y tế  cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

b)

số do cơ quan Sở y tế  cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

c)

số do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm

d)

số do cơ quan Cục quản lý Dược cấp khi tiếp nhận hồ sơ công bố sản phẩm mỹ phẩm.

12.

Chủ sở hữu sản phẩm mỹ phẩm là:

a)

tổ chức, cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

b)

Cá nhân sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

c)

tổ chức  sở hữu công thức, quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

d)

tổ chức, cá nhân sở hữu  quy trình sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm.

13.

Định lượng của hàng hóa của mỹ phẩm là lượng mỹ phẩm được thể hiện bằng:

a)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Pháp

b)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Mỹ

c)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Anh.

d)

khối lượng tịnh hoặc thể tích thực theo hệ mét hoặc cả hệ mét và hệ đo lường Đức.

14.

Nhãn mỹ phẩm là :

a)

bản viết, bản in, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

b)

bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

c)

bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ,  hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

d)

bản viết, bản in, bản vẽ, bản chụp của chữ, hình vẽ, hình ảnh được dán, in, đính, đúc, chạm, khắc trực tiếp trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa

15.

Đối với dạng bào chế là thuốc xịt hay thuốc khí dung, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

bình xịt, chai xịt, lọ xịt, hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung;

b)

bình xịt, chai xịt, lọ xịt, liều xịt hoặc lọ đựng thuốc dùng cho máy khí dung;

c)

gói, hộp,   lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ, bơm tiêm.

16.

Đối với nguyên liệu làm thuốc, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

bao, túi, gói, thùng, hộp, chai,vỉ

b)

bao, túi, gói, thùng, hộp, chai, lọ.

c)

gói, hộp,  lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ, bơm tiêm.

17.

Đối với thuốc thuộc danh mục phải kiểm soát đặc biệt là thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc chứa tiền chất làm thuốc, bao bì ngoài không được chứa  đựng trên:

a)

10 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

b)

50 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

c)

100 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

d)

150 đơn vị đóng gói nhỏ nhất.

18.

Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước khi sử dụng thuốc:

a)

Nêu rõ cách chuẩn bị thuốc trước khi sử dụng (hoàn nguyên hoặc pha loãng);

b)

Mô tả biện pháp để bảo vệ người pha chế thuốc;

c)

Ghi rõ đặc điểm bên ngoài của thuốc trước khi hoàn nguyên hoặc pha loãng,

d)

Cả 3 phương án trên đều đúng

19.

Đối với dạng bào chế là viên thì:

a)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là viên.

b)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là vỉ.

c)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là hộp.

d)

đơn vị đóng gói nhỏ nhất là túi.

20.

Đối với dạng bào chế là dạng lỏng, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

ống,  lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

b)

ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

c)

ống, chai, lọ,  ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

d)

ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, đóng sẵn thuốc;

21.

Đối với dạng bào chế là dạng bột pha tiêm, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

ống, chai, lọ, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

b)

ống, chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

c)

ống, chai, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

d)

Chai, lọ, túi, ống tiêm, bơm tiêm đóng sẵn thuốc;

22.

Đối với dạng bào chế là dạng bột, cốm pha uống, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

gói, chai, lọ, bơm tiêm

b)

gói, hộp,  lọ, túi;

c)

gói, chai, lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ,

23.

Đối với dạng bào chế là kem, mỡ, gel dùng ngoài, đơn vị đóng gói nhỏ nhất là:

a)

tuýp, lọ, túi;

b)

gói, chai, lọ, bơm tiêm

c)

gói, hộp,  lọ, túi;

d)

gói, chai, lọ, bơm tiêm.

24.

Một trong những quy định khi ghi liều dùng trên nhãn thuốc là:

a)

Ghi rõ khoảng thời gian  giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

b)

Ghi rõ khoảng thời gian và thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

c)

Ghi rõ  thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

d)

Ghi rõ khoảng thời gian và thời điểm giữa các lần dùng thuốc trong ngày, tương tác thuốc để đạt hiệu quả cao nhất

25.

Một trong những quy định khi ghi liều dùng trên nhãn thuốc là:

a)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn. Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi hoặc theo cân nặng;

b)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi hoặc theo cân nặng;

c)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ cho từng nhóm tuổi

d)

Ghi rõ liều dùng và cách dùng cho người lớn, cho trẻ em (nếu có). Liều dùng cho trẻ em phải ghi rõ  theo cân nặng;

26.

Quy định viết cách dùng thuốc trên nhãn phải ghi rõ:

a)

Đường dùng, thời gian dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

b)

Đường dùng, thời gian dùng và cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

c)

Đường dùng, thời gian dùng và biện pháp dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

d)

Thời gian dùng và cách dùng thuốc để đạt hiệu quả cao nhất:

27.

Quy định về ghi cách dùng thuốc thang trên nhãn:

a)

phải ghi rõ đường dùng, cách uống  các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.

b)

phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách uống các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.

c)

phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách uống  các thông tin lưu ý khi dùng thuốc thang.

d)

phải ghi rõ cách dùng thuốc, cách sắc các thông tin về kiêng kị và các lưu ý khi dùng thuốc thang.

28.

Chỉ định của thuốc phải tương ứng với:

a)

Công dụng, đường dùng của thuốc.

b)

Công dụng, dạng bào chế, đường dùng của thuốc.

c)

Công dụng, dạng bào chế

d)

Dạng bào chế, đường dùng của thuốc.  

29.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đối với thuốc phóng xạ trên nhãn phải ghi dòng chữ:

a)

THUỐC PHÓNG XẠ”, kiểu chữ đậm, in hoa;

b)

THUỐC KÊ ĐƠN”, kiểu chữ đậm, in hoa;

c)

THUỐC ĐỘC”, kiểu chữ đậm, in hoa;

d)

THUỐC KIỂM SOÁT ĐẶC BIỆT”, kiểu chữ đậm, in hoa;

30.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đói với thuốc nhỏ mắt, tra mắt:

a)

Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt” và in hình con mắt

b)

Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt” hoặc “Thuốc tra mắt”. 

c)

Ghi dòng chữ:  “Thuốc tra mắt” và in hình con mắt

d)

Ghi dòng chữ: “Thuốc nhỏ mắt”.

31.

Các dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo khi dùng thuốc đối với các thuốc có yêu cầu phải lắc kỹ trước khi dùng thì trên nhãn phải ghi rõ dòng chữ:

a)

đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng”.

b)

Lắc kỹ trước khi dùng”.

c)

để xa tầm tay trẻ em”.

d)

thuốc bán theo đơn”.

32.

Cách ghi tên dược chất, tá dược trên nhãn thuốc:

a)

Tên dược chất, được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

b)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt

c)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, tá dược không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

d)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược; Tên thành phần dược chất, không yêu cầu phải dịch ra tiếng Việt.

33.

Quy định về cách ghi dạng bào chế trên nhãn thuốc:

a)

Viên nén, viên hoàn, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định .

b)

Viên nén, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định .

c)

Viên nén, viên hoàn, viên nang cứng, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định .

d)

Viên nén, viên hoàn, dung dịch tiêm, bột pha tiêm, thuốc đặt (nêu rõ vị trí đặt), thuốc bột, thuốc cốm hoặc các dạng bào chế khác theo quy định.

34.

Một trong những nội dung phải thể hiện trên nhãn bao bì ngoài của nguyên liệu làm thuốc là:

a)

Tên cơ sở sản xuất kinh doanh, địa chỉ cơ sở sản xuất thuốc;

b)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở kinh doanh thuốc;

c)

Tên cơ sở sản xuất thuốc, địa chỉ cơ sở phân phối;

d)

Tên, địa chỉ của cơ sở sản xuất nguyên liệu làm thuốc;

35.

Nhãn bao bì trung gian của thuốc phải ghi tối thiểu các nội dung sau đây:

a)

Tên thuốc; Số lô sản xuất; số đăng ký

b)

Tên hoạt chất; Số lô sản xuất; Hạn dùng.

c)

Tên thuốc; Số lô sản xuất; Hạn dùng.

d)

Tên thành phẩm; Số lô sản xuất; Hạn dùng.

36.

Nhãn bao bì tiếp xúc trực tiếp với thuốc phải ghi đầy đủ các nội dung bắt buộc sau đây:

a)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất;  Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

b)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất;  Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

c)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất;  Hạn dùng; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

d)

Tên thuốc; Thành phần định lượng, hàm lượng, nồng độ hoặc khối lượng dược chất, dược liệu trong công thức thuốc; Số lô sản xuất; Tên của cơ sở sản xuất thuốc.

37.

Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc bao gồm:

a)

16 nội dung bắt buộc

b)

17 nội dung bắt buộc

c)

18 nội dung bắt buộc

d)

19 nội dung bắt buộc.

38.

Tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc ghi trên :

a)

phải ở vị trí bên phải, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

b)

phải ở vị trí chính giữa, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

c)

phải ở vị trí dễ thấy, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

d)

phải ở vị trí bên trái, dễ đọc và phải có kích thước lớn nhất so với các nội dung bắt buộc khác trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc.

39.

Cách ghi tên thuốc, nguyên liệu làm thuốc trên nhãn:

a)

được ghi theo gốc chữ cái tiếng Anh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số, chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp

b)

được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm  chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp

c)

được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số  hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp

d)

được ghi theo gốc chữ cái La tinh và có thể ghi thêm số viết dưới dạng chữ số, chữ số La Mã hoặc một số ký hiệu khác ghi theo bảng chữ cái Hy Lạp.

40.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau  đây :

a)

Không có tính giới thiệu

b)

Không có tính chất tuyên truyền

c)

Không có tính chất quảng cáo;

d)

Đề cao hình ảnh doanh nghiệp.

41.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây:

a)

Không gây hiểu lầm về thành phần, Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

b)

Không gây hiểu lầm về thành phần, xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

c)

Không gây hiểu lầm về thành phần, xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

d)

Không gây hiểu lầm xuất xứ của thuốc. Trường hợp thuốc có nhiều thành phần dược chất, dược liệu thì không được sử dụng tên của từng thành phần để đặt tên thuốc;

42.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây:

a)

Không mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;

b)

Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm truyền thống của Việt Nam;

c)

Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, hiệu quả, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam;

d)

Không gây hiểu lầm hoặc mang tính chất mô tả quá mức về tác dụng, chỉ định của thuốc; Không vi phạm thuần phong, mỹ tục, truyền thống của Việt Nam

43.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau đây:

a)

Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân, tổ chức khác đang được bảo hộ;

b)

Không được bắt chước các nhãn của doannh nghiệp khác

c)

Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của tổ chức khác đang được bảo hộ;

d)

Không gây xung đột với các đối tượng sở hữu trí tuệ của cá nhân  khác đang được bảo hộ;

44.

Tên thương mại của thuốc phải bảo đảm một trong những nguyên tắc sau  đây:

a)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác;

b)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác

c)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác;

d)

Không trùng hoặc tương tự với tên thuốc đã được cấp giấy đăng ký lưu hành của cơ sở đăng ký khác;

45.

Thuốc dùng cho mục đích thử tương đương sinh học, đánh giá sinh khả dụng, mẫu kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học phải ghi dòng chữ:

a)

“Thuốc làm mẫu đăng ký”;

b)

“Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”;

c)

“Thuốc dùng đang nghiên cứu”

d)

“Thuốc trong thời gian thử nghiệm”

46.

Thuốc dùng làm mẫu đăng ký trên nhãn phải ghi dòng chữ:

a)

“Thuốc làm mẫu đăng ký”;

b)

“Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”

c)

“Thuốc dùng đang nghiên cứu”;

d)

“Thuốc trong thời gian thử nghiệm”

47.

Thuốc dùng để tham gia trưng bày tại triển lãm, hội chợ trên phải ghi dòng chữ: 

a)

“Thuốc dùng cho mục đích nghiên cứu”

b)

“Thuốc dùng đang nghiên cứu”

c)

“Thuốc trong thời gian thử nghiệm”

d)

“Thuốc làm mẫu trưng bày”

48.

Cách ghi tên dược chất, tá dược trên nhãn thuốc là:

a)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, 

b)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của  tá dược;

c)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên chung quốc tế hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược;

d)

Tên dược chất, tá dược được ghi theo tên thương mại do nhà sản xuất đặt ra hoặc tên khoa học của dược chất, tá dược;

49.

dấu hiệu lưu ý và khuyến cáo trên nhãn và tờ hướng dẫn sử dụng sử dụng đối với thuốc kê đơn là :

a)

phải ghi ký hiệu “Kx” tại góc trên bên trái của tên thuốc

b)

phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên phải của tên thuốc

c)

phải ghi ký hiệu “Rx” tại góc trên bên trái của tên thuốc

d)

phải ghi ký hiệu “Fx” tại góc trên bên trái của tên thuốc;

50.

Một trong những quy định nhãn bao bì ngoài của thuốc, bán thành phẩm thuốc là:

a)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược;

b)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược;

c)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược;

d)

Không bắt buộc phải ghi thành phần, hàm lượng, khối lượng, thể tích hoặc nồng độ của thành phần tá dược; }