NEW
Font size
WorksheetsSinh 12 - di truyền phân tử
Total questions: 64
Worksheet time: 32mins
Trong tế bào, loại nucleic acid nào sau đây có kích thước lớn nhất?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Trong cấu trúc phân tử của loại nucleic acid nào sau đây được đặc trưng bởi nucleotide loại thymin?
DNA.
mRNA.
rRNA.
tRNA.
Cặp nitrogenous base nào sau đây không có liên kết hydrogen bổ sung?
U và T.
T và A.
A và U.
G và X.
Trong các bộ ba mã di truyền sau đây, bộ ba kết thúc trên phân tử mRNA là
5’GUG3’.
5’UAA3’.
3’UGA5’.
3’AUG5’.
Các bộ ba trên mRNA có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’AUG5’.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’AGU5’.
3’UAG5’; 3’UAA5’; 3’UGA5’.
3’GAU5’; 3’AAU5’; 3’GAU5’.
Ở sinh vật nhân thực, codon nào sau đây mã hóa amino acid mở đầu methionine?
5’UAG3’.
5’AUG3’.
5’AUG3’.
5’UUG3’.
Vị dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền?
Bộ ba 5’CUG3’, 5’AGA3’ cùng quy định tổng hợp Arginin.
Bộ ba 5’AUG3’ quy định tổng hợp metiônin và mang tín hiệu mở đầu dịch mã.
Bộ ba 5’UUCU3’ chỉ mang thông tin quy định tổng hợp Cêrin.
Bộ ba 5’UAA3’ không mang thông tin mã hóa amino acid.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đặc điểm của mã di truyền?
Mã di truyền đặc trưng cho từng loài sinh vật.
Mã di truyền đọc theo một chiều.
Mã di truyền là mã bộ ba.
Mã di truyền có tính đặc hiệu và tính thoái hóa.
Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới?
Tính phổ biến.
Tính đặc hiệu.
Tính thoái hóa.
Tính liên tục.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là
Mã mở đầu là AUG, mã kết thúc là UAA, UAG, UGA.
1 bộ ba mã hoá chỉ mã hóa cho 1 loại amino acid.
tất cả các loài đều dùng chung 1 bộ mã di truyền.
nhiều bộ ba cùng xác định 1 amino acid.
Chuyển gene tổng hợp insulin của người vào vi khuẩn, tế bào vi khuẩn tổng hợp được protein insulin là vì mã di truyền có
tính phổ biến.
tính đặc hiệu.
tính thoái hóa.
bộ ba kết thúc.
Amino acid Arg được mã hóa bởi 6 bộ ba: CGU; CGC; CGA; CGG; AGA; AGG. Đây là đặc điểm nào của mã di truyền?
Tính đặc hiệu.
Tính thoái hóa.
Tính phổ biến.
Tính hạn chế.
Khi nói về bảng mã di truyền, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế
giảm phân và thụ tinh.
nhân đôi DNA.
phiên mã.
dịch mã.
Khi một phân tử DNA được nhân đôi để tạo ra hai phân tử DNA mới chứa
không có DNA mẹ.
25% của DNA mẹ.
50% của DNA mẹ.
75% của DNA mẹ.
Amino acid là đơn phân cấu tạo nên phân tử nào sau đây?
DNA.
mRNA.
tRNA.
Protein.
Quá trình phiên mã tổng hợp nên các loại phân tử
protein.
RNA.
DNA.
lipid.
Loại nucleic acid tham gia vào thành phần cấu tạo nên ribosome là
rRNA.
mRNA.
tRNA.
DNA.
Loại nucleic acid nào sau đây mang bộ ba đối mã?
mRNA.
tRNA.
rRNA.
DNA.
Phân tử nào sau đây không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
DNA.
mRNA.
tRNA.
rRNA.
Quá trình dịch mã tổng hợp nên loại phân tử
protein.
RNA.
DNA.
lipit.
Trên mRNA, amino acid xerin được mã hóa bởi bộ ba 5'UCA3'. Vậy tRNA mang amino acid này có bộ ba đối mã là
5'AGU3'.
3'AGU5'.
5'UCA3'.
3'AAU5'.
Làm khuôn mẫu cho quá trình dịch mã là nhiệm vụ của
mạch mã hóa.
mRNA.
tRNA.
mạch mã gốc của gene.
Trong các loại sản phẩm của gene, loại sản phẩm đóng vai trò vận chuyển amino acid đến ribosome trong quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide là
mRNA.
tRNA.
protein ức chế.
rRNA.
Sản phẩm của giai đoạn hoạt hoá amino acid là
amino acid hoạt hoá.
amino acid tự do.
chuỗi polypeptide.
phức hợp amino acid - tRNA.
Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là mêtiônin.
Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại.
Quá trình dịch mã diễn ra trên ribosome.
tRNA vận chuyển amino acid đến ribosome.
Một phân tử tRNA chỉ chứa 3 loại nucleotide là adenin, uraxin và guanin. Nhóm các bộ ba nào sau đây có thể có trên mạch bổ sung của gene đã phiên mã ra phân tử tRNA nói trên?
AAA, CCA, TAA, TCT.
AAG, GTT, TCC, CAA.
TAG, GAA, ATA, ATG.
ATC, TAG, GCA, GAA.
Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mRNA thường có một số ribosome cùng hoạt động. Các ribosome này được gọi là
polynucleosome.
polyribosome.
polypeptide.
polynucleotide.
Điểm giống nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là
đều diễn ra đồng thời với quá trình nhân đôi DNA.
đều diễn ra trong nhân tế bào.
đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
đều có sự tham gia của RNA polymerase.
Điều hòa hoạt động của gene chính là
điều hòa lượng tRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra.
điều hòa lượng mRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng rRNA của gene được tạo ra.
Trong mô hình cấu trúc operon Lac ở vi khuẩn E. coli, vùng khởi động là nơi
chứa thông tin mã hóa các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.
enzyme RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
Operon Lac của vi khuẩn E. coli gồm có các thành phần theo trật tự là
vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).
gene điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).
gene điều hòa – vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).
vùng khởi động – gene điều hòa – vùng vận hành – nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A).
Theo cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac ở E. coli, khi có mặt của lactose trong tế bào, đồng phân allo lactose sẽ tương tác với
vùng khởi động.
enzyme phiên mã.
protein ức chế.
vùng vận hành.
Vật chất di truyền của một chủng virus gây bệnh ở người là một phân tử nucleic acid có tỉ lệ các loại nucleotide gồm 24%A, 24%T, 25%G, 27%C. Vật chất di truyền của chủng virus này là
DNA mạch kép.
DNA mạch đơn.
RNA mạch kép.
RNA mạch đơn.
Amino acid là đơn phân cấu tạo nên
protein.
RNA.
DNA.
Lipit.
Đặc điểm nào sau đây chỉ có ở DNA của ti thể mà không có ở DNA ở trong nhân tế bào?
Được cấu trúc từ 4 loại đơn phân A, T, G, C theo nguyên tắc đa phân.
Có cấu trúc mạch kép.
Có cấu trúc dạng vòng.
Được phân chia đều cho các tế bào con khi phân bào.
Trong các đặc điểm nêu sau đây, đặc điểm nào chỉ có ở quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực mà không có ở quá trình nhân đôi DNA của sinh vật nhân sơ?
Trên một mạch gốc chỉ Y, một mạch được tổng hợp gián đoạn, còn mạch đối diện được tổng hợp liên tục.
Nucleotide mới được tổng hợp được gắn vào đầu 3’ của chuỗi polinucleotide.
Trên mỗi phân tử DNA có nhiều điểm khởi đầu quá trình tái bản.
Quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.
Ở cấp độ phân tử, thông tin di truyền được truyền từ tế bào mẹ sang tế bào con nhờ cơ chế nào?
Giảm phân và thụ tinh.
Nhân đôi DNA.
Phiên mã.
Dịch mã.
Khi nói về quá trình nhân đôi DNA, kết luận nào sau đây không đúng?
Trên mỗi phân tử DNA của sinh vật nhân sơ chỉ có một điểm khởi đầu nhân đôi DNA.
Enzyme DNA polymerase làm nhiệm vụ tháo xoắn phân tử DNA và kéo dài mạch mới.
Sự nhân đôi của DNA ít thể hiện ra độc lập với sự nhân đôi của DNA trong nhân tế bào.
Tiến theo chiều tháo xoắn, ở mạch khuôn có chiều 5’-3’ mạch mới được tổng hợp gián đoạn.
Khi nói về gene ngoài nhân, phát biểu nào sau đây không đúng?
Gene ở ngoài nhân được di truyền theo dòng mẹ.
Ở các loài sinh sản vô tính, gene ngoài nhân không có khả năng di truyền cho đời con.
Gene ngoài nhân có khả năng nhân đôi, phiên mã và bị đột biến.
Gene ngoài nhân được cấu tạo từ 4 loại đơn phân là A, T, G, X.
Điểm khác nhau giữa DNA ở tế bào nhân sơ và DNA trong nhân ở tế bào nhân thực là gì?
Đơn phân của DNA trong nhân ở tế bào nhân thực là A, T, G, X còn đơn phân của DNA ở tế bào nhân sơ là A, U, G, X.
DNA ở tế bào nhân sơ có dạng vòng còn DNA trong tế bào nhân thực không có dạng vòng.
Các nitrogenous base giữa hai mạch của DNA trong nhân tế bào nhân thực liên kết theo nguyên tắc bổ sung còn DNA trong tế bào nhân sơ thì không.
DNA ở tế bào nhân sơ chỉ có một chuỗi polynucleotide còn DNA trong nhân ở tế bào nhân thực gồm hai chuỗi polynucleotide.
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là gì?
Bẻ gãy các liên kết hydro giữa hai mạch của phân tử DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn phân tử DNA.
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme gyrase (topoisomerase) là gì?
Tách mạch (Bẻ gãy các liên kết hydro giữa hai mạch của phân tử DNA)
Nối các đoạn Okazaki
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA
Tháo xoắn phân tử DNA
Tổng hợp đoạn mồi
Trong quá trình nhân đôi DNA, vai trò của enzyme helicase là gì?
Tách mạch (Bẻ gãy các liên kết hydro giữa 2 mạch của phân tử DNA)
Nối các đoạn Okazaki
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA
Tháo xoắn phân tử DNA
Tổng hợp đoạn mồi
Trong quá trình nhân đôi DNA, vai trò của enzyme ligase là gì?
Tách mạch (Bẻ gãy các liên kết hydro giữa 2 mạch của phân tử DNA)
Nối các đoạn Okazaki
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA
Tháo xoắn phân tử DNA
Tổng hợp đoạn mồi
Trong quá trình nhân đôi DNA, vai trò của enzyme primase là gì?
Tách mạch (Bẻ gãy các liên kết hydro giữa 2 mạch của phân tử DNA)
Nối các đoạn Okazaki
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA
Tháo xoắn phân tử DNA
Tổng hợp đoạn mồi
Một trong những đặc điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân sơ là gì?
Số lượng các đơn vị nhân đôi.
Nguyên liệu dùng để tổng hợp.
Chiều tổng hợp.
Nguyên tắc nhân đôi.
Khi nói về số lần nhân đôi và số lần phiên mã của các gene ở trong nhân một tế bào nhân thực, trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào sau đây là đúng?
Các gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gene nằm trên cùng một nhiễm sắc thể có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gene trên các nhiễm sắc thể khác nhau có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã thường khác nhau.
Các gene nằm trong một tế bào có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Tính thoái hóa của mã di truyền là hiện tượng gì?
Một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của một loại amino acid.
Một bộ ba mang thông tin quy định cấu trúc của nhiều loại amino acid.
Nhiều bộ ba khác nhau cùng mang thông tin quy định một loại amino acid.
Quá trình tiến hóa làm giảm dần số mã di truyền của các loài sinh vật.
Trong bảng mã di truyền, người ta thấy rằng có 4 loại mã di truyền cùng quy định tổng hợp amino acid prolin là 5’ CCU3’, 5’ CCA3’, 5’ CCC3’, 5’ CCG3’. Từ thông tin này cho thấy việc thay đổi nucleotide nào trên mỗi bộ ba thường không làm thay đổi cấu trúc của amino acid tương ứng trên chuỗi polypeptide?
Thay đổi vị trí của tất cả các nucleotide trên một bộ ba.
Thay đổi nucleotide đầu tiên trong mỗi bộ ba.
Thay đổi nucleotide thứ 3 trong mỗi bộ ba.
Thay đổi nucleotide thứ hai trong mỗi bộ ba.
Khi nói về đặc điểm của mã di truyền, kết luận nào sau đây không đúng?
Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định, theo từng bộ ba theo chiều từ 3’ đến 5’ trên mRNA.
Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ.
Mã di truyền có tính thoái hóa, tức là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại amino acid, trừ AUG và UGG.
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid.
Đặc điểm nào sau đây không đúng khi nói về quá trình dịch mã?
Ở trên một phân tử mRNA, các ribosome khác nhau tiến hành đọc mã từ các điểm khác nhau, mỗi điểm đọc đặc hiệu với một loại ribosome.
Quá trình dịch mã diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, nguyên tắc bổ sung được thể hiện giữa bộ ba đối mã của tRNA với bộ ba mã hóa trên mRNA.
Các ribosome trượt theo từng bộ ba ở trên mRNA theo chiều từ 5’ đến 3’ từ bộ ba mở đầu cho đến khi gặp bộ ba kết thúc.
Mỗi phân tử mRNA có thể tổng hợp được nhiều chuỗi polipeptit, các chuỗi polipeptit được tổng hợp từ một mRNA luôn có cấu trúc giống nhau.
Mạch gốc của gene có trình tự các đơn phân 3’ ATGCTAG 5’. Trình tự các đơn phân tương ứng trên đoạn mạch của phân tử mRNA do gene này tổng hợp là
3’ ATGCTAG 5’.
5’ AUGCUA 3’.
3’ UACGAUC 5’.
5’ UACGAUC 3’.
Ở vi khuẩn E. coli, khi nói về hoạt động của các gene cấu trúc trong operon Lac, phát biểu nào sau đây đúng?
Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau và số lần phiên mã bằng nhau.
Các gene này có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau và số lần phiên mã khác nhau.
Các gene này có số lần nhân đôi khác nhau nhưng số lần phiên mã bằng nhau.
Điều hòa hoạt động của gene chính là
điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra.
điều hòa lượng mRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng tRNA của gene được tạo ra.
điều hòa lượng rRNA của gene được tạo ra.
Ở operon Lac, theo chiều trượt của enzyme phiên mã thì thứ tự các thành phần là
Vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gene cấu trúc A, gene cấu trúc Y, gene cấu trúc Z.
Gene điều hòa, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P), gene cấu trúc Y, gene cấu trúc Z, gene cấu trúc A.
Vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gene cấu trúc Z, gene cấu trúc Y, gene cấu trúc A.
Gene điều hòa, vùng khởi động (P), vùng vận hành (O), gene vận hành (O), gene cấu trúc Y, gene cấu trúc Z, gene cấu trúc A.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành (O).
Gene cấu trúc Z tổng hợp enzyme β-galactosidase.
Trong cấu trúc operon, vùng khởi động (P) có vai trò
nơi gắn các enzyme tham gia dịch mã tổng hợp protein.
nơi mà RNA polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
nơi tổng hợp protein ức chế.
nơi gắn protein ức chế làm ngăn cản sự phiên mã.
Quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực,
chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gene.
cần có sự tham gia của enzyme ligase.
chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotide A, T, G, C
Trong quá trình sinh tổng hợp protein, ở giai đoạn hoạt hóa amino acid, ATP có vai trò cung cấp năng lượng
để cắt bỏ amino acid mở đầu ra khỏi chuỗi polypeptide.
để gắn bộ ba đối mã của tRNA với bộ ba trên mRNA.
để amino acid được hoạt hóa và gắn với tRNA.
để các ribosome dịch chuyển trên mRNA.
Khi nói về mối liên quan giữa DNA, RNA và protein ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
DNA làm khuôn để tổng hợp protein và ngược lại.
Một phân tử DNA có thể mang thông tin di truyền mã hóa cho nhiều phân tử protein khác nhau.
DNA trực tiếp làm khuôn cho quá trình phiên mã và dịch mã.
Quá trình phiên mã, dịch mã đều diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bảo toàn.
Nhận xét nào không đúng về các cơ chế phiên mã và dịch mã?
Trong giai đoạn tổng hợp chuỗi polipeptit, ribosome dịch chuyển trên mạch mRNA theo chiều 5’ → 3’.
Phức hợp tRNA và amino acid tương ứng khi tiến vào ribosome để tham gia dịch mã sẽ khớp bộ ba đối mã (anticodon) với bộ ba mã sao (codon) tương ứng trên mRNA theo nguyên tắc bổ sung và ngược chiều.
Trong quá trình phiên mã tổng hợp RNA, mạch mã gốc trên gene là mạch có chiều 5’ → 3’.
Trong quá trình phiên mã tổng hợp RNA, mạch RNA được tổng hợp kéo dài theo chiều 5’ → 3’.
Một đoạn gene cấu trúc có trật tự nucleotide trên mạch gốc như sau 3’.TAC-AAG-GAG-AAT-GTT-TTA-CCT-CGG-GCG-GCC-GAA-ATT.5’. Đột biến thay thế một cặp nucleotide này bằng một cặp nucleotide khác tại vị trí 3’ ở bộ ba nào sau đây sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng nhất?
3’ -TAC- 5’.
3’ -ATC- 5’.
3’ -ATT-5’.
3’ -GAC- 5’.
Khi nói về hoạt động của operon Lac, phát biểu nào sau đây sai?
Trong một operon Lac, các gene cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã bằng nhau.
Đường lactose làm bất hoạt protein ức chế bằng cách một số phân tử đường bám vào protein ức chế làm cho cấu trúc không gian của protein ức chế bị thay đổi.
Gene điều hòa và các gene cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi bằng nhau.
Trong một operon Lac, các gene cấu trúc Z, Y, A có số lần nhân đôi và phiên mã khác nhau.
