wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử_k10_hk1

Total questions: 63

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm về tôn giáo của người Hy Lạp – La Mã cổ đại?

a)

Tín ngưỡng thờ đa thần.

b)

Thường xuyên hiến tế.

c)

Chỉ thờ độc tôn một vị thần.

d)

Cầu nguyện và tổ chức lễ hội.

2.

Người Hy Lạp – La Mã cổ đại đã có hiểu biết ban đầu về Trái Đất và hệ Mặt Trời như thế nào?

a)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

b)

Trái Đất có hình quả cầu tròn và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

c)

Trái Đất có hình quả cầu tròn và Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời.

d)

Trái Đất có hình đĩa dẹt và Mặt Trời chuyển động quanh Trái Đất.

3.

So với nền văn minh cổ đại phương Đông, nền văn minh cổ đại phương Tây có điểm khác biệt nào sau đây?

a)

Chỉ đạt được thành tựu to lớn trên lĩnh vực hội họa và âm nhạc.

b)

Tất cả các lĩnh vực văn hóa đều đạt trình độ hoàn hảo và có giá trị cao.

c)

Hình thành muộn hơn nhưng có tính chính xác và hiểu biết cao hơn.

d)

Đều hình thành cùng thời gian nhưng phương Đông phát triển cao hơn.

4.

Hệ chữ cái A, B, C và hệ chữ số La Mã (I, II, III, …) là thành tựu của cư dân cổ

a)

Ấn Độ.

b)

Lưỡng Hà.

c)

Trung Quốc.

d)

Hy Lạp – La Mã.

5.

Phong trào văn hóa Phục hưng được đánh giá là

a)

một cuộc cách mạng của tầng lớp quý tộc và tăng lữ.

b)

cuộc đấu tranh của tầng lớp quý tộc chống lại tư sản.

c)

bước tiến kì diệu của văn minh phương Tây.

d)

bước tiến thần kì của văn minh phương Đông.

6.

Léonard de Vinci (Lê-ô-na đơ Vanh-xi) là một nhà danh họa, nhà điêu khắc nổi tiếng tương thời kì

a)

cổ đại Hy Lạp – La Mã.

b)

văn hóa Phục hưng.

c)

phương Tây hiện đại.

d)

phương Đông cổ đại.

7.

“Quê hương” của nền văn minh thời Phục Hưng là ở đâu?

a)

Hy Lạp.

b)

Italia.

c)

Anh.

d)

Pháp.

8.

Thời đại Văn hóa Phục hưng đã chứng kiến sự tiến bộ vượt bậc của lĩnh vực nào?

a)

Văn học, nghệ thuật.

b)

Khoa học xã hội và nhân văn.

c)

Khoa học – kĩ thuật.

d)

Tư tưởng văn hóa.

9.

Quốc gia khởi đầu cuộc CMCN I (giữa thế kỉ XVIII) là

a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Đức.

d)

Pháp.

10.

Năm 1807, Robert Fulton (Rô-bớt Phon-tơn) đã chế tạo thành công

a)

đầu máy xe lửa chạy trên đường ray đầu tiên.

b)

tàu thủy chạy chở khách bằng hơi nước.

c)

máy kéo sợi chạy bằng sức nước.

d)

máy bay chạy bằng động cơ xăng.

11.

Phát minh nào sau đây trong CMCN lần thứ 2 tạo ra tiền đề cho sự ra đời và phát triển của ô tô, máy bay và thúc đẩy ngành khai thác mỏ?

a)

Phương pháp nấu than cốc.

b)

Hệ thống máy tự động.

c)

Động cơ đốt trong.

d)

Phương pháp luyện kim.

12.

Bức hình dưới đây nói về thành tựu của

a)

Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

b)

Cách mạng công nghiệp lần thứ hai.

c)

Cách mạng công nghiệp lần thứ ba.

d)

Cách mạng công nghiệp lần thứ tư.

13.

Cuộc CMCN III (nửa sau thế kỉ XX) còn được gọi là

a)

cách mạng chất xám.

b)

cách mạng kĩ thuật số.

c)

cách mạng kĩ thuật.

d)

cách mạng khoa học.

14.

Trong các CMCN III, bước tiến quan trọng của ngành công nghiệp thông tin là

a)

mạng kết nối internet không dây.

b)

điện toán đám mây.

c)

máy tính điện tử.

d)

vệ tinh nhân tạo.

15.

Robot đầu tiên được cấp quyền công nhận như con người là

a)

Sô – pi-a.

b)

Robear.

c)

Paro.

d)

Asimo.

16.

Thành tựu nào sau đây không phải là của CMCN IV (đầu thế kỉ XXI)?

a)

internet vạn vật.

b)

máy hơi nước.

c)

CNTT.

d)

trí tuệ nhân tạo.

17.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các tôn giáo ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Các tôn giáo đều được du nhập trước khi tín ngưỡng bản địa hình thành.

b)

Các tôn giáo đa dạng nhưng cùng tồn tại và phát triển một cách hòa hợp.

c)

Hồi giáo được du nhập đầu tiên vào Đông Nam Á và nhanh chóng phát triển.

d)

Quá trình du nhập của các tôn giáo không thông qua hoạt động thương mại.

18.

Một trong những tác phẩm văn học dân gian nổi tiếng của Việt Nam thời kì cổ - trung đại là

a)

Truyền thuyết Pư–rác Thon

b)

Truyện sử Me–lay–u

c)

Sử thi Đẻ đất đẻ nước

d)

Thần thoại Pun–ho Nhan–hor

19.

Đầu thế kỉ XVI, Công giáo được truyền bá vào Phi–líp–pin thông qua các linh mục người nước nào?

a)

Bồ Đào Nha

b)

Anh

c)

Tây Ban Nha

d)

Hà Lan

20.

Đặc điểm nổi bật của quá trình hình thành và phát triển của triết học Hy Lạp – La Mã cổ đại là

a)

Cuộc đấu tranh giữa hai trường phái chủ nghĩa duy vật và duy tâm.

b)

Quê hương của nhiều nhà triết học nổi tiếng của phương Tây.

c)

Nền tảng cho nhiều thành tựu về tư tưởng, tri thức phương Tây.

d)

Ra đời và phát triển trong bối cảnh các cuộc đấu tranh của nô lệ.

21.

Có ý kiến cho rằng: “Không có cơ sở văn minh Hy Lạp và đế quốc La Mã thì cùng không có châu Âu hiện đại được” ý nghĩa lời nhận xét trên của Ănghen là

a)

Những thành tựu của nền văn minh Hy Lạp và La Mã cổ đại là vô cùng xán lạn, rực rỡ.

b)

Những thành tựu văn minh Hy Lạp – La Mã là cơ sở của văn minh phương Tây sau này.

c)

Những thành tựu của văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại là nền tảng cho văn minh thế giới.

d)

Văn minh Hy Lạp – La Mã là khuôn khổ cho tổng thể văn minh loài người.

22.

Những tiến bộ trong cách tính lịch của người phương Tây với người phương Đông xuất phát từ

a)

Cách tính lịch dựa theo sự chuyển động của Mặt Trăng.

b)

Việc đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất.

c)

Sự hiểu biết chính xác về Trái Đất và hệ Mặt Trời.

d)

Việc tính lịch dựa theo sự chuyển động của Thái Dương hệ.

23.

Một trong những lí do khiến bảng chữ cái và chữ số của Hy Lạp – La Mã có ảnh hưởng lâu dài đến văn minh phương Tây là gì?

a)

Hệ chữ và số của họ rất nghệ thuật, dễ trang trí.

b)

Hệ chữ và số của họ rất phức tạp, tạo nên nét đặc trưng.

c)

Hệ chữ và số được dùng riêng cho tôn giáo nên giữ bí mật, tạo giá trị đặc biệt.

d)

Hệ chữ và số đơn giản, linh hoạt, thuận tiện cho giao tiếp, học tập và truyền bá tri thức rộng rãi.

24.

Phong trào văn hóa Phục Hưng được đánh giá là một “Cuộc cách mạng tiến bộ vĩ đại” vì lí do nào sau đây?

a)

Là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của tư sản chống phong kiến.

b)

Mở ra những vùng đất mới, con đường mới và những dân tộc mới.

c)

Thị trường thế giới mở rộng, thúc đẩy hàng hải quốc tế phát triển.

d)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu.

25.

Italia trở thành quê hương của phong trào văn hóa Phục hưng không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

Italia là quê hương của nền văn minh Rô - ma cổ đại.

b)

Kinh tế phát triển làm nền tảng cho tri thức và nghệ thuật.

c)

Là nơi lưu giữ nhiều giá trị văn hóa từ thời cổ đại.

d)

Italia là nơi giao thoa của các nền văn hóa Đông - Tây.

26.

Bản chất của phong trào Văn hóa Phục hưng là

a)

Cuộc cách mạng về xã hội để xác lập sự thống trị của giai cấp tư sản.

b)

Cuộc đấu tranh kinh tế của quần chúng nhân dân với giai cấp tư sản.

c)

Cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng phong kiến và quyền lực của giáo hội.

d)

Cuộc cách mạng tư tưởng của giai cấp tư sản chống chế độ phong kiến.

27.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân xuất hiện của phong trào văn hóa Phục hưng?

a)

Giáo lí Giáo hội Cơ đốc nặng những quan điểm lỗi thời.

b)

Tầng lớp tư sản mới ra đời chưa có địa vị xã hội tương ứng.

c)

Con người nhận thức về bản chất của thế giới xung quanh.

d)

Sự xuất hiện trào lưu Triết học Ánh sáng vào thế kỷ XVIII.

28.

Nội dung nào sau đây phản ánh thành tựu của cuộc CMCN II trong lĩnh vực giao thông vận tải?

a)

Xuất hiện lò luyện quặng theo phương pháp mới.

b)

Sự ra đời và hoàn thiện của sản xuất dây chuyền.

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của ô tô và ngành hàng không.

d)

Sự xuất hiện của tàu thủy chạy bằng hơi nước.

29.

Việc phát minh ra phương pháp sử dụng lò cao trong luyện kim của CMCN II đã mang lại tác dụng nào sau đây?

a)

Thúc đẩy việc ứng dụng điện vào cuộc sống.

b)

Thúc đẩy sản lượng thép thế giới tăng nhanh.

c)

Dẫn đến sự ra đời và phát triển của động cơ học.

d)

Đẩy mạnh quá trình công nghiệp hóa đất nước.

30.

Cuộc cách mạng công nghiệp thời cận đại không có những tác động nào sau đây?

a)

Thúc đẩy sự phát triển kinh tế, nâng cao năng suất lao động.

b)

Hình thành và phát triển các trung tâm công nghiệp, thành thị.

c)

Gây ô nhiễm môi trường, bóc lột lao động và xâm chiếm thuộc địa.

d)

Thúc đẩy toàn cầu hóa, tự động hóa, thương mại điện tử, tự do thông tin.

31.

Nội dung nào sau đây là một trong những tác động về mặt xã hội của các cuộc cách mạng công nghiệp thời kì cận đại?

a)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội: địa chủ và nông dân.

b)

Dẫn tới mâu thuẫn gay gắt giữa nhân dân với chế độ phong kiến.

c)

Làm xuất hiện các cuộc cách mạng nhằm lật đổ chế độ phong kiến.

d)

Hình thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội là tư sản và vô sản.

32.

Thành tựu nào trong cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ ba tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho con người?

a)

Máy tự động và hệ thống máy tự động.

b)

Cách mạng xanh và công nghệ sinh học.

c)

Năng lượng mới và vật liệu mới.

d)

Công nghệ thông tin và giao thông vận tải.

33.

Thành tựu nào sau đây của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba có ý nghĩa nâng cao sức mạnh trí óc cũng như công nghệ?

a)

Phương pháp sinh sản vô tính.

b)

Trí tuệ nhân tạo.

c)

“Bản đồ gen người”.

d)

Máy tính điện tử.

34.

Một trong những hệ quả của cuộc cách mạng công nghiệp thời hiện đại là

a)

Hình thành và phát triển xu thế toàn cầu hóa.

b)

Quá trình cướp bóc thuộc địa, ô nhiễm môi trường.

c)

Tạo ra những tiền đề cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền thay thế tự do cạnh tranh.

35.

Nội dung nào sau đây là điểm tương đồng giữa văn minh Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại với văn minh phương Tây thời kì cổ đại?

a)

Cùng theo một tôn giáo, tín ngưỡng

b)

Có thành tựu phong phú, đa dạng

c)

Có kinh tế nông nghiệp là chủ đạo

d)

Cùng sử dụng chung một ngôn ngữ

36.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nghệ thuật kiến trúc, điêu khắc ở khu vực Đông Nam Á thời kì cổ - trung đại?

a)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của tôn giáo

b)

Kiến trúc và điêu khắc độc lập với nhau

c)

Có tính thống nhất trong đa dạng

d)

Đạt trình độ cao và mang tính độc đáo

37.

Văn minh Đông Nam Á từ thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX có điểm khác biệt nào sau đây so với văn minh Đông Nam Á giai đoạn thế kỉ VII đến thế kỉ XV?

a)

Bắt đầu hình thành các quốc gia phong kiến lớn mạnh

b)

Có sự du nhập của yếu tố văn hóa đến từ phương Tây

c)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của văn minh Trung Hoa

d)

Nền văn minh bước vào giai đoạn phát triển cực thịnh

38.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc điểm của các hình thức tín ngưỡng bản địa của cư dân Đông Nam Á?

a)

Xuất hiện trước các tôn giáo và được bảo tồn trong quá trình phát triển.

b)

Tồn tại độc lập với các tôn giáo từ bên ngoài du nhập và có sự thống nhất.

c)

Các tín ngưỡng đa dạng nhưng không có sự tương đồng giữa các quốc gia.

d)

Xuất phát từ đặc thù kinh tế nông nghiệp và không có sự thống nhất.

39.

Thách thức lớn nhất về mặt an ninh phi truyền thống mà Cách mạng công nghiệp 4.0 đặt ra cho các quốc gia là gì?

a)

Nguy cơ chiến tranh vũ khí hạt nhân và vũ khí sinh học.

b)

Tội phạm công nghệ cao và vấn đề bảo mật an ninh mạng.

c)

Sự xâm lấn văn hóa và mất bản sắc dân tộc.

d)

Sự gia tăng tỷ lệ thất nghiệp do người máy thay thế con người.

40.

Dựa vào bảng thành tựu của các nền văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại (toán học: khái quát nhiều định lí, định luật, định đề; tiêu biểu Ta-lét, Pi-ta-go, Ơ-clip; văn học: thần thoại phong phú, thơ ca và văn xuôi như I-li-át và Ô-đi-xê của Hô-me, kịch phát triển; tư tưởng, tôn giáo: nhiều trường phái duy vật và duy tâm, tôn giáo đa thần, thờ cúng các vị thần, có Cơ đốc giáo; nghệ thuật: kiến trúc như đền Pác-tê-nông, đền thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê, đền Pan-tê-ông, Khải hoàn môn Công-xtan-ti-nút, điêu khắc hướng tới vẻ đẹp con người, chuẩn xác tạo hình),
a) "Cư dân Hy Lạp – La Mã cổ đại đã có những đóng góp to lớn về lĩnh vực toán học cho nền văn minh thế giới."

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Dựa vào bảng thành tựu của các nền văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại (toán học: nhiều định lí và nhà khoa học; văn học: thần thoại phong phú, thơ ca và văn xuôi như I-li-át, Ô-đi-xê; kịch phát triển)
b) "Hy Lạp – La Mã cổ đại là quê hương của văn học thần thoại và thơ ca."

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Dựa vào bảng thành tựu của các nền văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại (nghệ thuật: kiến trúc tiêu biểu như đền Pác-tê-nông, đền thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê, đền Pan-tê-ông, Khải hoàn môn Công-xtan-ti-nút; điêu khắc hướng tới vẻ đẹp con người), đánh giá phát biểu
c) "Các công trình kiến trúc của cư dân Hy Lạp – La Mã thời cổ đại gắn liền với sự phát triển của kinh tế."

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Dựa vào bảng thành tựu của các nền văn minh Hy Lạp – La Mã cổ đại (nghệ thuật: kiến trúc tiêu biểu như đền Pác-tê-nông, đền thần Dớt, đấu trường Cô-li-dê, đền Pan-tê-ông, Khải hoàn môn Công-xtan-ti-nút; điêu khắc hướng tới vẻ đẹp con người), đánh giá phát biểu
d. Trong lĩnh vực tư tưởng, tôn giáo của Hy Lạp – La Mã tất cả đều có ảnh hưởng đến văn hóa
Việt Nam

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Khoa học – kĩ thuật thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu, tiêu biểu là thuyết Nhật tâm gắn với Cô-péc-ních, Bru-nô, Ga-li-lê. Những thành tựu của văn minh thời Phục hưng không những đã thúc đẩy sự phát triển khoa học mà thực sự là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng. Văn minh thời Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản tấn công vào chế độ phong kiến và giáo hội.”
a

) Về khoa học – kĩ thuật, văn minh thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu như thuyết Nhật tâm của Cô-péc-ních, định lý Pi-ta-go, chế tạo vũ khí.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Khoa học – kĩ thuật thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu, tiêu biểu là thuyết Nhật tâm gắn với Cô-péc-ních, Bru-nô, Ga-li-lê. Những thành tựu của văn minh thời Phục hưng không những đã thúc đẩy sự phát triển khoa học mà thực sự là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng. Văn minh thời Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản tấn công vào chế độ phong kiến và giáo hội.”
b

)

Tiếp nối văn minh Hy Lạp – La Mã thời cổ đại, văn minh thời Phục hưng đã đặt cơ sở cho khoa học hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Khoa học – kĩ thuật thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu, tiêu biểu là thuyết Nhật tâm gắn với Cô-péc-ních, Bru-nô, Ga-li-lê. Những thành tựu của văn minh thời Phục hưng không những đã thúc đẩy sự phát triển khoa học mà thực sự là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng. Văn minh thời Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản tấn công vào chế độ phong kiến và giáo hội.”
c)

Văn minh thời Phục hưng có tính cách mạng, lên án chế độ phong kiến, đề cao quyền tự do của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Khoa học – kĩ thuật thời Phục hưng đạt được nhiều thành tựu, tiêu biểu là thuyết Nhật tâm gắn với Cô-péc-ních, Bru-nô, Ga-li-lê. Những thành tựu của văn minh thời Phục hưng không những đã thúc đẩy sự phát triển khoa học mà thực sự là một cuộc cách mạng trong lĩnh vực tư tưởng. Văn minh thời Phục hưng là cuộc đấu tranh công khai đầu tiên của giai cấp tư sản tấn công vào chế độ phong kiến và giáo hội.”
c) Văn minh thời Phục hưng do giai cấp tư sản khởi xướng, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Những nhà sử học nổi tiếng của Hy Lạp là Hêrôđôt, Tuxidít, Xê-nô-phôn, Hêrôđôt (484 – 425 TCN) là nhà sử học đầu tiên của Hy Lạp, là người được gọi là “người cha của nền sử học phương Tây”… Mục đích viết sử của ông là “để cho công lao của con người không bị phai nhạt trong kí ức của chúng ta”. Tác phẩm của Hêrôđôt gồm 9 quyển, viết về lịch sử Hy Lạp và các nước phương Đông như Atxiri, Babilon, Ai Cập, nhưng trong đó quan trọng nhất là bộ “Lịch sử của chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư”. (Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục – 2000, tr. 211)
a

) Nhà sử học đầu tiên của Hy Lạp là Tuxidít.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Những nhà sử học nổi tiếng của Hy Lạp là Hêrôđôt, Tuxidít, Xê-nô-phôn, Hêrôđôt (484 – 425 TCN) là nhà sử học đầu tiên của Hy Lạp, là người được gọi là “người cha của nền sử học phương Tây”… Mục đích viết sử của ông là “để cho công lao của con người không bị phai nhạt trong kí ức của chúng ta”. Tác phẩm của Hêrôđôt gồm 9 quyển, viết về lịch sử Hy Lạp và các nước phương Đông như Atxiri, Babilon, Ai Cập, nhưng trong đó quan trọng nhất là bộ “Lịch sử của chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư”.
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục – 2000, tr. 211)
b)Hêrôđốt được xem là “Người cha của sử học phương Tây”.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Những nhà sử học nổi tiếng của Hy Lạp là Hêrôđôt, Tuxidít, Xê-nô-phôn, Hêrôđôt (484 – 425 TCN) là nhà sử học đầu tiên của Hy Lạp, là người được gọi là “người cha của nền sử học phương Tây”… Mục đích viết sử của ông là “để cho công lao của con người không bị phai nhạt trong kí ức của chúng ta”. Tác phẩm của Hêrôđôt gồm 9 quyển, viết về lịch sử Hy Lạp và các nước phương Đông như Atxiri, Babilon, Ai Cập, nhưng trong đó quan trọng nhất là bộ “Lịch sử của chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư”.
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục – 2000, tr. 211)

c)Tác phẩm quan trọng nhất của Hêrôđốt đó là “Lịch sử chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư”

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Những nhà sử học nổi tiếng của Hy Lạp là Hêrôđôt, Tuxidít, Xê-nô-phôn, Hêrôđôt (484 – 425 TCN) là nhà sử học đầu tiên của Hy Lạp, là người được gọi là “người cha của nền sử học phương Tây”… Mục đích viết sử của ông là “để cho công lao của con người không bị phai nhạt trong kí ức của chúng ta”. Tác phẩm của Hêrôđôt gồm 9 quyển, viết về lịch sử Hy Lạp và các nước phương Đông như Atxiri, Babilon, Ai Cập, nhưng trong đó quan trọng nhất là bộ “Lịch sử của chiến tranh Hy Lạp – Ba Tư”.
(Vũ Dương Ninh (chủ biên), Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục – 2000, tr. 211)

d)

Thành tựu chủ yếu của Hêrôđôt là lưu giữ quá khứ của phương Đông.

a)

Đúng

b)

Sai

52.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đã dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động cơ lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cơ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cơ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.”
(Lưu Tự Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Vân, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900), NXB Tp. Hồ Chí Minh, 2002, tr. 108)
a)

Động cơ hơi nước là một trong những phát minh tiêu biểu của cách mạng công nghiệp lần thứ nhất.

a)

Đúng

b)

Sai

53.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đã dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động cơ lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cơ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cơ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.”
(Lưu Tự Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Vân, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900), NXB Tp. Hồ Chí Minh, 2002, tr. 108)
b)

Động cơ hơi nước bắt đầu được sử dụng trong các nhà máy từ cuối thế kỉ XVII.

a)

Đúng

b)

Sai

54.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đã dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động cơ lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cơ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cơ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.”
(Lưu Tự Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Vân, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900), NXB Tp. Hồ Chí Minh, 2002, tr. 108)
c) Không chỉ được ứng dụng trong các lĩnh vực sản xuất vật chất, động cơ hơi nước còn được ứng dụng rộng rãi trong các ngành luyện kim, khai mỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Từ thập niên 1780 trở đi, động cơ hơi nước đã được sử dụng ở các nhà máy. Những xưởng nấu sắt sử dụng máy hơi nước để chạy máy bơm hơi, giúp cho các lò cao có đầy đủ sức gió; các mỏ than đã dùng máy hơi nước để chạy máy bơm hút nước từ các hầm lò lên, ngành dệt dùng máy hơi nước để tạo ra động cơ lực chuyển các công cụ. Năm 1785, người ta đã biết dùng máy hơi nước trong các xưởng dệt len. Năm 1789, người ta dùng máy hơi nước trong xưởng dệt vải. Chúng đã đạt được công suất từ 6 đến 20 mã lực, lớn hơn bất kì cối xay gió hay những guồng nước lớn nhất, đáng tin cậy hơn và được lắp đặt ở bất kì đâu. Đến năm 1800, toàn nước Anh đã có 321 cơ máy hơi nước, với tổng công suất 5210 mã lực. Đến năm 1825 tăng lên 15000 cơ máy hơi nước với tổng công suất 375000 mã lực.”
(Lưu Tự Xương, Quang Nhân Hồng, Hàn Thừa Vân, Lịch sử thế giới cận đại (1640 – 1900), NXB Tp. Hồ Chí Minh, 2002, tr. 108)
d)

Trong vòng 25 năm (1800 – 1825), tổng số máy hơi nước của nước Anh đã tăng hơn 46 lần.

a)

Đúng

b)

Sai

56.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) bắt đầu từ đầu thế kỉ XXI. Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp, Trung Quốc,… là những quốc gia đi đầu trong cuộc cách mạng này. Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ tư là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và công nghệ liên ngành, đa ngành. Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of things – IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).”
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh Diều, tr. 41)
a)

Cho đến nay, loài người đã trải qua ba cuộc CMCN và đang bước vào cuộc CMCN lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

57.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) bắt đầu từ đầu thế kỉ XXI. Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp, Trung Quốc,… là những quốc gia đi đầu trong cuộc cách mạng này. Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ tư là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và công nghệ liên ngành, đa ngành. Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of things – IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).”
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh Diều, tr. 41)
b) Mĩ là quốc gia khởi đầu cuộc CMCN lần thứ 3, đồng thời là một trong những quốc gia khởi đầu cuộc CMCN lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

58.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) bắt đầu từ đầu thế kỉ XXI. Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp, Trung Quốc,… là những quốc gia đi đầu trong cuộc cách mạng này. Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ tư là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và công nghệ liên ngành, đa ngành. Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of things – IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).”
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh Diều, tr. 41)
c)

Nhật Bản là quốc gia duy nhất ở châu Á khởi đầu cuộc CMCN lần thứ tư.

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc đoạn tư liệu sau và xác định Đúng/Sai cho phát biểu. “Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (Cách mạng công nghiệp 4.0) bắt đầu từ đầu thế kỉ XXI. Mỹ, Đức, Nhật Bản, Anh, Pháp, Trung Quốc,… là những quốc gia đi đầu trong cuộc cách mạng này. Thành tựu cơ bản của cách mạng công nghiệp lần thứ tư là kĩ thuật số, công nghệ sinh học và công nghệ liên ngành, đa ngành. Những yếu tố cốt lõi của kĩ thuật số trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 là Trí tuệ nhân tạo (AI), Internet kết nối vạn vật (Internet of things – IoT) và Dữ liệu lớn (Big Data).”
(Sách giáo khoa Lịch sử 10, bộ Cánh Diều, tr. 41)
d. Internet kết nối vạn vật là một trong những yếu tố cốt lỗi của công nghệ số trong cuộc CMCN
IV.

a)

Đúng

b)

Sai

60.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định theo yêu cầu: "Từ những thế kỉ đầu công nguyên, những tôn giáo lớn từ Ấn Độ (Phật giáo và Ấn Độ giáo) và từ Trung Quốc (Nho giáo, Đạo giáo) bắt đầu du nhập và phát huy ảnh hưởng tới đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á [...] Ấn Độ là Phật giáo và Ấn Độ giáo đều đã có mặt ở Chăm-pa. Nhưng tôn giáo được thịnh hành nhất là Siva giáo"
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 202).
a)

Theo đoạn trích, Phật giáo và Ấn Độ giáo là hai tôn giáo lớn từ Trung Quốc du nhập vào Đông Nam Á. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định theo yêu cầu: "Từ những thế kỉ đầu công nguyên, những tôn giáo lớn từ Ấn Độ (Phật giáo và Ấn Độ giáo) và từ Trung Quốc (Nho giáo, Đạo giáo) bắt đầu du nhập và phát huy ảnh hưởng tới đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á [...] Ấn Độ là Phật giáo và Ấn Độ giáo đều đã có mặt ở Chăm-pa. Nhưng tôn giáo được thịnh hành nhất là Siva giáo"
(Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 202).
b)

Đoạn trích cho thấy đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á chịu ảnh hưởng sâu sắc từ quá trình giao lưu với văn minh Ấn Độ và Trung Hoa. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

62.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định theo yêu cầu: "Từ những thế kỉ đầu công nguyên, những tôn giáo lớn từ Ấn Độ (Phật giáo và Ấn Độ giáo) và từ Trung Quốc (Nho giáo, Đạo giáo) bắt đầu du nhập và phát huy ảnh hưởng tới đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á [...] Ấn Độ là Phật giáo và Ấn Độ giáo đều đã có mặt ở Chăm-pa. Nhưng tôn giáo được thịnh hành nhất là Siva giáo" (Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 202).
c) Tại Chăm-pa, sự hiện diện của Phật giáo và Ấn Độ giáo cho thấy sự áp đặt văn hóa một chiều từ các nước lớn mà không có sự chọn lọc. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai

63.

Đọc đoạn tư liệu sau rồi đánh giá nhận định theo yêu cầu: "Từ những thế kỉ đầu công nguyên, những tôn giáo lớn từ Ấn Độ (Phật giáo và Ấn Độ giáo) và từ Trung Quốc (Nho giáo, Đạo giáo) bắt đầu du nhập và phát huy ảnh hưởng tới đời sống văn hóa tinh thần của các dân tộc Đông Nam Á [...] Ấn Độ là Phật giáo và Ấn Độ giáo đều đã có mặt ở Chăm-pa. Nhưng tôn giáo được thịnh hành nhất là Siva giáo" (Vũ Dương Ninh, Lịch sử văn minh thế giới, NXB Giáo dục Việt Nam, 2010, tr. 202).
d)

Việc Siva giáo trở thành tôn giáo thịnh hành nhất ở Chăm-pa phản ánh tính chất tiếp biến văn hóa, nơi các yếu tố ngoại nhập được bản địa hóa để phù hợp với tín ngưỡng của cư dân địa phương. Chọn một phương án.

a)

Đúng

b)

Sai