wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Khoa học tự nhiên 7

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Tốc độ chuyển động được định nghĩa là gì?

a)

Quãng đường đi được trong 1 giây

b)

Thương số quãng đường đi được và thời gian đi hết quãng đường đó

c)

Thời gian để đi hết một quãng đường

d)

Lực cản để di chuyển vật

2.

Kí hiệu của tốc độ là?

a)

s

b)

t

c)

v

d)

a

3.

Công thức tính tốc độ là:

a)

v=st2v=\dfrac{s}{t^2}

b)

v=s×tv=s\times t

c)

v=tsv=\dfrac{t}{s}

d)

v=stv=\dfrac{s}{t}

4.

Nếu hai chuyển động đi cùng một quãng đường, chuyển động nào nhanh hơn?

a)

Chuyển động đi quãng đường dài hơn

b)

Chuyển động đi hết quãng đường trong thời gian ngắn hơn

c)

Chuyển động đi hết quãng đường trong thời gian dài hơn

d)

Chuyển động đi cùng thời gian

5.

Nếu hai chuyển động đi trong cùng một khoảng thời gian, chuyển động nào nhanh hơn?

a)

Chuyển động đi quãng đường dài hơn

b)

Chuyển động đi quãng đường ngắn hơn

c)

Chuyển động đi cùng quãng đường

d)

Chuyển động đi nhanh hơn thì không xác định được

6.

Đơn vị đo tốc độ phụ thuộc vào:

a)

Đơn vị lực và thời gian

b)

Đơn vị năng lượng và thời gian

c)

Đơn vị khối lượng và thời gian

d)

Đơn vị quãng đường và thời gian

7.

1 m/s bằng bao nhiêu km/h?

a)

2,6 km/h

b)

4,6 km/h

c)

1,6 km/h

d)

3,6 km/h

8.

Một bạn đi từ nhà đến trường 3 km trong 0,5 giờ. Tốc độ của bạn đó là:

a)

6 km/h

b)

3 km/h

c)

1,5 km/h

d)

0,5 km/h

9.

Tốc độ 6 km/h đổi ra m/s là:

a)

1,67 m/s

b)

16,7 m/s

c)

0,6 m/s

d)

6 m/s

10.

Khi so sánh sự nhanh chậm của chuyển động, người ta có thể dựa vào:

a)

Khối lượng vật và quãng đường

b)

Thời gian đi hết quãng đường và quãng đường đi được

c)

Lực tác dụng lên vật

d)

Nhiệt độ và khối lượng

11.

Để xác định học sinh chạy nhanh nhất trong một cuộc thi chạy, người ta dựa vào:

a)

Quãng đường chạy của học sinh

b)

Chiều cao của học sinh

c)

Số lần bước chân của học sinh

d)

Thời gian hoàn thành quãng đường của học sinh

12.

Muốn biết học sinh nào chạy nhanh nhất trong mỗi giây, ta nên:

a)

So sánh số bước chân mỗi giây của các học sinh

b)

So sánh quãng đường toàn bộ mà học sinh đã chạy

c)

So sánh chiều cao của các học sinh

d)

So sánh quãng đường chạy được trong 1 giây của từng học sinh

13.

Thứ tự xếp hạng học sinh trong cuộc thi chạy liên hệ với:

a)

Quãng đường chạy trong mỗi giây

b)

Chiều cao của học sinh

c)

Số lần xuất phát

d)

Số lượng bước chân

14.

Trên cùng một quãng đường, chuyển động nào nhanh hơn?

a)

Chuyển động đi trong thời gian dài hơn

b)

Chuyển động đi quãng đường ngắn hơn

c)

Chuyển động đi trong thời gian ít hơn

d)

Chuyển động đi nhiều lần hơn

15.

Trong cùng một khoảng thời gian, chuyển động nào nhanh hơn?

a)

Chuyển động đi quãng đường lớn hơn

b)

Chuyển động đi quãng đường nhỏ hơn

c)

Chuyển động đi quãng đường bằng nhau

d)

Chuyển động đi ít hơn

16.

Chuyển động nào có quãng đường đi được trong mỗi giây lớn hơn thì:

a)

Chuyển động không đổi

b)

Chuyển động chậm hơn

c)

Chuyển động đó nhanh hơn

d)

Chuyển động đó ngẫu nhiên

17.

Người đi xe đạp đi quãng đường 30 m hết 10 s. Tốc độ của người đó là:

a)

0,3 m/s

b)

30 m/s

c)

10 m/s

d)

3 m/s

18.

Đổi tốc độ 36 km/h ra m/s, ta được:

a)

10 m/s

b)

36 m/s

c)

3,6 m/s

d)

0,36 m/s

19.

Ngoài m/s, đơn vị km/h thường được sử dụng để đo:

a)

Tốc độ xe máy hoặc ô tô trên đường dài

b)

Tốc độ bước chân người đi bộ

c)

Số vòng quay bánh xe

d)

Tốc độ gió trong phòng thí nghiệm

20.

Một ca nô chuyển động với tốc độ 30 km/h đi được quãng đường 15 km. Thời gian để ca nô đi hết quãng đường là:

a)

0,5 giờ

b)

2 giờ

c)

1,5 giờ

d)

1 giờ

21.

Trong đồ thị quãng đường – thời gian, trục hoành (Ot) biểu diễn đại lượng nào?

a)

Quãng đường đi được

b)

Thời gian

c)

Tốc độ

d)

Gia tốc

22.

Trục tung (Os) trên đồ thị quãng đường – thời gian dùng để biểu diễn đại lượng nào?

a)

Quãng đường đi được

b)

Thời gian

c)

Tốc độ

d)

Lực

23.

Khi vẽ đồ thị quãng đường – thời gian, các trục toạ độ Os và Ot phải:

a)

Song song với nhau

b)

Nghiêng 45°

c)

Chồng lên nhau

d)

Vuông góc với nhau tại O

24.

Nếu đồ thị quãng đường – thời gian là đường thẳng song song với trục thời gian, điều đó nghĩa là:

a)

Vật chuyển động đều

b)

Vật tăng tốc

c)

Vật không chuyển động

d)

Vật giảm tốc

25.

Từ đồ thị quãng đường – thời gian, ta có thể xác định được:

a)

Vị trí của vật tại các thời điểm xác định

b)

Khối lượng của vật

c)

Lực tác dụng lên vật

d)

Năng lượng của vật

26.

Tốc độ của vật tại một thời điểm bất kỳ có thể được tính từ đồ thị quãng đường – thời gian bằng:

a)

Độ cao của điểm trên trục Os

b)

Độ dài đoạn thẳng nối điểm gốc O và điểm trên đồ thị

c)

Hệ số góc của đường biểu diễn

d)

Khoảng cách giữa các điểm trên trục Ot

27.

Bước đầu tiên khi vẽ đồ thị quãng đường – thời gian là:

a)

Vẽ các điểm biểu diễn

b)

Vẽ hai trục toạ độ Os và Ot vuông góc nhau

c)

Nối các điểm biểu diễn

d)

Tính tốc độ của vật

28.

Khi biểu diễn quãng đường và thời gian trên đồ thị, việc chọn tỉ xích thích hợp giúp điều gì?

a)

Tăng độ dài đồ thị

b)

Biểu diễn số liệu chính xác và dễ đọc

c)

Thay đổi tốc độ của vật

d)

Xác định khối lượng của vật

29.

Khi nối các điểm biểu diễn quãng đường – thời gian thành một đường thẳng nghiêng, điều này cho biết gì về chuyển động của vật?

a)

Vật không chuyển động

b)

Vật chuyển động đều

c)

Vật chuyển động chậm dần

d)

Vật tăng tốc

30.

Đồ thị quãng đường – thời gian không thể cho ta biết trực tiếp đại lượng nào?

a)

Tốc độ của vật

b)

Vị trí vật theo thời gian

c)

Gia tốc của vật

d)

Quãng đường vật đã đi

31.

Phân tử là gì?

a)

Hạt đại diện cho chất, gồm nhiều nguyên tử liên kết với nhau và có tính chất của chất đó

b)

Nguyên tử riêng lẻ của một nguyên tố

c)

Chỉ gồm các nguyên tử giống nhau

d)

Một loại hợp chất hóa học

32.

Phân tử nước gồm các nguyên tử nào?

a)

2 H, 1 O

b)

1 H, 1 O

c)

2 H, 2 O

d)

1 H, 2 O

33.

Khối lượng phân tử của H2O\mathrm{H_2O} là bao nhiêu?

a)

17 amu

b)

18 amu

c)

16 amu

d)

19 amu

34.

Phân tử của một chất giống nhau về đặc điểm nào?

a)

Thành phần và hình dạng

b)

Khối lượng nguyên tử của mỗi nguyên tố

c)

Màu sắc và thể rắn

d)

Nhiệt độ nóng chảy

35.

Đơn chất là gì?

a)

Chất tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố

b)

Chất tạo nên từ một nguyên tố hóa học

c)

Hợp chất hữu cơ

d)

Phân tử nước

36.

Than và kim cương là ví dụ về loại chất nào?

a)

Hợp chất

b)

Đơn chất tạo từ carbon

c)

Phân tử nước

d)

Hợp chất vô cơ

37.

Khí ozone (O3)\mathrm{(O_3)} là gì?

a)

Một hợp chất

b)

Kim loại lỏng

c)

Phân tử nước

d)

Một đơn chất tạo từ oxygen

38.

Hợp chất là chất có đặc điểm nào?

a)

Chỉ tạo nên từ nguyên tử giống nhau

b)

Tạo nên từ hai hay nhiều nguyên tố hóa học

c)

Chỉ có trong phòng thí nghiệm

d)

Luôn rắn ở điều kiện thường

39.

Khí CO2\mathrm{CO_2} được tạo thành từ các nguyên tử nào?

a)

1 C và 2 O

b)

2 C và 1 O

c)

1 C và 1 O

d)

2 C và 2 O

40.

Khí ammonia (NH3)\mathrm{(NH_3)} gồm những nguyên tử nào?

a)

1 N và 3 H

b)

2 N và 3 H

c)

1 N và 2 H

d)

3 N và 1 H

41.

Nguyên tử khí hiếm không tham gia liên kết hóa học ở điều kiện thường vì lý do nào?

a)

Chúng có lớp vỏ ngoài cùng ít electron

b)

Chúng có lớp vỏ ngoài cùng đầy đủ và bền vững

c)

Chúng luôn nhường electron cho nguyên tử khác

d)

Chúng luôn nhận electron từ nguyên tử khác

42.

Nguyên tử của nguyên tố kim loại có xu hướng tạo ion dương vì lý do nào?

a)

Muốn nhận thêm electron để đạt lớp vỏ bền

b)

Muốn nhường electron để đạt cấu hình của khí hiếm

c)

Muốn chia sẻ electron với nguyên tử khác

d)

Muốn mất toàn bộ electron trong nguyên tử

43.

Nguyên tử của nguyên tố phi kim thường tạo ion âm bằng cách nào?

a)

Nhường electron ở lớp ngoài cùng

b)

Chia sẻ electron với nguyên tử khác

c)

Nhận electron để đạt lớp vỏ ngoài đầy đủ

d)

Không thay đổi lớp electron

44.

Liên kết ion được hình thành khi nào?

a)

Hai nguyên tử phi kim góp chung electron

b)

Hai nguyên tử kim loại hút nhau

c)

Hai nguyên tử khí hiếm tiếp xúc

d)

Ion dương và ion âm hút nhau

45.

Khi hai nguyên tử H liên kết với nhau, mỗi nguyên tử H sẽ thực hiện điều gì?

a)

Nhường 1 electron

b)

Nhận 1 electron

c)

Không tham gia electron

d)

Góp 1 electron dùng chung

46.

Trong phân tử nước H2O, nguyên tử O có vai trò nào trong liên kết?

a)

Góp 1 electron dùng chung với H

b)

Góp 2 electron dùng chung với 2 nguyên tử H

c)

Nhận 2 electron từ H

d)

Không tham gia liên kết

47.

Trong phân tử CO2, nguyên tử C tham gia liên kết như thế nào?

a)

Góp 2 electron và mỗi O góp 1 electron

b)

Góp 4 electron và mỗi O góp 2 electron

c)

Góp 1 electron và mỗi O góp 4 electron

d)

Không góp electron

48.

Vì sao các nguyên tử phi kim thường tạo liên kết cộng hoá trị?

a)

Để nhường electron

b)

Để nhận electron từ kim loại

c)

Để lớp electron ngoài cùng đạt cấu hình giống khí hiếm

d)

Để tạo ion

49.

Trong liên kết cộng hoá trị, các electron dùng chung chịu tác dụng nào?

a)

Hút bởi hạt nhân nguyên tử của cả hai nguyên tử

b)

Chỉ thuộc về nguyên tử dương

c)

Chỉ thuộc về nguyên tử âm

d)

Không bị hạt nhân nào hút

50.

Phát biểu nào sau đây đúng về liên kết ion và liên kết cộng hoá trị?

a)

Liên kết ion hình thành giữa hai phi kim

b)

Liên kết cộng hoá trị hình thành giữa kim loại và phi kim

c)

Liên kết ion hình thành do hút tĩnh điện giữa ion trái dấu

d)

Liên kết cộng hoá trị không dùng electron

51.

Khi tạo thành phân tử HCl, mỗi nguyên tử H và Cl góp bao nhiêu electron?

a)

H: 2, Cl: 2

b)

H: 1, Cl: 1

c)

H: 1, Cl: 2

d)

H: 2, Cl: 1

52.

Số oxi hoá của nguyên tử O trong phân tử H2O là bao nhiêu?

a)

I

b)

II

c)

III

d)

IV

53.

Hoá trị của nguyên tố được xác định dựa vào yếu tố nào?

a)

Số proton trong hạt nhân

b)

Số electron góp chung trong liên kết

c)

Khối lượng nguyên tử

d)

Trạng thái vật lý

54.

Trong phân tử CO2, tổng tích hoá trị và số nguyên tử của C và O có quan hệ nào?

a)

IV × 2 = II × 1

b)

IV × 1 = II × 2

c)

II × 1 = IV × 2

d)

I × 1 = II × 2

55.

Công thức hoá học của khí oxi ở điều kiện thường là gì?

a)

O

b)

O2

c)

O3

d)

O4

56.

Công thức hoá học của một đơn chất kim loại được coi là gì?

a)

Ax

b)

Ký hiệu nguyên tố

c)

AxBy

d)

Phân trăm nguyên tố

57.

Trong công thức AxBy, chỉ số phía dưới, bên phải ký hiệu nguyên tố thể hiện điều gì?

a)

Hoá trị của nguyên tố

b)

Số electron góp chung

c)

Số nguyên tử của nguyên tố trong phân tử

d)

Số proton của nguyên tử

58.

Tổng phần trăm khối lượng của tất cả các nguyên tố trong một phân tử luôn là

a)

50%

b)

75%

c)

100%

d)

0%

59.

Để xác định công thức hóa học từ phần trăm nguyên tố và khối lượng phân tử, bước đầu tiên là

a)

Tính khối lượng nguyên tử

b)

Lập biểu thức phần trăm

c)

Đặt công thức tổng quát cần tìm

d)

Viết công thức tối giản

60.

Khi xác định công thức hóa học dựa vào quy tắc hóa trị, bước cuối cùng là

a)

Lập biểu thức phần trăm

b)

Xác định số nguyên tử và viết công thức cần tìm

c)

Xác định khối lượng phân tử

d)

Tính tỉ lệ phần trăm nguyên tố