Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Basic Marketing Multiple Choice Questions 1-14

Total questions: 106

Worksheet time: 53mins

Name
Class
Date
1.

Câu nói của Charles Revson, Chủ tịch hãng Mỹ phẩm Revlon: “Tại nhà máy chúng tôi sản xuất nước hoa, tại cửa hàng chúng tôi bán niềm hy vọng” cho thấy quan điểm quản trị marketing nào?

a)

Marketing định hướng khách hàng

b)

Marketing tập trung vào sản xuất

c)

Marketing đạo đức xã hội

d)

Marketing tập trung vào sản phẩm

2.

Môi trường marketing vi mô bao gồm các yếu tố sau, ngoại trừ:

a)

Tự nhiên

b)

Nhà cung ứng

c)

Trung gian marketing

d)

Giới công chúng

3.

Một thị trường được coi là kém hấp dẫn khi nào?

a)

Chi phí chuyển đổi người cung ứng thấp

b)

Không có đáp án đúng

c)

Số lượng người cung ứng nhiều và không tập trung liên kết

d)

Sản phẩm đầu vào ít có khả năng thay thế

4.

Yếu tố nào thuộc môi trường marketing vi mô?

a)

Văn hóa

b)

Pháp luật

c)

Tự nhiên

d)

Đối thủ cạnh tranh

5.

Đáp án nào thể hiện đúng mục tiêu kinh doanh theo quan điểm marketing đạo đức xã hội?

a)

Quan tâm tới nhu cầu và mong muốn của khách hàng

b)

Chú trọng hoạt động nghiên cứu marketing

c)

Doanh nghiệp cần đảm bảo hài hòa lợi ích của khách hàng, xã hội, doanh nghiệp

d)

Chú trọng hoạt động chăm sóc khách hàng

6.

TC là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng mộc dân dụng mới ra đời. Tuy không phải đơn vị có uy tín về sản phẩm bền hay kiểu dáng, nhưng với hệ thống cửa hàng bắt mắt và đội ngũ bán hàng giàu kinh nghiệm trả lương cao nên hầu như ít khách hàng nào có thể ra về mà không mua một món gì đó của họ . TC theo đuổi quan điểm marketing nào?

a)

Tập trung sản xuất

b)

Tập trung khách hàng

c)

Tập trung vào bán hàng

d)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm

7.

Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hóa tùy thuộc vào yếu tố nào?

a)

Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm

b)

Giá của hàng hóa cao hay thấp

c)

So sánh giữa giá trị tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm

d)

So sánh giữa giá trị tiêu dùng và sự hoàn thiện của sản phẩm

8.

Quan điểm marketing tập trung vào hoàn thiện sản phẩm có thể áp dụng thành công trong điều kiện nào trong các đáp án sau

a)

Nhu cầu mua sắm vượt quá khả năng cung ứng

b)

Người tiêu dùng ưa thích sản phẩm chất lượng cao nhất, nhiều công dụng và tính năng mới

c)

Người tiêu dùng không đề cao chất lượng và tính năng mới

d)

Người tiêu dùng ưa thích sản phẩm giá rẻ

9.

Môi trường marketing mô bao gồm những yếu tố sau, ngoại trừ:

a)

Văn hóa

b)

Nhà cung ứng

c)

Kinh tế

d)

Nhân khẩu

10.

Sau khi thu thập dữ liệu, bước tiếp theo trong nghiên cứu marketing là:

a)

Báo cáo kết quả

b)

Phân tích thông tin

c)

Giải thích thông tin

d)

Định ra giải pháp tốt nhất cho vấn đề

11.

Theo quan điểm marketing, giá trị tiêu dùng sản phẩm được hiểu là:

a)

Sự đánh giá của người tiêu dùng về khả năng của sản phẩm trong việc thỏa mãn nhu cầu của họ

b)

Lợi ích khách hàng nhận được từ dịch vụ hỗ trợ của người cung ứng

c)

Lợi ích tinh thần khách hàng nhận được từ danh tiếng của nhà cung ứng

d)

Lợi ích khách hàng nhận được qua tiếp xúc với đội ngũ nhân sự của nhà cung ứng

12.

Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp thể hiện trong đáp án nào?

a)

Tiếp thị sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng

b)

Tạo sự kết nối các hoạt động của doanh nghiệp với thị trường

c)

Thúc đẩy tiêu thụ càng nhiều càng tốt

d)

Đáp ứng các yêu cầu của cộng đồng

13.

Thành phần nào dưới đây không thuộc hệ thống thông tin marketing?

a)

Hệ thống tình báo marketing

b)

Hệ thống báo cáo nội bộ

c)

Hệ thống phân tích thông tin

d)

Hệ thống thu nhận thông tin từ môi trường

14.

Hoạt động trao đổi mang tính thương mại được gọi là:

a)

Bán hàng

b)

Chuyển giao

c)

Giao dịch

d)

Đổi hàng

15.

Hiểu một cách đầy đủ, marketing là công việc thuộc về…

a)

Người bán

b)

Người mua

c)

Bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm cách trao đổi với bên kia

d)

Những người kinh doanh thương mại

16.

Đáp án nào thể hiện đúng ưu điểm của thông tin thứ cấp (Secondary information)?

a)

Nhanh và rẻ hơn thông tin sơ cấp (Primary information)

b)

Độ tin cậy cao hơn thông tin sơ cấp

c)

Mất nhiều thời gian thu thập hơn thông tin sơ cấp

d)

Chi phí tốn kém hơn thu thập thông tin sơ cấp

17.

Yếu tố nào không thuộc nhóm nhân khẩu?

a)

Ổn định chính trị

b)

Tốc độ đô thị hóa

c)

Quy mô và tốc độ tăng dân số

d)

Lạm phát

18.

Đáp án nào thể hiện đúng quan điểm marketing hiện đại?

a)

Xác định khách hàng muốn gì rồi bán cho họ sản phẩm mà họ muốn

b)

Một sản phẩm có chất lượng tốt và nhiều tính năng sẽ tự tìm được khách hàng

c)

Nếu một khách hàng bị thuyết phục mua một sản phẩm, họ sẽ thích sản phẩm đó

d)

Cần phải bán sản phẩm thật rộng rãi với giá hạ

19.

Nhận định sau đúng hay sai: "Những đoạn thị trường có tốc độ tăng trưởng cao luôn có khả năng sinh lời thấp và ổn định"

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, marketing có vai trò gì?

a)

Đảm bảo đầy đủ, kịp thời nguồn tài chính cần thiết cho hoạt động sản xuất và tác nghiệp

b)

Thu hút và giữ người lao động giỏi cho doanh nghiệp

c)

Đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường

d)

Tạo giá trị gia tăng cho doanh nghiệp

21.

Nhà máy xe đạp Biên Hòa trung thành với dòng sản phẩm xe đạp. Thời gian qua , nhà máy đã không ngừng cải tiến để xe đẹp hơn, bền hơn . Hiện nay , đây là nhà máy nổi tiếng với các kiểu xe đạp bền đẹp. Doanh nghiệp này theo đuổi quan điểm marketing nào?

a)

Tập trung sản xuất

b)

Tập trung khách hàng

c)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm

d)

Tập trung vào bán hàng

22.

Đánh giá để lựa chọn thị trường mục tiêu cần dựa vào các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Quy mô và sự tăng trưởng của thị trường

b)

Sức hấp dẫn của cơ cấu thị trường

c)

Ý đồ của lãnh đạo doanh nghiệp

d)

Mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp

23.

Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm tập trung bán hàng?

a)

Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất và mở rộng phạm vi tiêu thụ

b)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất

c)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực và cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

d)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những thức ưu thế hơn thế đôi thủ cạnh

24.

Yếu tố nào không ảnh hưởng tới mức độ, cường độ cạnh tranh trong ngành trên một đoạn thị trường?

a)

Số lượng đối thủ cạnh tranh trên thị trường

b)

Năng lực cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh

c)

Rào cản rút lui khỏi ngành

d)

Mức cầu thị trường

25.

Đáp án nào sau đây không thể hiện điểm khác nhau giữa quan điểm marketing định hướng khách hàng và quan điểm tập trung vào bán hàng?

a)

Nghiên cứu thị trường, xác định khách hàng mục tiêu

b)

Sử dụng công cụ marketing-mix phù hợp với nhu cầu của khách hàng mục tiêu

c)

Sử dụng các chương trình khuyến mãi để khuyến khích khách hàng mua sản phẩm

d)

Tập trung vào sự hiểu biết nhu cầu của khách hàng

26.

Những dữ liệu marketing sau đây đều là nguồn thông tin thứ cấp, ngoại trừ:

a)

Quan sát khách hàng

b)

Dữ liệu của một tổ chức nghiên cứu

c)

Thu thập giá bán lẻ từ các tạp chí marketing và báo chí chuyên ngành

d)

Một bài viết trên Thời Báo Kinh Tế Việt Nam

27.

Dữ liệu sơ cấp có thể thu thập được bằng phương pháp nào?

a)

Tất cả các phương pháp trên

b)

Quan sát

c)

Điều tra/phỏng vấn

d)

Thực nghiệm

28.

Theo quan điểm marketing hiện đại, để kinh doanh thành công, doanh nghiệp chỉ cần tập trung vào mục tiêu nào trong các đáp án sau?

a)

Huấn luyện đội ngũ nhân viên bán hàng chuyên nghiệp.

b)

Thỏa mãn mong muốn của khách hàng bằng những phương thức hữu hiệu hơn so với các đối thủ cạnh tranh.

c)

Đầu tư hệ thống cửa hàng hiện đại nhất

d)

Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo nhất.

29.

Sự cân đối giữa lợi nhuận của doanh nghiệp, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng và lợi ích xã hội là một đòi hỏi đối với nhà marketing theo quan điểm nào?

a)

Marketing định hướng sản phẩm.

b)

Marketing định hướng sản xuất.

c)

Marketing định hướng thị trường.

d)

Marketing đạo đức xã hội.

30.

Giai đoạn nào thực hiện tiếp sau "nhận biết nhu cầu" trong quá trình quyết định mua của người tiêu dùng theo lý thuyết:

a)

Đánh giá các phương án

b)

Quyết định mua

c)

Đánh giá sau mua

d)

Tìm kiếm thông tin

31.

Sản phẩm trong marketing phải bao gồm những đặc trưng sau, ngoại trừ:

a)

Một thứ nào đó có khả năng chào bán.

b)

Một thứ nào đó có khả năng thỏa mãn nhu cầu

c)

Một thứ nào đó có khả năng gây chú ý và kích thích tiêu dùng.

d)

Một thứ nào đó có sẵn trong tự nhiên.

32.

Chủ thể làm marketing có thể là đối tượng trong các đáp án sau, ngoại trừ:

a)

Một đảng chính trị

b)

Không có đáp án đúng

c)

Một doanh nghiệp

d)

Một cá nhân

33.

Dựa vào nhu cầu tự nhiên của con người, nhà kinh doanh sẽ xác định được:

a)

Mong muốn của từng người hoặc một tập hợp người.

b)

Các thông số và đặc tính cụ thể của sản phẩm mà thị trường cần

c)

Khả năng thanh toán của khách hàng.

d)

Một chủng loại sản phẩm để đáp ứng một loại nhu cầu

34.

Chức năng cơ bản của hoạt động marketing là:

a)

Tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp

b)

Tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp

c)

Huy động vốn cho doanh nghiệp.

d)

Phát hiện và ứng dụng những công nghệ mới để tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp.

35.

"Doanh nghiệp chọn nhiều hơn một đoạn thị trường riêng biệt làm đoạn thị trường mục tiêu, các phân đoạn này có sự khác nhau về đặc tính thị trường và đặc tính sản phẩm" là lựa chọn thị trường theo phương pháp nào?

a)

Chuyên môn hóa theo đặc tính sản phẩm

b)

Chuyên môn hóa theo đặc tính thị trường

c)

Chuyên môn hóa tuyển chọn

d)

Tập trung vào một đoạn thị trường

36.

Để tiến tới trao đổi cần có các điều kiện sau, ngoại trừ:

a)

Mỗi bên có khả năng giao dịch và chuyển giao thứ mình có

b)

Mỗi bên đều tin chắc mình nên hay muốn giao dịch với bên kia

c)

Mỗi bên cần phải có gì đó có giá trị với bên kia;

d)

Chỉ có 2 bên tham gia trao đổi

37.

Sự hài lòng của khách hàng sau khi sử dụng hàng hóa tùy thuộc vào:

a)

Uy tín thương hiệu của nhà sản xuất

b)

Kết quả so sánh giữa giá trị tiêu dùng và kỳ vọng về sản phẩm

c)

Kỳ vọng của người tiêu dùng về sản phẩm đó

d)

Giá của hàng hóa đó cao hay thấp

38.

Hoạt động kinh doanh theo định hướng marketing được hiểu đúng theo đáp án nào sau đây?

a)

Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng.

b)

Nghiên cứu nhu cầu của khách hàng và tìm cách thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp.

c)

Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

d)

Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng.

39.

Lựa chọn câu nhận định đúng về "nhận biết nhu cầu" trong các đáp án sau:

a)

Là cảm giác của người tiêu dùng về một sự khác biệt giữa trạng thái hiện có với trạng thái mong muốn.

b)

Là việc người tiêu dùng tìm kiếm thông tin liên quan đến sản phẩm có thể thỏa mãn ước muốn của mình.

c)

Là việc người tiêu dùng đưa ra quyết định mua.

d)

Là việc người tiêu dùng xử lý các thông tin để đánh giá các thương hiệu có khả năng thay thế nhau.

40.

Câu nói "làm thế nào để khách hàng bỏ phiếu bằng đô la cho sản phẩm của doanh nghiệp" thể hiện quan điểm marketing nào trong các đáp án sau?

a)

Tập trung sản xuất.

b)

Tập trung vào khách hàng.

c)

Tập trung hoàn thiện sản phẩm.

d)

Tập trung vào bán hàng.

41.

Lựa chọn đáp án có câu nhận định đúng về quan điểm định hướng khách hàng?

a)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công phải tập trung mọi nguồn lực vào việc tạo ra sản phẩm có chất lượng hoàn hảo nhất.

b)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải xác định đúng nhu cầu và mong muốn của thị trường mục tiêu và đáp ứng tốt bằng những phương thức ưu thế hơn đối thủ cạnh tranh.

c)

Nhà quản trị các doanh nghiệp cần phải tập trung vào việc tăng quy mô sản xuất, hạ giá thành và mở rộng phạm vi tiêu thụ.

d)

Nhà quản trị các doanh nghiệp muốn thành công cần phải tập trung mọi nguồn lực và sự cố gắng vào việc thúc đẩy tiêu thụ và khuyến mại.

42.

Người tiêu dùng có thể là ...(1)... hoặc ...(2)... hoặc ...(3)...., đó là những người mua hàng hóa và dịch vụ để sử dụng cho cá nhân, hộ gia đình, tổ chức mà không nhằm mục đích bán lại.

a)

(1) cá nhân; (2) doanh nghiệp; (3) tư nhân.

b)

(1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) tư nhân.

c)

(1) doanh nghiệp; (2) hộ gia đình; (3) công cộng.

d)

(1) cá nhân; (2) hộ gia đình; (3) tổ chức.

43.

Công chúng trực tiếp của một doanh nghiệp là:

a)

Là các tổ chức hỗ trợ tài chính cho doanh nghiệp.

b)

Là các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng hóa.

c)

Là những đối thủ thể luôn muốn giành giật khách hàng của doanh nghiệp.

d)

Một nhóm bất kỳ quan tâm hoặc có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới các mục tiêu đề ra của doanh nghiệp.

44.

Marketing mục tiêu được hiểu là:

a)

Tập trung sản xuất ra sản phẩm và tìm cách bán chúng.

b)

Kích thích nhu cầu mua sắm của khách hàng để bán hàng.

c)

Nghiên cứu và tìm cách thỏa mãn nhu cầu của khách hàng trên cơ sở bảo đảm lợi ích khách hàng và mục tiêu của doanh nghiệp.

d)

Hoàn thiện sản phẩm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

45.

Động cơ của người mua được hiểu là:

a)

Hành vi mang tính định hướng.

b)

Nhu cầu đã trở nên bức thiết mà con người phải hành động để thỏa mãn.

c)

Là một trạng thái kích thích của môi trường.

d)

Là một loại nhu cầu ở thứ hạng cao.

46.

Sau khi thu thập dữ liệu, bước kế tiếp trong quy trình nghiên cứu marketing là gì?

a)

Giải thích dữ liệu

b)

Trình bày những kết luận

c)

Phân tích thông tin

d)

Báo cáo những tìm tòi

47.

Khái niệm marketing hiện đại gợi ý cơ hội lớn nhất mang lại thành công cho doanh nghiệp là gì?

a)

Tăng lượng sản phẩm bán ra

b)

Định giá sản phẩm cao để thu lợi nhuận

c)

Cung cấp sản phẩm cải tiến liên tục

d)

Bảo đảm độ thỏa dụng cao nhất cho người tiêu dùng

48.

Khi nói về giai đoạn tăng trưởng trong chu kỳ sống của sản phẩm X, nhận định nào sau đây là sai?

a)

Cạnh tranh là khốc liệt nhất trong giai đoạn này do vậy doanh nghiệp cần thay đổi sản phẩm hoặc cải tiến sản phẩm

b)

Đối với sản phẩm mới , giai đoạn tăng trưởng vẫn có lợi nhuận nhưng thấp hơn giai đoạn sau

c)

Lượng bán sản phẩm rất quan trọng và doanh nghiệp có thể đạt lợi nhuận cao nhất trong ngành hàng đó

d)

Trong giai doạn này không nên thay đổi sản phẩm

49.

Theo quan điểm marketing, sự thỏa mãn của người tiêu dùng được hiểu là gì?

a)

Kết quả so sánh giữa giá trị tiêu dùng của sản phẩm với kỳ vọng của khách hàng

b)

Kỳ vọng của người mua về giá trị tiêu dùng của sản phẩm

c)

Giá trị tiêu dùng thực tế của sản phẩm

d)

Chi phí khách hàng bỏ ra để sở hữu sản phẩm

50.

Kênh phân phối trực tiếp là kênh như thế nào?

a)

Có một cấp trung gian

b)

Có hai cấp trung gian

c)

Có ba cấp trung gian

d)

Không có cấp trung gian

51.

Kênh phân phối là một tập hợp của những gì?

a)

Các nhà sản xuất và doanh nghiệp thương mại

b)

Các tổ chức đơn lẻ

c)

Các cá nhân riêng lẻ

d)

Các cá nhân và tổ chức độc lập và phụ thuộc lẫn nhau

52.

Nhiệm vụ của nhà marketing trong giai đoạn đầu của hoạt động kinh doanh là gì?

a)

Thực hiện khuyến mãi liên tục để kích thích mua

b)

Nghiên cứu hoàn thiện sản phẩm để chất lượng ngày càng tốt hơn

c)

Nắm rõ nhu cầu, mong muốn, hiểu điều gì xảy ra trong ' hộp đen ý thức người mua'

d)

Tập trung sản xuất sản phẩm đại trà với giá thành hạ

53.

Phương án nào sau đây phản ánh không đúng về cấu trúc kênh?

a)

Cấu trúc kênh giữa các doanh nghiệp khác nhau có thể khác

b)

Trong kênh phải có ít nhất một trung gian phân phối

c)

Cấu trúc kênh là nhóm các thành viên của kênh mà tập hợp các công việc được phân chia của họ

d)

Ba yếu tố phản ánh cấu trúc kênh là chiều dài, chiều rộng của kênh , loại trung gian thương mại trong

54.

Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp sẽ có hành động nào dưới đây?

a)

Đặt giá cao nhất có thể theo khả năng chi trả của khách hàng

b)

Đặt giá ở mức cao hơn đối thủ cạnh tranh khi sản phẩm của doanh nghiệp vượt trội hơn

c)

lựa chọn 1 mức giá thấp nhất cho sản phẩm

d)

Đặt giá ở mức nào đó mà chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí là lớn nhất

55.

Nếu khách hàng của doanh nghiệp Y có sự phân tán về địa lý, mua thường xuyên nhưng số lượng mua mỗi lần ít, sản phẩm là hàng tiêu dùng thông thường thì doanh nghiệp Y có thể lựa chọn kênh phân phối...

a)

dài ( 2 cấp trung gian trở lên )

b)

Độc quyền

c)

ngắn ( không có hoặc một cấp trung gian phân phối )

d)

có thể kết hợp cả kênh phân phối ngắn và dài

56.

Khi doanh nghiệp muốn có một tỷ lệ lợi nhuận nhất định trên vốn đầu tư, nên dùng phương pháp định giá nào?

a)

Xác định giá từ chi phí trung bình

b)

Xác định giá dựa vào mức giá hiện hành

c)

Xác định giá theo phương pháp hòa vốn

d)

Xác định giá theo lợi nhuận mục tiêu

57.

Cầu thị trường tại VN về dòng xe của HD là lớn vì kiểu dáng đẹp, chất lượng tốt nhưng giá đắt, chỉ số ít khách hàng có thu nhập cao có khả năng mua.Nhận thấy cơ hội kinh doanh này doanh nghiệp HD đã sản xuất đại trà sản phẩm HSx có kiểu dáng gần giống HS và giá thành rẻ hơn , phù hợp với khả năng chi trả của đa số khách hàng có mong muốn sử dụng dòng xe này . Doanh nghiệp HD đã theo quan điểm quản trị marketing nào ?

a)

Marketing tập trung vào sản phẩm

b)

Marketing tập trung vào sản xuất

c)

Marketing tập trung vào bán hàng

d)

Marketing tập trung vào khách hàng

58.

Sự kết hợp giữa các nhà bán lẻ trong kênh phân phối thuộc liên kết theo hướng nào?

a)

Chiều dọc

b)

Chiều ngang

c)

Chiều ngang

d)

Chiều dài

59.

Kênh truyền thông cá nhân không có hình thức nào sau đây?

a)

Chuyên gia tư vấn độc lập hỗ trợ người tiêu dùng

b)

Thông qua các phương tiện truyền phát tin , không có tiếp xúc trực tiếp cá nhân , không có cơ chế thu nhận thông tin ngược chiều

c)

Người hướng dẫn mua hàng trực tuyến

d)

Nhân viên bán hàng của công ty tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mục tiêu

60.

Khi đánh giá các phương án trước khi quyết định mua, người tiêu dùng có xu hướng nào?

a)

Xem giá cả là nhân tố quyết định nên mua hay không

b)

Coi thông tin từ người thân là đáng tin cậy nhất

c)

Coi các kênh thông tin là cơ sở cơ bản để đưa ra quyết định mua

d)

Xây dựng cho mình một tập hợp những niềm tin vào các nhãn hiệu hàng

61.

Định giá dựa vào điểm hòa vốn cho doanh nghiệp biết

a)

Giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hòa vốn

b)

Mức giá tối thiểu mà doanh nghiệp phải bán từ đó trở lên thì có lãi

c)

Mức giá mà doanh cần phải bán để hòa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi , chi phí cố định và số lượng sản phẩm bán được tương ứng với mức giá cho trước

d)

Mức giá mà doanh nghiệp cần phải bán để hóa vốn trên cơ sở chi phí biến đổi , chi phí cố định cho trước

62.

Hiểu một cách đầy đủ , marketing là công việc thuộc về chủ thể nào trong các đáp án sau

a)

Bên nào tích cực hơn trong việc tìm kiếm cách trao đổi với bên kia

b)

người bán

c)

người mua

d)

Những người kinh doanh thương mại

63.

66. Hàng hóa mua có lựa chọn được hiểu là:

a)

Những hàng hóa mà người tiêu dùng trong quá trình lựa chọn và mua thường so sánh cân nhắc các chỉ tiêu chất lượng, giá cả…

b)

Những sản phẩm thường được bán dưới dạng hoạt động, lợi ích hay sự thỏa mãn

c)

Những hàng hóa mà người tiêu dùng thông thường hay mua

d)

Những hàng hóa thường được sử dụng nhiều lần

64.

67. Doanh nghiệp thường áp dụng công cụ xúc tiến bán khi:

a)

Sản phẩm đang vào giai đoạn bão hòa

b)

Nhân dịp ngày lễ, tết

c)

Khuyến khích các trung gian phân phối

d)

Sản phẩm đang vào giai đoạn bão hòa, các dịp lễ tết, khuyến khích các trung gian phân phối.

65.

68. Đặt cho sản phẩm của doanh nghiệp những nhãn hiệu riêng biệt có ưu điểm:

a)

Giảm chi phí quảng cáo và cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

b)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

c)

Giảm chi phí quảng cáo khi tung một sản phẩm mới ra thị trường

d)

Cung cấp thông tin riêng về sự khác biệt của các loại sản phẩm và không ràng buộc uy tín của doanh nghiệp với một sản phẩm cụ thể

66.

69. Khi doanh nghiệp định vị sản phẩm trên thị trường là sản phẩm độc đáo, chất lượng vượt trội hơn đối thủ cạnh tranh thì:

a)

Giá của sản phẩm phải bằng chi phí cộng với lợi nhuận ước tính.

b)

Giá của sản phẩm phải phù hợp với định vị.

c)

Giá của sản phẩm phải ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh.

d)

Giá của sản phẩm phải thấp hơn tất cả các đối thủ cạnh tranh.

67.

70. Việc doanh nghiệp Z chỉ bán sản phẩm qua một người bán lẻ duy nhất ở một khu vực địa lý cụ thể, người bán lẻ này không được phép bán sản phẩm khác của đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp này đã áp dụng phương thức phân phối:

a)

Độc quyền

b)

Truyền thống

c)

Đại trà

d)

Chọn lọc

68.

71. Trong giai đoạn giới thiệu của chu kỳ sống sản phẩm tiêu dùng, công cụ xúc tiến hỗn hợp nào thường có hiệu quả nhất?

a)

Bán hàng trực tiếp

b)

Quảng cáo và tuyên truyền

c)

Là một công cụ khác

d)

Khuyến mãi

69.

72. Phương thức phân phối chọn lọc thích hợp nhất với:

a)

Các loại sản phẩm mà khách hàng mua có suy nghĩ, cân nhắc và doanh nghiệp đang thu hút các khách hàng trung gian

b)

Các sản phẩm cần sự tích cực của người bán lẻ và cần sự bao phủ thị trường

c)

Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ thông dụng

d)

Các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ thông dụng cần sự bao phủ thị trường

70.

73. Phân đoạn thị trường theo cơ sở địa lý bao gồm các tiêu thức sau, ngoại trừ:

a)

Quy mô gia đình

b)

Vùng miền

c)

Khí hậu

d)

Mật độ dân cư

71.

Tăng thêm sự hấp dẫn của sản phẩm đối với khách hàng các doanh nghiệp thường cung ứng thêm các dịch vụ bổ sung. Theo anh/chị, khi cung ứng dịch vụ bổ sung cho khách hàng cần lưu ý những vấn đề gì?

a)

Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch

b)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ; Thái độ và trình độ hiểu biết của nhân viên cung ứng dịch vụ; Có thể tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng

c)

Bằng chứng hữu hình và độ tin cậy của dịch vụ

d)

Chất lượng của dịch vụ cung ứng; Nên tính giá dịch vụ vào giá sản phẩm hay tách riêng

72.

Thực chất khách hàng muốn mua gì khi lựa chọn sản phẩm?

a)

Khách hàng muốn mua chất lượng sản phẩm

b)

Khách hàng muốn mua đặc tính sản phẩm

c)

Khách hàng muốn mua lợi ích mà sản phẩm mang lại cho họ

d)

Khách hàng muốn mua sản phẩm và dịch vụ gắn với sản phẩm

73.

Khi doanh nghiệp áp dụng chiến lược kéo, hoạt động nào sau đây có thể tiếp cận đến nhiều người nhận tin trong thời gian ngắn để đạt mục tiêu "biết" và "hiểu" của người nhận tin về sản phẩm?

a)

Quảng cáo trên website của doanh nghiệp

b)

Bán hàng cá nhân tại hội chợ triển lãm

c)

Quảng cáo trên truyền hình

d)

Khuyến mãi tại cửa hàng

74.

Ca sỹ nổi tiếng Y thực hiện một video ca nhạc trong đó có hình ảnh ca sỹ này sử dụng trang phục của một thương hiệu Z, đây được coi là một dụng ý nhằm quảng bá cho thương hiệu Z, thương hiệu Z đã lựa chọn truyền thông qua...

a)

Đánh giá của các chuyên gia

b)

Bầu không khí đặc biệt

c)

Phương tiện thông tin đại chúng

d)

Những sự kiện

75.

Phân phối rộng rãi là phương thức phân phối mà:

a)

Doanh nghiệp chỉ bán sản phẩm qua một trung gian thương mại duy nhất

b)

Nhà quản trị thiết kế kênh để cố gắng đưa sản phẩm và dịch vụ của mình đến càng nhiều nhà bán lẻ càng tốt

c)

Mỗi khu vực thị trường, doanh nghiệp sẽ lựa chọn một số nhà bán lẻ phù hợp với tiêu chuẩn khắt khe của doanh nghiệp

d)

Trung gian chỉ được bán sản phẩm của một nhà sản xuất

76.

Thuật ngữ nào đúng với phần trống trong khái niệm sau "Đoạn thị trường là một nhóm khách hàng có phản ứng như nhau đối với một....."

a)

Nhóm khách hàng

b)

Người tiêu dùng

c)

Doanh thị trường

d)

Tập hợp các kích thích marketing

77.

Lựa chọn câu nhận định đúng trong các đáp án sau?

a)

Bán hàng là một khâu của hoạt động của marketing

b)

Marketing và quảng cáo là hai hoạt động đồng nhất

c)

Marketing và bán hàng là hai hoạt động đồng nhất

d)

Marketing và tiếp thị là hai hoạt động đồng nhất

78.

Việc hình thành ý tưởng của sản phẩm có thể căn cứ vào các nguồn thông tin sau:

a)

Nhân viên bán hàng

b)

Khách hàng

c)

Tất cả các phương án

d)

Nhân viên bán hàng FP

79.

Để lựa chọn đoạn thị trường hiệu quả, việc phân đoạn thị trường cần đảm bảo một số yêu cầu cơ bản sau, ngoại trừ:

a)

Có thể phân biệt được

b)

Đo lường được và có quy mô đủ lớn

c)

Có tính khả thi

d)

Không có sự khác biệt giữa các đoạn thị trường

80.

Nếu khách hàng có ý định mua một chiếc máy ảnh đắt tiền, anh ta sẽ quan tâm đến những chương trình truyền thông của các nhãn hiệu nổi tiếng như Nikon, Canon... mà bỏ qua những chương trình truyền thông về những nhãn hiệu chưa có danh tiếng. Như vậy, xu hướng chú ý đến những kích thích có gắn với các nhu cầu có chủ định được gọi là

a)

Sự bóp méo thông tin

b)

Sự ghi nhớ có chọn lọc

c)

Sự chú ý chọn lọc

d)

Sự lưu giữ có chọn lọc

81.

Chiến lược định giá "hớt phần ngon" cho sản phẩm mới là:

a)

Đặt giá cao nhất so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành

b)

Đặt giá cao nhất

c)

Đặt giá cao nhất có thể

d)

Đặt giá cao hơn đối thủ cạnh tranh chính

82.

Cửa hàng trang sức cao cấp X mới tung ra một sản phẩm mới, để có thêm cơ sở khi ra quyết định về mức giá bán , chủ cửa hàng quyết định chào hàng tới 50 khách hàng với 3 mức giá khác nhau 99 USD , 129 USD, 149 USD. Kết quả là , số khách đặt mua ở 2 mức giá 129 và 149 là xấp xỉ bằng nhau , mức giá 99 USD có ít người đặt mua nhất . Cửa hàng thử chào hàng thêm với mức giá 199 USD , và tiếp tục nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn . Qua cuộc thử nghiệm này , có thể thấy, loại tâm lý nào của khách hàng ảnh hưởng đến giá bán

a)

Tâm lý đám đông

b)

Tâm lý so sánh

c)

Tâm lý hoài nghi

d)

Tâm lý suy diễn: giá bán cao thì sản phẩm chất lượng cao

83.

Để đảm bảo sự thỏa mãn của khách hàng, nhà marketing cần làm gì nhất quán và hệ thống?

a)

Định giá bán sản phẩm thấp nhất có thể

b)

Thiết kế những sản phẩm hoàn hảo nhất có thể

c)

Theo dõi nhu cầu, mong muốn và kỳ vọng của khách hàng thường xuyên và hệ thống

d)

Luôn luôn thỏa mãn mọi đòi hỏi của khách hàng

84.

Để lựa chọn kênh phân phối phù hợp nhất với hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần căn cứ vào tập hợp yếu tố nào sau đây?

a)

Mục tiêu của tổ chức, đặc điểm người tiêu dùng, đặc điểm sản phẩm, kênh đối thủ, đặc điểm trung gian, kênh phân phối của cạnh tranh , đặc điểm của người trung gian , đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm của môi trường kinh doanh

b)

Quy định chính phủ về phân phối, đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm của môi trường kinh doanh

c)

Đặc điểm của người trung gian, quy định của chính phủ về phân phối , đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và đặc điểm của môi trường kinh doanh

d)

Mục tiêu về thị trường, đặc điểm người tiêu dùng, đặc điểm sản phẩm, đặc điểm của người cạnh tranh

85.

Một Doanh nghiệp muốn tăng cường vị thế và tăng lợi nhuận của mình tại một số khu vực thị trường , doanh nghiệp nên phát triển kênh phân phối theo:

a)

Liên kết dọc và ngang

b)

Chiều sâu

c)

Chiều dọc của kênh

d)

Liên kết dọc và ngang

86.

Khi thiết kế thông điệp truyền thông, các chủ đề mà người thiết kế thường hướng tới, ngoại trừ:

a)

Lợi ích kinh tế của người bán

b)

Đạo đức

c)

Cảm xúc

d)

Lợi ích kinh tế của người mua

87.

Hoạt động nhượng quyền kinh doanh thuộc loại kênh phân phối liên kết dọc (VMS) nào dưới đây

a)

VMS tập đoàn

b)

VMS hợp đồng

c)

VMS được quản lý

d)

VMS liên kết ngang

88.

Theo quá trình truyền tin marketing, việc mã hóa của người gửi phải phù hợp với khả năng giải mã của:

a)

Cơ quan chức năng

b)

Doanh nghiệp cạnh tranh

c)

Khách hàng mục tiêu

d)

Doanh nghiệp truyền thông

89.

Một khách hàng có ý định mua xe máy hiệu "V" nhưng nhận được thông tin từ những người bạn là dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa của những người cung cấp chưa tối ưu. Thông tin trên là:

a)

Một loại nhiễu trong thông điệp

b)

Một yếu tố cản trở quyết định mua

c)

Một thông tin hữu ích

d)

Một nhân tố cần cân nhắc khi quyết định mua

90.

"Phân đoạn thị trường; Lựa chọn thị trường mục tiêu; Định vị thị trường" là các bước trong tiến trình:

a)

Marketing hàng hóa khác nhau

b)

Marketing đại trà

c)

Marketing mục tiêu

d)

Tất cả các loại marketing

91.

Để nâng cao hiệu quả của bao gói hàng hóa, nhà quản trị marketing cần phải đưa ra các quyết định sau đây, ngoại trừ:

a)

Xây dựng quan niệm về bao gói

b)

Quyết định về các yêu cầu và thử nghiệm bao gói

c)

Quyết định về các thông tin trên bao bì

d)

Quyết định về dịch vụ

92.

Khi phát triển một danh mục sản phẩm của doanh nghiệp, theo anh / chị cần phải cân nhắc những vấn đề gì?

a)

Bề rộng, mức độ phong phú và mức độ hài hòa của danh mục hàng hóa

b)

Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, sự đồng bộ và mức độ hài hòa của danh mục hàng hóa

c)

Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú, sự đầy đủ và mức độ hài hòa của danh mục hàng hóa

d)

Bề rộng, bề sâu, mức độ phong phú và mức độ hài hòa của danh mục hàng hóa

93.

Nhóm sinh viên khởi nghiệp với dự án bán cây thủy sinh , họ đi nhập loại cây với giá thành chỉ 15.000 đồng/ cây nhưng sau đó bán ra với giá 500.000 đồng/ cây. Khi mua cây hỏi về giá bán , nhóm sinh viên giải thích rằng do cây này đỏ ý nghĩa phong thủy làm gia tăng tài lộc cho người sở hữu . Nhóm sinh viên này đã

a)

Định giá dựa trên chi phí

b)

Định giá dựa trên lợi nhuận mong muốn

c)

Định giá cạnh tranh

d)

Định giá theo giá trị cảm nhận

94.

Câu nói nào dưới đây thể hiện đúng nhất triết lý kinh doanh theo định hướng marketing?

a)

cung về sản phẩm Y đang thấp hơn cầu, hãy tập trung nâng cao năng suất lao động để tăng khối lượng sản phẩm Y với giá thành hạ

b)

khách hàng đang cần sản phẩm X , hãy sản xuất và bán cho họ sản phẩm Y

c)

doanh số bán hàng đang giảm , hãy tập trung mọi nguồn lực để đẩy mạnh bán hàng

d)

chúng ta đang cố bán cho khách hàng những sản phẩm hoàn hảo

95.

Chức năng nào của bao bì thương mại sản phẩm được xem là "Người bán hàng im lặng"?

a)

Bảo vệ

b)

Xúc tiến

c)

Giới thiệu

d)

Cân đối

96.

Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ là:

a)

Tính lệ thuộc

b)

Tính vô hình

c)

Không cất trữ được và không ổn định

d)

Tính vô hình, tính lệ thuộc, tính không cất trữ được và không ổn định

97.

Khi đối thủ cạnh tranh giảm giá bán, ứng xử thích hợp nhất của doanh nghiệp không phải là:

a)

Giảm giá bán thấp hơn đối thủ cạnh tranh khi chất lượng sản phẩm như nhau và doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính

b)

Giảm giá bằng đối thủ cạnh tranh mà không cần xem xét tương quan về chất lượng sản phẩm - giá cả của doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh

c)

Nâng giá với sản phẩm được cải tiến, thúc đẩy dịch vụ

d)

Giữ nguyên giá, thúc đẩy dịch vụ

98.

Doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm sữa bột trẻ em TA tham gia một diễn đàn có lượng lớn thành viên là những người đang nuôi con nhỏ, doanh nghiệp thường xuyên trả lời các câu hỏi của thành viên về đặc tính, công dụng, cách sử dụng, địa chỉ phân phối... Doanh nghiệp TA đã sử dụng kênh truyền thông trực tiếp nào?

a)

Kênh chuyên gia (Tư vấn, đánh giá của chuyên gia)

b)

Kênh giới thiệu/ giải thích

c)

Kênh xã hội

d)

Kênh quảng cáo

99.

Chức năng của quảng cáo:

a)

Chức năng thuyết phục, thông tin

b)

Chức năng gợi nhớ, thông tin, thuyết phục

c)

Chức năng thông tin, gợi nhớ

d)

Chức năng gợi nhớ, thuyết phục

100.

Các yếu tố bên trong ảnh hưởng tới quyết định về giá của doanh nghiệp bao gồm:

a)

Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến) và một số yếu tố khác như ai là người quyết định giá

b)

Các mục tiêu marketing và chi phí

c)

Chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)

d)

Các mục tiêu marketing, chi phí, chiến lược định vị và 3P (sản phẩm, phân phối và xúc tiến)

101.

Một cửa hàng DT bán trà sữa khi đang kinh doanh tốt thì xuất hiện một đối thủ cạnh tranh mới bán với mức giá thấp hơn. Cửa hàng DT đã nghiên cứu và nhận thấy việc đối thủ cạnh tranh giảm giá làm ảnh hưởng làm giảm một cách nghiêm trọng doanh thu của của hàng . Do đó , DT đã tiến hành thay đổi duy nhất là tăng ' topping-thêm món ' lên cho mỗi cốc trà sữa mà DT bán ra. Câu trả lời đúng nhất

a)

DT đã thực hiện chiến lược giữ giá và tăng các yếu tố marketing-mix khác

b)

DT đã thực hiện chiến lược tái định vị lại sản phẩm

c)

DT đã tiến hành giảm giá và tăng các yếu tố marketing-mix khác

d)

DT đã tiến hành khuyến mãi giá ngắn hạn

102.

Đối với doanh nghiệp , bán được hàng phải là đã xong . Điều này tất cả thành viên trong buổi thảo luận nhóm đều nhất trí nhưng lý do của vấn đề được giải thích theo nhiều cách khác nhau . Cách giải thích nào dưới đây là đầy đủ và chính xác nhất

a)

Sau khi khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp cần khuyến khích họ giới thiệu sản phẩm với người thân của họ

b)

Sau khi khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp cần phải tăng cường khuyến mãi để khuyến khích khách hàng mua tiếp sản phẩm

c)

Sau khi khách hàng mua sản phẩm, doanh nghiệp cần thuyết phục họ mua nhiều sản phẩm khác

d)

Sau khi mua, khách hàng thường so sánh kết quả thu được do tiêu dùng sản phẩm với những kỳ vọng từ sản phẩm trước khi mua; nếu hài lòng họ có thể giới thiệu sản phẩm cho người thân; vì vậy nên sử dụng công cụ xúc tiến marketing để tái khẳng định với khách hàng là họ có sự lựa chọn đúng

103.

Những trung gian marketing được sử dụng trong hệ thống phân phối chủ yếu là do:

a)

Hoạt động có hiệu quả cao trong phân phối hàng hóa

b)

Họ có những chức năng không thể thay thế trong phân phối hàng hóa

c)

Hỗ trợ các nhà sản xuất về nguồn lực tài chính và vật chất kỹ thuật

d)

Đảm nhiệm chức năng nhất định và có hiệu quả trong phân phối

104.

Đáp án nào thể hiện đúng khái niệm về mong muốn (Want)?

a)

Cảm giác thiếu hụt một cái gì đó mà con người cảm nhận được

b)

Nhu cầu tự nhiên có dạng đặc thù của con người

c)

Là trạng thái ý thức phát sinh do sự đòi hỏi của môi trường giao tiếp xã hội

d)

Nhu cầu có khả năng thanh toán

105.

Dòng chảy trong kênh thể hiện sự chuyển quyền sở hữu hàng hóa từ người sản xuất qua các thành viên khác trong kênh đến người tiêu dùng được gọi là?

a)

Dòng chảy thông tin

b)

Dòng đàm phán

c)

Dòng chuyển quyền sở hữu

d)

Dòng chia sẻ rủi ro

106.

Các sản phẩm mà người tiêu dùng thường so sánh về chất lượng, giá cả, kiểu dáng khi mua được gọi là sản phẩm:

a)

Mua ngẫu hứng

b)

Mua có sự lựa chọn

c)

Mua theo nhu cầu thụ động

d)

Mua theo nhu cầu đặc biệt