Font size
WorksheetsPL 7
Total questions: 104
Worksheet time: 3570secs
Luật hình sự Việt Nam bảo vệ những quyền gì của công dân?
Quyền tài sản
Quyền tự do ngôn luận
Quyền dân chủ của công dân
Quyền lựa chọn nghề nghiệp
Nguyên tắc nhân đạo trong Bộ luật Hình sự Việt Nam có mục tiêu gì đối với người phạm tội?
Trả thù và trừng trị họ một cách tàn nhẫn
Đưa người phạm tội trở lại xã hội, trở thành người có ích
Đẩy người phạm tội vào tù chung thân
Tước bỏ tất cả quyền lợi của người phạm tội
Nguyên tắc kết hợp hài hoà chủ nghĩa yêu nước và đoàn kết quốc tế trong luật hình sự Việt Nam thể hiện như thế nào?
Trừng trị các hành vi phá hoại hòa bình và chống lại các cuộc chiến tranh chính nghĩa
Cấm các hoạt động đối ngoại của các công dân
Cấm việc ký kết các hiệp định quốc tế
Đảm bảo bảo vệ quyền lợi của các tổ chức quốc tế, các doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam
Nguyên tắc kết hợp chủ nghĩa yêu nước và đoàn kết quốc tế trong luật hình sự Việt Nam nhằm mục đích gì?
Tăng cường sự bảo vệ tài sản của các quốc gia khác
Đảm bảo thực hiện các cam kết quốc tế của Việt Nam
Trừng trị các hành vi xâm phạm tài sản quốc tế
Xử lý các hành vi phạm tội trong nước
Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật trong pháp luật hình sự Việt Nam yêu cầu điều gì
Mọi công dân đều phải chịu trách nhiệm hình sự không phân biệt dân tộc, giới tính, nghề nghiệp
Chỉ những người phạm tội nghiêm trọng mới bị xử lý
Công dân chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi có yêu cầu từ các tổ chức xã hội
Công dân phải chịu trách nhiệm hình sự nếu không có bảo lãnh
Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự và hình phạt có ý nghĩa gì?
Không cần phát hiện tội phạm nếu không có thiệt hại
Mọi hành vi phạm tội đều phải bị xử lý nghiêm min
Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự và hình phạt có ý nghĩa gì?
Không cần phát hiện tội phạm nếu không có thiệt hại
Mọi hành vi phạm tội đều phải bị xử lý nghiêm minh
Việc xử lý tội phạm có thể tùy thuộc vào hoàn cảnh
Chỉ những người có lỗi mới bị xử lý
Nguyên tắc nào thể hiện rằng mọi hành vi phạm tội phải được phát hiện và xử lý kịp thời?
Nguyên tắc nhân đạo xã hội chủ nghĩa
Nguyên tắc kết hợp hài hoà chủ nghĩa yêu nước và đoàn kết quốc tế
Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự và hình phạt
Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm tuỳ thuộc vào các tình tiết của việc thực hiện tội phạm
Theo nguyên tắc trách nhiệm trên cơ sở lỗi, người phạm tội phải có yếu tố gì?
Lỗi vô ý hoặc cố ý
Cơ sở pháp lý vững mạnh
Tình huống cấp bách
Được bảo vệ quyền lợi đầy đủ
Nguyên tắc nào yêu cầu xác định trách nhiệm hình sự và hình phạt dựa trên các tình tiết của hành vi phạm tội và nhân thân của người phạm tội?
Nguyên tắc kết hợp hài hoà chủ nghĩa yêu nước và đoàn kết quốc tế
Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm tuỳ thuộc vào các tình tiết của việc thực hiện tội phạm
Nguyên tắc cá thể hoá trách nhiệm và hình phạt
Nguyên tắc công bằng
Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm tuỳ thuộc vào các tình tiết của việc thực hiện tội phạm yêu cầu gì?
Xử lý nghiêm mọi hành vi phạm tội
Cân nhắc các yếu tố như động cơ phạm tội và phương pháp thực hiện
Áp dụng các hình phạt nghiêm khắc cho tất cả các tội phạm
Tự động giảm hình phạt cho tội phạm ít nghiêm trọng
Nguyên tắc nào yêu cầu xử lý công minh và không phân biệt đối xử trong pháp luật hình sự?
Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự và hình phạt
Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm
Nguyên tắc côn
Nguyên tắc nào yêu cầu xử lý công minh và không phân biệt đối xử trong pháp luật hình sự?
Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự và hình phạt
Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm
Nguyên tắc công bằng
Nguyên tắc cá thể hoá trách nhiệm và hình phạt
Nguyên tắc công bằng trong pháp luật hình sự yêu cầu gì khi quyết định hình phạt?
Hình phạt phải phù hợp với mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội
Chỉ áp dụng hình phạt tiền cho tội phạm nhẹ
Tất cả các tội phạm đều phải chịu hình phạt tù
Chỉ áp dụng hình phạt cao nhất cho các tội phạm
Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm hình sự là gì?
Xử lý tội phạm theo sự phân loại của các cơ quan chức năng
Tùy thuộc vào tình tiết giảm nhẹ hoặc tăng nặng trách nhiệm hình sự
Phân biệt mức độ trách nhiệm dựa trên hành vi phạm tội
Áp dụng các hình phạt nhẹ cho tất cả các tội phạm
Điều nào sau đây không phải là đặc điểm của nguyên tắc kết hợp hài hoà chủ nghĩa yêu nước và đoàn kết quốc tế?
Trừng trị hành vi phá hoại hòa bình
Đảm bảo thực hiện cam kết quốc tế
Xử lý các hành vi xâm phạm chủ quyền của các nước khác
Cấm sự hợp tác quốc tế trong các vấn đề pháp lý
Nguyên tắc nào yêu cầu mức độ trách nhiệm hình sự tùy thuộc vào hoàn cảnh của hành vi phạm tội và nhân thân của người phạm tội?
Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm tuỳ thuộc vào các tình tiết của việc thực hiện tội phạm
Nguyên tắc cá thể hoá trách nhiệm và hình phạt
Nguyên tắc công bằng
Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự và hình phạt
Nguyên tắc cá thể hoá trách nhiệm và hình phạt yêu cầu gì trong việc xác định hình phạt?
Cân nhắc các yếu tố cụ thể trong từng vụ án
Chỉ dựa vào tình tiết giảm nhẹ
Áp dụng hình phạt chung cho tất cả các tội phạm
Xử lý
hiệm và hình phạt yêu cầu gì trong việc xác định hình phạt?
Cân nhắc các yếu tố cụ thể trong từng vụ án
Chỉ dựa vào tình tiết giảm nhẹ
Áp dụng hình phạt chung cho tất cả các tội phạm
Xử lý mọi hành vi phạm tội như nhau
Nguyên tắc nào thể hiện sự tương xứng giữa hình phạt và hành vi phạm tội?
Nguyên tắc tự chịu trách nhiệm
Nguyên tắc phân hoá
Nguyên tắc công bằng
Nguyên tắc cá thể hoá
Nguyên tắc nào đảm bảo sự bình đẳng giữa các công dân trước pháp luật hình sự?
Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự và hình phạt
Nguyên tắc công bằng
Nguyên tắc kết hợp hài hoà chủ nghĩa yêu nước và đoàn kết quốc tế
Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
Nguyên tắc không tránh khỏi trách nhiệm hình sự và hình phạt được áp dụng trong trường hợp nào?
Khi có sự cố ngoài ý muốn
Khi có quyết định của Tòa án
Khi tội phạm chưa gây ra hậu quả nghiêm trọng
Khi người phạm tội không khai báo
Điều gì phản ánh nguyên tắc phân hoá trách nhiệm tùy thuộc vào các tình tiết của hành vi phạm tội?
Các yếu tố như động cơ, phương pháp thực hiện tội phạm được xem xét
Chỉ có hành vi phạm tội nghiêm trọng mới bị xử lý
Tất cả tội phạm phải chịu hình phạt giống nhau
Việc xét xử chỉ dựa vào loại tội phạm
Nguyên tắc nào yêu cầu mọi công dân phải chịu trách nhiệm hình sự không phân biệt giới tính, nghề nghiệp hay thành phần xã hội?
Nguyên tắc công bằng
Nguyên tắc mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật
Nguyên tắc phân hoá trách nhiệm tuỳ thuộc vào các tình tiết của việc thực hiện tội phạm
Nguyên tắc cá thể hoá trách nhiệm và hình phạt
Nguồn của luật hình sự Việt Nam không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản
Nguồn của luật hình sự Việt Nam không bao gồm yếu tố nào dưới đây?
Tập quán pháp
Tiền lệ pháp
Văn bản pháp luật
Quyết định của các tòa án
Án lệ hình sự tại Việt Nam được công nhận từ năm nào?
2015
2016
2017
2018
Theo Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP, án lệ là:
Các phán quyết của Tòa án cấp huyện
Các lập luận, phán quyết trong bản án có hiệu lực pháp luật của Tòa án
Các quy định trong luật hình sự
Các ý kiến của các Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Bộ luật Hình sự Việt Nam hiện hành được ban hành vào năm nào?
1985
1999
2015
2020
Án lệ có thể được áp dụng trong xét xử khi nào?
Khi có những mâu thuẫn trong hệ thống pháp luật
Khi có văn bản pháp luật mới
Khi tòa án có thẩm quyền cao nhất yêu cầu
Khi người dân yêu cầu
Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015 chia thành bao nhiêu phần chính?
1
2
3
4
Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015 bao gồm bao nhiêu chương trong phần quy định chung?
10
11
12
13
Điều luật trong phần quy định chung của Bộ luật Hình sự chủ yếu quy định gì?
Các hành vi phạm tội cụ thể
Các biện pháp hình phạt
Các khái niệm chung và nguyên tắc xử lý
Các quy định về tội phạm
Phần các tội phạm trong Bộ luật Hình sự năm 2015 gồm bao nhiêu chương?
12
13
14
15
Cấu trúc của một quy phạm pháp luật hình sự bao gồm bao nhiêu bộ phận?
2
3
4
5
Cấu trúc của một quy phạm pháp luật hình sự gồm các bộ phận nào?
Bộ phận giả định, quy định, chế tài
Bộ phận mô tả, quy định, hình phạt
Bộ phận giả định, phán quyết, chế tài
Bộ phận quy định, hình phạt, trách nhiệm
luật hình sự gồm các bộ phận nào?
A. Bộ phận giả định, quy định, chế tài
B. Bộ phận mô tả, quy định, hình phạt
C. Bộ phận giả định, phán quyết, chế tài
D. Bộ phận quy định, hình phạt, trách nhiệm
Phần quy định của quy phạm pháp luật hình sự có thể có bao nhiêu loại?
A. 1 loại
B. 2 loại
C. 3 loại
D. 4 loại
Loại quy định nào trong pháp luật hình sự mô tả hành vi phạm tội cụ thể?
A. Quy định đơn giản
B. Quy định mô tả
C. Quy định viện dẫn
D. Quy định bổ sung
Chế tài trong quy phạm pháp luật hình sự có loại nào dưới đây?
A. Chế tài xác định và chế tài khuyến khích
B. Chế tài cấm và chế tài khuyến khích
C. Chế tài xác định tương đối và chế tài lựa chọn
D. Chế tài bổ sung và chế tài chính thức
Chế tài xác định tương đối trong Bộ luật Hình sự Việt Nam là gì?
A. Mức phạt chỉ có một giới hạn tối đa
B. Mức phạt được quy định trong một phạm vi từ mức tối thiểu đến tối đa
C. Mức phạt lựa chọn giữa các hình thức khác nhau
D. Mức phạt không xác định
Đối với quy phạm pháp luật hình sự, chế tài lựa chọn là:
A. Quy định các hình phạt bổ sung
B. Quy định sự lựa chọn giữa các hình phạt khác nhau
C. Quy định hình phạt cố định cho hành vi phạm tội
D. Quy định không có hình phạt cụ thể
Quy định nào trong Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 2015 mô tả hành vi "cướp giật tài sản" mà không nêu rõ các dấu hiệu của tội phạm?
A. Điều 171
B. Điều 168
C. Điều 182
D. Điều 156
Quy định viện dẫn trong Bộ luật Hình sự năm 2015 là:
A. Quy định các dấu hiệu của tội phạm một cách cụ thể
B. Quy định về hình phạt cho hành vi phạm tội cụ thể
C. Quy định không mô tả hành vi phạm tội mà viện dẫn các điều luật khác
D. Quy định về trách nhiệm hình sự
Phần chế tài của một quy phạm pháp luật hình sự trong Bộ luật Hình sự xác định
Phần chế tài của một quy phạm pháp luật hình sự trong Bộ luật Hình sự xác định:
Mức phạt cụ thể
Các biện pháp tư pháp
Các loại hình phạt và mức độ áp dụng
Các nguyên tắc xử lý
Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực về không gian dựa trên nguyên tắc nào?
Nguyên tắc lãnh thổ và nguyên tắc quốc tịch
Nguyên tắc quốc tịch và nguyên tắc tự do
Nguyên tắc tự do và nguyên tắc lãnh thổ
Nguyên tắc quốc tế và nguyên tắc lãnh thổ
Nguyên tắc lãnh thổ trong Bộ luật Hình sự Việt Nam có nghĩa là gì?
Tất cả các hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ Việt Nam đều bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.
Chỉ công dân Việt Nam phạm tội mới bị xử lý theo Bộ luật Hình sự Việt Nam.
Hành vi phạm tội của công dân nước ngoài không bị xử lý ở Việt Nam.
Chỉ các hành vi phạm tội trong vùng lãnh thổ của Việt Nam mới bị xử lý.
Phạm vi lãnh thổ Việt Nam bao gồm:
Vùng đất, vùng nước, vùng trời, vùng lòng đất thuộc chủ quyền của Việt Nam.
Vùng biển và đất liền của Việt Nam.
Vùng biển quốc tế và vùng đất quốc tế.
Chỉ các vùng lãnh thổ thuộc chủ quyền của Việt Nam.
Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực với hành vi phạm tội xảy ra trên tàu bay, tàu biển mang quốc tịch Việt Nam ở:
Chỉ trên lãnh thổ Việt Nam.
Ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, bao gồm vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Chỉ ở các vùng biển quốc tế.
Chỉ trên lãnh thổ Việt Nam và vùng trời.
Đối với người nước ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam, khi nào Bộ luật Hình sự Việt Nam không áp dụng?
Khi họ không có quốc tịch Việt Nam.
Khi họ hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự.
Khi họ là công dân nước ngoài.
goài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam, khi nào Bộ luật Hình sự Việt Nam không áp dụng?
Khi họ không có quốc tịch Việt Nam.
Khi họ hưởng quyền miễn trừ ngoại giao hoặc lãnh sự.
Khi họ là công dân của các quốc gia đồng minh.
Khi họ không thực hiện tội phạm trên lãnh thổ Việt Nam.
Khi nào Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài?
Chỉ khi có tội phạm quốc tế.
Chỉ khi tội phạm liên quan đến an ninh quốc gia Việt Nam.
Khi công dân Việt Nam phạm tội ở nước ngoài bất kể tội gì.
Khi có hiệp định tương trợ tư pháp giữa Việt Nam và quốc gia đó.
Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với hành vi phạm tội xảy ra ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp nào?
Khi hành vi đó xâm hại quyền lợi hợp pháp của công dân Việt Nam.
Khi hành vi đó xảy ra trong các lãnh thổ nước ngoài.
Khi có sự đồng ý của quốc gia sở tại.
Khi tội phạm này liên quan đến hợp tác quốc tế.
Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực với hành vi phạm tội của công dân Việt Nam thực hiện ở đâu?
Chỉ trong lãnh thổ Việt Nam.
Chỉ ở các quốc gia có hiệp định với Việt Nam.
Trên bất kỳ lãnh thổ quốc gia nào.
Chỉ tại các quốc gia đồng minh.
Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với hành vi phạm tội của người nước ngoài phạm phải ở ngoài lãnh thổ Việt Nam trong trường hợp nào?
Khi có tác động đến lợi ích của nhà nước Việt Nam.
Khi tội phạm liên quan đến tài sản của Việt Nam.
Khi có sự đồng ý của quốc gia sở tại.
Khi vi phạm các hiệp định quốc tế.
Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam khi nào?
Chỉ khi tội phạm xâm hại đến an ninh quốc gia.
Khi hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ quốc gia khác.
Việt Nam có hiệu lực đối với công dân Việt Nam phạm tội ở ngoài lãnh thổ Việt Nam khi nào?
Chỉ khi tội phạm xâm hại đến an ninh quốc gia.
Khi hành vi phạm tội xảy ra trên lãnh thổ quốc gia khác.
Khi có hợp đồng pháp lý với quốc gia sở tại.
Khi tội phạm liên quan đến quyền lợi hợp pháp của công dân Việt Nam.
Theo Bộ luật Hình sự Việt Nam, hiệu lực về thời gian bắt đầu từ khi nào?
Ngày ban hành của Bộ luật Hình sự.
Ngày có hiệu lực thi hành theo Nghị quyết của Quốc hội.
Ngày Bộ luật Hình sự được công bố.
Ngày Bộ luật Hình sự được Quốc hội thông qua.
Khi tội phạm được thực hiện trước ngày 01/01/2018, Bộ luật Hình sự năm 2015 có thể áp dụng hay không?
Không, vì Bộ luật Hình sự năm 2015 không thể áp dụng hồi tố.
Có, nếu điều luật không có lợi cho người phạm tội.
Có, nếu hành vi phạm tội là tội phạm quốc tế.
Có, vì Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung.
Điều luật quy định hình phạt nặng hơn sẽ được áp dụng đối với hành vi phạm tội nào?
Chỉ áp dụng cho hành vi phạm tội thực hiện sau khi Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực.
Áp dụng hồi tố đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước khi Bộ luật Hình sự năm 2015 có hiệu lực.
Áp dụng khi Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung có quy định hình phạt mới.
Không áp dụng hồi tố đối với hành vi phạm tội đã thực hiện trước thời điểm điều luật có hiệu lực.
Trường hợp nào sẽ được áp dụng hiệu lực hồi tố của Bộ luật Hình sự Việt Nam?
Khi tội phạm có hình phạt nhẹ hơn.
Khi quy định pháp luật không có lợi cho người phạm tội.
Khi quy định pháp luật mới có lợi cho người phạm tội.
Khi tội phạm chưa được xác định trong Bộ luật Hình sự cũ.
Khi tội phạm đã thực hiện trước ngày 01/01/2018, nhưng sau ngày này mới bị phát hiện, áp dụng điều luật nào?
Điều luật của Bộ luật Hình sự năm 1999.
Điều luật của Bộ luật Hình sự năm 2015 nếu có lợi cho người phạm tội.
Điều luật của Bộ luật Hình sự năm 1999 nếu có lợi cho người phạm tội.
Không áp dụng hình phạt đối với hành vi này.
Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với hành vi phạm tội xảy ra trước ngày 01/01/2018 nếu quy định trong Bộ luật này có lợi cho người phạm tội, ví dụ như?
Hình phạt tử hình.
Miễn trách nhiệm hình sự.
Tăng nặng hình phạt.
Loại trừ trách nhiệm hình sự.
Quy định nào trong Bộ luật Hình sự năm 2015 có thể áp dụng hiệu lực hồi tố nếu có lợi cho người phạm tội?
Hình phạt tử hình.
Cấm áp dụng hình phạt nặng hơn.
Quy định về tha tù trước thời hạn có điều kiện.
Quy định về hình phạt mới.
Trong trường hợp nào, Bộ luật Hình sự Việt Nam không áp dụng đối với hành vi phạm tội xảy ra trước 01/01/2018?
Khi hành vi đó không có bất kỳ thay đổi nào trong Bộ luật Hình sự mới.
Khi có sự thay đổi về hình phạt trong Bộ luật mới.
Khi hành vi đó xảy ra sau khi Bộ luật Hình sự mới có hiệu lực.
Khi hành vi phạm tội không có thay đổi về điều luật.
Trong trường hợp nào, Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực đối với hành vi phạm tội xảy ra trước khi có hiệu lực của Bộ luật?
Khi Bộ luật Hình sự mới có lợi cho người phạm tội.
Khi Bộ luật Hình sự mới nghiêm khắc hơn đối với người phạm tội.
Khi Bộ luật cũ có hiệu lực.
Khi Bộ luật Hình sự mới không có quy định.
Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực khi nào theo Nghị quyết số 41/2017?
Bộ luật Hình sự Việt Nam có hiệu lực khi nào theo Nghị quyết số 41/2017/QH14?
Từ ngày 01/01/2017.
Từ ngày 01/01/2018.
Từ ngày 01/01/2019.
Từ ngày Bộ luật được thông qua.
Giải thích Bộ luật Hình sự là gì?
Là việc giải thích các khái niệm trong pháp luật dân sự
Là việc sáng rõ nội dung và ý nghĩa của các điều luật hình sự
Là việc áp dụng các điều luật hình sự vào thực tiễn
Là việc giải thích các quy định về pháp luật lao động
Giải thích pháp luật hình sự được phân thành mấy loại?
1 loại
2 loại
3 loại
4 loại
Giải thích pháp luật hình sự chính thức có giá trị pháp lý như thế nào?
Chỉ có giá trị tham khảo
Có hiệu lực pháp lý bắt buộc đối với mọi cơ quan nhà nước và công dân
Chỉ có giá trị trong nội bộ cơ quan nhà nước
Không có giá trị pháp lý
Giải thích không chính thức là :
Là giải thích có giá trị pháp lý bắt buộc
Là giải thích chỉ có giá trị tham khảo
Là giải thích chỉ được thực hiện bởi Tòa án
Là giải thích chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam
Ai là chủ thể có quyền giải thích chính thức pháp luật hình sự?
Các cá nhân tự do
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Các tổ chức xã hội
Các cơ quan tư pháp cấp thấp
Giải thích của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được ban hành dưới hình thức nào?
Luật
Nghị quyết
Thông tư
Quyết định
Theo Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, ai có nhiệm vụ hướng dẫn các tòa án bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử?
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Tòa án nhân dân các cấp
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
án bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử?
Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
Bộ trưởng Bộ Tư pháp
Tòa án nhân dân các cấp
Viện kiểm sát nhân dân tối cao
Giải thích pháp luật hình sự của Tòa án nhân dân tối cao thường được thực hiện dưới dạng văn bản nào?
Thông tư và quy định
Nghị quyết và thông tư
Quyết định và công văn
Luật và pháp lệnh
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao có thể ban hành thông tư liên tịch với ai?
Bộ trưởng Bộ Tư pháp và Thẩm phán toà án tối cao
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và các bộ trưởng liên quan
Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Công an
Chủ tịch Quốc hội và văn phòng quốc hội
Giải thích của Tòa án nhân dân tối cao có tính chất gì đối với các tòa án cấp dưới?
Tính chất tham khảo
Tính bắt buộc trong phạm vi của bản án
Tính tự nguyện và bình đẳng
Tính tự chịu trách nhiệm theo pháp luật
Giải thích của các nhà khoa học và người làm công tác nghiên cứu về Bộ luật Hình sự có giá trị như thế nào?
Là giải thích bắt buộc trong thực tiễn xét xử
Là giải thích có hiệu lực pháp lý bắt buộc
Là giải thích chỉ có giá trị tham khảo
Là giải thích được công nhận trong văn bản pháp luật
Giải thích của các nhà khoa học về Bộ luật Hình sự thường được công bố dưới dạng gì?
Quyết định, thông tư, văn bản pháp luật
Công văn, các quy phạm pháp luật
Công trình nghiên cứu, bài báo, giáo trình, luận án
Nghị quyết, nghị định, quy định, nội quy
Giải thích pháp luật hình sự không chính thức có thể giúp ích như thế nào?
Làm rõ hơn nội dung của các quy phạm pháp luật
Cung cấp quy phạm pháp luật chính thức cho cơ quan nhà nước
Cung cấp văn bản pháp lý có hiệu lực thi hành
Xác định tội phạm
hư thế nào?
Làm rõ hơn nội dung của các quy phạm pháp luật
Cung cấp quy phạm pháp luật chính thức cho cơ quan nhà nước
Cung cấp văn bản pháp lý có hiệu lực thi hành
Xác định tội phạm
Điều nào sau đây là đặc điểm của giải thích pháp luật hình sự chính thức?
Là giải thích không có hiệu lực pháp lý
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện
Chỉ có giá trị tham khảo
Thực hiện bởi các nhà khoa học pháp lý
Giải thích pháp luật hình sự có vai trò gì trong việc áp dụng pháp luật?
Làm sáng tỏ các quy định trong pháp luật hình sự
Tạo ra các quy định mới trong pháp luật hình sự
Giải thích các quy định trong Bộ luật Dân sự
Tạo ra luật hình sự mới
Theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ai có quyền giải thích chính thức pháp luật hình sự?
Tòa án các cấp
Bộ Tư pháp
Các viện nghiên cứu pháp luật
Ủy ban Thường vụ Quốc hội
Giải thích của cơ quan xét xử bao gồm các hình thức nào?
Quyết định hành chính, thông báo, thông tư
Nghị quyết, thông tư, công văn hướng dẫn
Phán quyết, bản án
Báo cáo
Theo Điều 20 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân năm 2014, Tòa án nhân dân tối cao có nhiệm vụ gì?
Xử lý các vụ án hình sự
Hướng dẫn các tòa án bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử
Đưa ra các phán quyết cuối cùng trong mọi vụ án
Đưa ra các quyết định hành chính
Giải thích của nhà khoa học, người làm công tác nghiên cứu về Bộ luật Hình sự có tác dụng gì?
Tạo ra luật mới
Giải thích các quy định trong Bộ luật Dân sự
Giúp hiểu rõ hơn nội dung và quy định của Bộ luật Hình sự
Xử lý các vụ án hình sự
Giải thích pháp luật hình sự có tính chất gì đối với việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn?
Giải thích pháp luật hình sự có tính chất gì đối với việc áp dụng pháp luật trong thực tiễn?
Giúp giải quyết các vấn đề tranh chấp dân sự
Giúp đảm bảo việc áp dụng pháp luật hình sự đúng đắn và thống nhất
Tạo ra các quy định mới trong Bộ luật Dân sự
Xác định tội phạm
Khái niệm tội phạm theo Điều 8 Bộ luật Hình sự năm 2015 là gì?
Hành vi vi phạm hành chính
Hành vi không gây thiệt hại cho xã hội
Hành vi xâm phạm quyền lợi cá nhân
Hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự
Tội phạm chỉ được coi là tội phạm khi hành vi đó gây ra thiệt hại cho xã hội ở mức độ nào?
Mức độ nhỏ
Mức độ không đáng kể
Mức độ đáng kể
Mức độ tối thiểu
Theo Bộ luật Hình sự năm 2015, hành vi có dấu hiệu của tội phạm nhưng không đáng kể về tính nguy hiểm sẽ bị xử lý như thế nào?
Được xử lý hình sự
Được xử lý bằng biện pháp hành chính
Được xử lý theo các quy định dân sự
Không phải là tội phạm và sẽ bị xử lý bằng các biện pháp khác
Tính nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội thể hiện ở điều gì?
Mức độ thiệt hại cho các quan hệ xã hội được bảo vệ
Sự phổ biến của hành vi phạm tội
Hành vi phạm tội không có lỗi
Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Khái niệm "tính chất" trong mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm chủ yếu xác định điều gì?
Đặc điểm của chủ thể phạm tội
Giá trị của thiệt hại do hành vi gây ra
Phương pháp và công cụ thực hiện hành vi phạm tội
Mức độ nghiêm trọng của hành vi phạm tội
Mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?
Thời gian phạm tội
Địa điểm thực hiện hành vi
Mức độ thiệt hại và tính chất của
Mức độ nguy hiểm cho xã hội của tội phạm được quyết định bởi yếu tố nào sau đây?
Thời gian phạm tội
Địa điểm thực hiện hành vi
Mức độ thiệt hại và tính chất của hành vi
Các tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự
Tội phạm phải được thực hiện với loại lỗi nào để bị coi là hành vi phạm tội theo Bộ luật Hình sự?
Lỗi vô ý hoặc vô trách nhiệm
Lỗi cố ý hoặc vô ý
Lỗi nhẹ
Lỗi cố ý hoặc chủ mưu
Lỗi trong khoa học luật hình sự được hiểu như thế nào?
Sự thiếu nhận thức hoặc thiếu hiểu biết của người phạm tội
Thái độ tâm lý của người phạm tội đối với hành vi nguy hiểm và hậu quả do hành vi gây ra
Sự cố ý chấm dứt hành vi phạm tội hoặc từ chối hành động phạm tội
Ý thức vì vụ lợi hoặc động cơ cá nhân của người phạm tội về sự vi phạm pháp luật gây thiệt hại về tài sản
Tội phạm phải do chủ thể nào thực hiện?
Người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại
Người dưới độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự
Các tổ chức xã hội
Người phạm tội lần đầu
Pháp nhân thương mại có thể trở thành chủ thể của tội phạm khi nào?
Khi hành vi phạm tội chỉ liên quan đến cá nhân mà không liên quan đến pháp nhân
Khi hành vi phạm tội được thực hiện nhân danh pháp nhân và vì lợi ích của pháp nhân
Khi pháp nhân không có quyết định thành lập
Khi pháp nhân không có năng lực trách nhiệm hình sự
Điều nào quy định về chủ thể có năng lực trách nhiệm hình sự trong Bộ luật Hình sự năm 2015?
Điều 10
Điều 12
Điều 8
Điều 21
