Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm kế toán (Trang 1–2)
Total questions: 150
Worksheet time: 1hrs 15mins
Tài khoản nào sau đây là tài sản:
Nhận ký quỹ, ký cược
Hàng mua đang đi đường
Phải trả người bán
Nguồn vốn kinh doanh
Tài khoản nào sau đây không phải là tài khoản tài sản:
Hàng hóa
Thành phẩm
Quỹ đầu tư phát triển
Ứng trước tiền hàng cho người bán
Tài khoản nào sau đây là nguồn vốn
Lợi nhuận chưa phân phối
Tiền gửi ngân hàng
Tiền mặt
Nguyên vật liệu
Tài khoản nào sau đây không phải là tài khoản nguồn vốn:
Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách
Phải trả người lao động
Vay ngắn hạn
Phải thu khách hàng
Khoản “Ứng trước tiền hàng cho người bán” thuộc
Tài sản
Nguồn vốn
Khoản “Người mua ứng trước tiền hàng” thuộc
Tài sản
Nguồn vốn
Các quan hệ đối ứng đã học:
TS tăng – TS giảm, NV tăng – NV giảm, TS giảm – NV tăng, TS tăng – NV tăng
TS tăng – TS giảm, NV tăng – NV giảm, TS giảm – NV giảm, TS tăng – NV tăng
TS tăng – TS giảm, NV tăng – NV giảm, TS giảm – NV tăng, TS tăng – NV giảm
TS tăng – TS giảm, NV tăng – NV giảm, TS tăng – NV giảm, TS giảm – NV giảm
Trả nợ lương người lao động kỳ trước bằng tiền mặt thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
TS tăng – NV tăng
Nhập kho hàng hóa đi đường từ kỳ trước thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
TS tăng – NV tăng
Khách hàng ứng trước tiền bằng tiền gửi ngân hàng thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
TS tăng – NV tăng
Ứng trước tiền hàng cho người bán bằng tiền mặt thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
TS tăng – NV tăng
Nhận góp vốn bằng 1 TSCĐ hữu hình thuộc mối quan hệ đối ứng nào?
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
TS tăng – NV tăng
Mua NVL chưa thanh toán tiền cho người bán thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
TS tăng – NV tăng
Xuất kho hàng hóa đem đi gửi bán thuộc mqh đối ứng nào?
TS tăng – TS giảm
NV tăng – NV giảm
TS giảm – NV giảm
TS tăng – NV tăng
Số dư cuối kỳ của các tài khoản được xác định ntn?
Số dư CK = Số dư ĐK – PS tăng – PS giảm
Số dư CK = Số dư ĐK + PS tăng – PS giảm
Số dư CK = Số dư ĐK – PS giảm + PS tăng
Số dư CK = Số dư ĐK + PS tăng + PS giảm
Số dư cuối kỳ của tài khoản TS được xác định ntn?
Số dư CK = Số dư ĐK + Nợ – Có
Số dư CK = Số dư ĐK – Nợ – Có
Số dư cuối kỳ của tài khoản NV được xác định ntn?
Số dư CK = Số dư ĐK + Nợ - Có
Số dư CK = Số dư ĐK – Nợ - Có
Số dư CK = Số dư ĐK + Nợ + Có
Số dư CK = Số dư ĐK – Nợ + Có
Phát sinh tăng của 1 tài khoản có thể ghi bên nào
Bên Có
Bên Nợ
Bên Nợ và bên Có
Bên Nợ khi đó là tài khoản TS hoặc Chi phí, Bên Có khi đó là tài khoản NV hoặc doanh thu, thu nhập
Số dư đầu kỳ của TK Nợ phải trả dư Có là 30.000, trong kỳ số dư bên Nợ là 20.000, số dư bên Có là 60.000. Vậy số dư cuối kỳ là?
30.000
70
60.000
70.000
Số dư đầu kỳ của TK hàng mua đi đường là 20.000, trong kỳ phát sinh tăng là 50.000, số dư cuối kỳ là 40.000. Vậy số phát sinh giảm trong kỳ là?
30.000
10.000
40.000
70.000
Tìm số dư đầu kỳ của TK Vay ngắn hạn biết phát sinh tăng trong tháng là 30.000 phát sinh giảm trong tháng là 40.000, số dư cuối kỳ 50.000
60.000
90.000
30.000
80.000
Số dư ĐK của TK Nguyên vật liệu là 50.000, phát sinh bên Nợ là 10.000, số dư cuối kỳ 20.000. Tính số Nguyên vật liệu đã xuất trong tháng
50.000
60.000
40.000
20.000
Số dư ĐK của TK Nguyên vật liệu là 50.000, phát sinh bên Nợ là 10.000, số dư cuối kỳ 20.000. Vậy số tiền ghi lên bảng cân đối kế toán đầu kỳ của TK NVL là:
50.000
60.000
40.000
20.000
Số dư ĐK của TK Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách là 40.000, phát sinh bên Nợ là 40.000, phát sinh bên Có là 20.000. Vậy số tiền để ghi lên bảng cân đối kế toán cuối kỳ của TK Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách là bao nhiêu?
40.000
20.000
10.000
15.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Mua NVL về nhập kho trị giá 50.000, thuế GTGT 10%, đã trả 1 nửa bằng tiền gửi ngân hàng, phần còn lại chưa thanh toán”
Nợ TK “NVL” 50.000; Nợ TK “Thuế GTGT dc KT” 5.000; Có TK “TGNH” 27.500; Có TK “Phải trả người bán” 27.500
A.Nợ TK “NVL” 50.000; Nợ TK “Thuế GTGT dc KT” 5.000; Có TK “TGNH” 25.000; Có TK “Phải trả người bán” 25.000
A.Nợ TK “NVL” 50.000; Nợ TK “Thuế GTGT dc KT” 5.000; Có TK “TGNH” 55.000
A.Nợ TK “NVL” 50.000; Nợ TK “Thuế GTGT dc KT” 5.000; Có TK “Phải trả người bán” 55.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Trả nợ lương cho cán bộ nhân viên kỳ trước bằng tiền mặt 20.000”
Nợ TK “Tiền mặt” 20.000; Có TK “Phải trả người lao động” 20.000
Nợ TK “Tiền mặt” 2000; Có TK “Phải trả người lao động” 2000
Nợ TK “Phải trả người lao động” 2000; Có TK “Tiền mặt” 2000
Nợ TK “Phải trả người lao động” 20.000; Có TK “Tiền mặt” 20.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Bổ sung Quỹ khen thưởng từ lợi nhuận chưa phân phối 10.000”
Nợ TK “LN chưa phân phối”; Có TK “Quỹ khen thưởng”
Nợ TK “LN chưa phân phối” 10.000; Có TK “Quỹ khen thưởng” 10.000
Nợ TK “Quỹ khen thưởng” 10.000; Có TK “LN chưa phân phối” 10.000
Nợ TK “Quỹ khen thưởng” 10.000; Có TK “Nguồn vốn kinh doanh” 10.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Nhận góp vốn bằng 1 TSCĐ HH trị giá 20.000”
Nợ TK “LN chưa phân phối” 20.000; Có TK “TSCĐHH” 20.000
Nợ TK “TSCĐ HH” 20.000; Có TK “Nguồn vốn kinh doanh” 20.000
Nợ TK “TSCĐ HH” 20.000; Có TK “Vốn góp kinh doanh” 20.000
Nợ TK “TSCĐ HH” 2000; Có TK “Nguồn vốn kinh doanh” 2000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Mua CCDC về nhập kho đã thanh toán bằng tiền tạm ứng trị giá 20.000”.
Nợ TK “CCDC” 20.000; Nợ TK “Thuế GTGT dc khấu trừ” 2.000; Có TK “Tạm ứng” 22.000
Nợ TK “CCDC” 20.000; Có TK “Tiền mặt” 20.000
Nợ TK “CCDC” 20.000; Có TK “Tạm ứng” 20.000
Nợ TK “Tạm ứng” 20.000; Có TK “Tiền mặt” 20.000
Định khoản nghiệp vụ phát sinh sau: “Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi mua NVL 50.000”.
Nợ TK “Tạm ứng” 50.000; Có TK “Tiền mặt” 50.000
Nợ TK “Tiền mặt” 50.000; Có TK “Tạm ứng” 50.000
Nợ TK “NVL” 50.000; Có TK “Tiền mặt” 50.000
Nợ TK “NVL” 50.000; Có TK “Tạm ứng” 50.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng 20.000”.
Nợ TK “Phải thu khách hàng” 20.000; Có TK “Tiền gửi ngân hàng” 20.000
Nợ TK “Phải trả người bán” 20.000; Có TK “Tiền gửi ngân hàng” 20.000
Nợ TK “Tiền gửi ngân hàng” 20.000; Có TK “Phải thu khách hàng” 20.000
Nợ TK “Tiền gửi ngân hàng” 20.000; Có TK “Phải trả người bán” 20.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Ứng trước tiền hàng bằng tiền gửi ngân hàng 20.000”.
Nợ TK “Phải thu khách hàng” 20.000; Có TK “Tiền gửi ngân hàng” 20.000
Nợ TK “Phải trả người bán” 20.000; Có TK “Tiền gửi ngân hàng” 20.000
Nợ TK “Tiền gửi ngân hàng” 20.000; Có TK “Phải thu khách hàng” 20.000
Nợ TK “Tiền gửi ngân hàng” 20.000; Có TK “Phải trả người bán” 20.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Nhận góp vốn bằng TGNH 20.000, bằng TM 10.000”.
Nợ TK “TGNH” 20.000; Nợ TK “Tiền mặt” 10.000; Có TK “NVKD” 30.000
Có TK “Tiền mặt” 10.000; Có TK “TGNH” 20.000
Nợ TK “TGNH” 20.000; Nợ TK “Tiền mặt” 10.000; Có TK “Nhận góp vốn” 30.000
Nợ TK “TGNH” 20.000; Nợ TK “Tiền mặt” 10.000; Có TK “Vốn góp kinh doanh” 30.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt để thanh toán lương cho công nhân viên 20.000”.
Nợ TK “Phải trả người lao động” 20.000; Có TK “TGNH” 20.000
Nợ TK “Phải trả người lao động” 20.000; Có TK “Tiền mặt” 20.000
Nợ TK “Tiền mặt” 20.000; Có TK “TGNH” 20.000
Nợ TK “TGNH” 20.000; Có TK “Tiền mặt” 20.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Xuất kho hàng hóa đi gửi bán trị giá 20.000”.
Nợ TK “Hàng hóa” 20.000; Có TK “Hàng gửi bán” 20.000
Nợ TK “Hàng gửi bán” 20.000; Có TK “Hàng hóa” 20.000
Nợ TK “NVL” 20.000; Có TK “Hàng gửi bán” 20.000
Nợ TK “Hàng gửi bán” 20.000; Có TK “Thành phẩm” 20.000
“Hàng mua đi đường từ kỳ trước nhập kho hàng hóa” sử dụng TK nào để định khoản.
Hàng hóa, NVL
Hàng hóa, hàng gửi bán
NVL, hàng mua đang đi đường
Hàng mua đang đi đường, hàng hóa
“Vay ngắn hạn để trả nợ người bán” sử dụng TK để định khoản?
Vay ngắn hạn, phải trả người bán
Vay ngắn hạn, phải thu khách hàng
Vay ngắn hạn, nợ người bán
Nợ người bán, Tiền
“Dùng tiền mặt trả nợ vay ngắn hạn và nộp thuế vào ngân sách” sử dụng TK nào để định khoản?
Tiền mặt, nợ vay ngắn hạn, Thuế GTGT phải nộp
Tiền mặt, Vay ngắn hạn, Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách
Tiền mặt, Thuế GTGT dc khấu trừ, vay ngắn hạn
Không có đáp án đúng
“Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng TM” sử dụng TK nào để định khoản?
Tiền mặt, ứng trước tiền cho người bán
Tiền mặt, Phải trả người bán
Tiền mặt, Phải thu khách hàng
Không có đáp án đúng
“Ứng trước tiền hàng cho người bán bằng TM” sử dụng TK nào để định khoản?
Tiền mặt, ứng trước tiền cho người bán
Tiền mặt, Phải trả người bán
Tiền mặt, Phải thu khách hàng
Không có đáp án đúng
“Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ quỹ đầu tư phát triển” sử dụng TK nào để định khoản
NVKD, quỹ đầu tư phát triển
NVKD, LN chưa phân phối
Vốn góp kinh doanh, quỹ đầu tư phát triển
Vốn góp kinh doanh, LN chưa phân phối
“Trả nợ cho người bán bằng tiền mặt” ảnh hưởng đến
Không ảnh hưởng đến TS và NV
TS giảm, NV không đổi
TS tăng, NV không đổi
Ảnh hưởng đến cả TS và NV
“Khách hàng ứng trước tiền hàng bằng TM” ảnh hưởng đến BCĐKT như thế nào?
Tổng TS và tổng NV cùng giảm
Tổng TS và tổng NV cùng tăng
Tổng TS và tổng NV không thay đổi
không ảnh hưởng đến BCĐKT
“Chi tiền mặt tạm ứng cho cán bộ” ảnh hưởng đến BCĐKT như thế nào?
Không ảnh hưởng
Tổng TS và tổng NV cùng tăng
Tổng TS tăng, Tổng NV giảm
Tổng TS giảm, tổng NV không đổi
Đầu kỳ có số liệu: Tổng TS = Tổng NV = 3.250.000. Trong kỳ có nghiệp vụ phát sinh sau: Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán 50.000. Cuối kỳ TS, NV thay đổi như thế nào?
Không đổi
Tăng lên 50.000
Giảm đi 50.000
Tăng lên 100.000
Đầu kỳ có số liệu: Tổng TS = Tổng NV = 3.250.000. Trong kỳ có nghiệp vụ phát sinh sau: Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán 50.000; Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 200.000. Cuối kỳ TS, NV thay đổi như thế nào?
Không đổi
Tăng lên 50.000
Giảm đi 150.000
Tăng lên 100.000
Đầu kỳ có số liệu: Tổng TS = Tổng NV = 3.250.000. Trong kỳ có nghiệp vụ phát sinh sau: Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán 50.000; Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 200.000; Trả lương cho NLĐ bằng tiền mặt 130.000. Cuối kỳ TS, NV thay đổi như thế nào?
Không đổi
Tăng lên 50.000
Tăng lên 180.000
Giảm đi 80.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “TSCĐ hữu hình” 20.000/ Có TK “Nguồn vốn KD” 20.000
Đem TSCĐ HH đi góp vốn trị giá 20.000
TSCĐ được đầu tư bằng NVKD trị giá 20.000
Nhận góp vốn bằng TSCĐ HH trị giá 20.000
TSCĐ mua về sử dụng trị giá 20.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Phải trả người bán” 10.000/ Có TK “Tiền mặt” 10.000
Chi tiền mặt trả nợ cho khách hàng 10.000
Khách hàng trả nợ cho doanh nghiệp bằng TM 10.000
Người bán trừ nợ cho doanh nghiệp 10.000
Chi tiền mặt trả nợ người bán (ứng trước tiền cho người bán) 10.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “NVL” 10.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 1.000/ Có TK “Phải trả người bán” 11.000
Mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay trị giá mua chưa thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền người bán
Mua nguyên vật liệu về nhập kho trị giá mua chưa thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền người bán
Mua nguyên vật liệu về nhập kho trị giá mua chưa thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền khách hàng
Mua nguyên vật liệu về sử dụng ngay trị giá mua chưa thuế GTGT 10% là 10.000 chưa trả tiền khách hàng
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối” 50.000/ Có TK “Quỹ đầu tư phát triển” 50.000
Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 50.000
Trích quỹ đầu tư phát triển bổ sung lợi nhuận chưa phân phối 50.000
Trích nguồn vốn KD bổ sung quỹ đầu tư phát 50.000
Bổ sung quỹ đầu tư phát triển từ lợi nhuận chưa phân phối 50.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Thuế và các khoản phải nộp vào ngân sách” 10.000/ Có TK “TGNH” 10.000
Dùng TGNH nộp thuế GTGT được khấu trừ 10.000
Dùng TGNH nộp thuế GTGT phải nộp 10.000
Dùng TGNH trả cho người bán 10.000
Dùng TGNH nộp thuế vào ngân sách 10.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “CCDC” 10.000/ Có TK “Tạm ứng” 10.000
Mua CCDC nhập kho bằng tiền tạm ứng 10.000
Mua NVL nhập kho bằng tiền tạm ứng 10.000
Mua CCDC nhập kho bằng tiền mặt 1.000
Mua CCDC nhập kho bằng tiền tạm ứng 1000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Tạm ứng” 10.000/ Có TK “Tiền mặt” 10.000
Chi tiền mặt tạm ứng lương cho người lao động 10.000
Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác 10.000
Chi tiền mặt tạm ứng cho nhân viên đi công tác 1000
Chi tiền mặt trả nợ lương cho người lao động 10.000
Nêu nội dung kinh tế nghiệp vụ sau: Nợ TK “Hàng gửi bán” 10.000/ Có TK “Thành phẩm” 10.000
Xuất kho hàng hóa đem đi gửi bán 10.000
Nhập kho hàng hóa từ hàng mua đi đường 10.000
Xuất kho thành phẩm đi gửi bán 10.000
Xuất kho CCDC đi gửi bán 10.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Mua NVL về sử dụng ngay cho sản xuất, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, đã thanh toán bằng tiền mặt”. Chọn bút toán đúng.
Nợ TK “NVL” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 20.000/ Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPSXC” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPNVLTT” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT phải nộp” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPNVLTT” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Mua CCDC về sử dụng ngay cho sản xuất, giá mua chưa thuế GTGT 10% là 20.000, đã thanh toán bằng tiền mặt”. Chọn bút toán đúng.
Nợ TK “CCDC” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 20.000/ Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPSXC” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPNVLTT” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT phải nộp” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 2.000/ Có TK “TM” 22.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Tiền điện nước chưa thanh toán theo giá mua có thuế GTGT 10% là 9.900”. Chọn bút toán đúng.
Nợ TK “CPSXC” 9.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 900/ Có TK “Phải trả người bán” 9.900
Nợ TK “CPSXC” 9.900, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 990/ Có TK “Phải trả người bán” 10.890
Nợ TK “CPSXC” 9.000, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 900/ Có TK “Phải thu khách hàng” 9.900
Nợ TK “CPSXC” 9.900, Nợ TK “Thuế GTGT được khấu trừ” 990/ Có TK “Phải thu khách hàng” 10.890
Định khoản nghiệp vụ sau: “Trích khấu hao TSCĐ ở phân xưởng 12.000”. Chọn bút toán đúng.
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 12.000/ Có “TSCĐ” 12.000
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 12.000/ Có TK “CPSXC” 12.000
Nợ TK “CPSXC” 12.000/ Có TK “Khấu hao TSCĐ” 1.200
Nợ TK “CPSXC” 12.000/ Có TK “Khấu hao TSCĐ” 12.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Tính lương của công nhân trực tiếp sản xuất 20.000, nhân viên phân xưởng 10.000”. Chọn bút toán đúng.
Nợ TK “CPSXC” 30.000/ Có TK “Phải trả người lao động” 30.000
Nợ TK “CPNVLTT” 20.000, Nợ TK “CPSXC” 10.000/ Có TK “Phải trả người lao động” 30.000
Nợ TK “CPNVLTT” 10.000, Nợ TK “CPSXC” 20.000/ Có TK “Phải trả người lao động” 30.000
Nợ TK “CPNCTT” 20.000, Nợ TK “CPSXC” 10.000/ Có TK “Phải trả người lao động” 30.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp tính vào chi phí sản xuất sản phẩm 8.000”. Chọn bút toán đúng.
Nợ TK “CPNCTT” 8.000/ Có TK “Phải trả khác” 8.000
Nợ TK “CPNCTT” 8.000/ Có TK “Phải trả người lao động” 8.000
Nợ TK “CPSXC” 8.000/ Có TK “Phải trả khác” 8.000
Nợ TK “CPNCTT” 1.880/ Có TK “Phải trả khác” 1.880
Định khoản nghiệp vụ sau: “Nhập kho thành phẩm từ sản xuất 10.000”. Chọn bút toán đúng.
Nợ TK “CPSXKD DD” 10.000/ Có TK “Thành phẩm” 10.000
Nợ TK “Thành phẩm” 10.000/ Có TK “CPSXKD DD” 10.000
Nợ TK “CPSXC” 10.000/ Có TK “Thành phẩm” 10.000
Không có đáp án đúng
Định khoản nghiệp vụ sau: “Kết chuyển chi phí để tính giá thành”. Chọn bút toán đúng.
Nợ TK “CPSXKD DD”/ Có TK “CP NVLTT”, “CP SXC”, “CPNCTT”
Nợ TK “CPSXKD DD”/ Có TK “CP NVL”, “CP SXC”, “CPNCTT”
Nợ TK “Thành phẩm”/ Có TK “CP NVL”, “CP SXC”, “CPNCTT”
Nợ TK “CPSXKD DD”/ Có TK “CP NVLTT”, “CP SXC”, “CPBH”
Số dư TK “CP SXKD DD” đầu kỳ 15.000, số phát sinh bên Nợ 30.000, giá trị thành phẩm dở dang cuối kỳ 20.000. Giá trị thành phẩm nhập kho là bao nhiêu?
15.000
65.000
5.000
25.000
Số dư TK “CPNVLTT” 10.000, “CPSXC” 20.000, “CPNCTT” 3.000; giá trị thành phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ không có. Giá trị thành phẩm nhập kho là bao nhiêu?
33.000
10.000
13.000
3.000
Số dư TK “CPNVLTT” 10.000, “CPSXC” 20.000, “CPNCTT” 3.000; giá trị thành phẩm dở dang đầu kỳ là 12.000 và cuối kỳ không có. Giá trị thành phẩm nhập kho là bao nhiêu?
33.000
10.000
45.000
3.000
Số dư TK “CPNVLTT” 10.000, “CPSXC” 20.000, “CPNCTT” 3.000; giá trị thành phẩm dở dang đầu kỳ là 12.000 và cuối kỳ 20.000. Giá trị thành phẩm nhập kho là bao nhiêu?
33.000
10.000
45.000
25.000
Giả sử chi phí NVLTT tăng 15.000, các yếu tố khác không đổi thì giá thành sản phẩm sẽ thay đổi như thế nào?
Tăng 15.000
Giảm 15.000
Không đổi
Không có đáp án đúng
Định khoản nghiệp vụ sau: “Xuất kho thành phẩm để bán với giá vốn 10.000; giá bán chưa thuế GTGT 10% là 30.000; chưa thu tiền”. Chọn bút toán đúng.
Nợ TK “GVHB” 10.000/ Có TK “Thành phẩm” 10.000; Nợ TK “Phải thu khách hàng” 33.000/ Có TK “Doanh thu bán hàng” 30.000, Có TK “Thuế GTGT phải nộp” 3.000
Nợ TK “GVHB” 10.000/ Có TK “Thành phẩm” 10.000; Nợ TK “Phải thu khách hàng” 30.000/ Có TK “Doanh thu bán hàng” 30.000
Nợ TK “GVHB” 30.000/ Có TK “Thành phẩm” 10.000; Nợ TK “Phải thu khách hàng” 33.000/ Có TK “Doanh thu bán hàng” 33.000
Nợ TK “GVHB” 10.000/ Có TK “Thành phẩm” 10.000; Nợ TK “Phải thu khách hàng” 33.000/ Có TK “Doanh thu bán hàng” 30.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Tính lương của bộ phận bán hàng 20.000, bộ phận QLDN 10.000”
Nợ TK “CPBH” 30.000/Có TK “Phải trả người lao động 30.000”
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 10.000/ Có TK “Phải trả người lao động 30.000”
Nợ TK “CPSXC” 10.000, Nợ TK “CPBH” 20.000/ Có TK “Phải trả người lao động 30.000”
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 10.000/ Có TK “Phải trả khác 30.000”
Định khoản nghiệp vụ sau: “Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận BH 12.000, BP QLDN 20.000”
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000/Có “TSCĐ” 32.000
Nợ TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000/ Có TK “CPBH” 32.000
Nợ TK “CPBH” 12.000, Nợ TK “CPQLDN” 20.000/Có TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 12.000/Có TK “Khấu hao TSCĐ” 32.000
Định khoản nghiệp vụ sau: “Xuất kho NVL để phục vụ bộ phận bán hàng 15.000, bộ phận QLDN: 20.000”
Nợ TK “CPBH” 15.000, Nợ TK “CPQLDN” 20.000/Có TK “NVL” 35.000
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 15.000/ Có TK “NVL” 35.000
Nợ TK “CPBH” 15.000, Nợ TK “CPQLDN” 20.000/Có TK “CCDC” 35.000
Nợ TK “CPBH” 20.000, Nợ TK “CPQLDN” 15.000/ Có TK “CPNVLTT” 35.000
Bút toán kết chuyển giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí QLDN cuối kỳ
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “CPBH”, Có TK “CPQLDN”, Có TK “GVHB”
Nợ TK “CPSXKDDD”/Có TK “CPNVLTT”, Có TK “CPSXC”, Có TK “CP NCTT”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “CPBH”, Có TK “CPQLDN”, Có TK “GVHB”
Nợ TK “CPBH”, Nợ TK “CPQLDN”, Nợ TK “GVHB”/ CóTK “Xác định kết quả kinh doanh”
Kết chuyển doanh thu bán hàng trong kỳ
Nợ TK “Doanh thu bán hàng”/Có TK “GVHB”
Nợ TK “Doanh thu bán hàng”/Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối”
Nợ TK “Doanh thu bán hàng”/Có TK “Xác định kết quả kinh doanh”
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “Doanh thu bán hàng”
Kết chuyển lãi trong kỳ
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “Doanh thu bán hàng”
Nợ TK “Xác định kqkd”/Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “Xác định kqkd”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “Giá vốn hàng bán”
Kết chuyển lỗ trong kỳ
Nợ TK “Xác định kết quả kinh doanh”/Có TK “Doanh thu bán hàng”
Nợ TK “Xác định kqkd”/Có TK “Lợi nhuận chưa phân phối”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “Xác định kqkd”
Nợ TK “Lợi nhuận chưa phân phối”/Có TK “Giá vốn hàng bán”
Trong kỳ có tình hình sản xuất, kết quả hoạt động như sau: Doanh thu bán hàng: 500.000, GVHB: 150.000, CPBH: 30.000, CPQLDN: 50.000. Kết quả tiêu thụ trong kỳ:
330.000
100.000
270.000
250.000
Trong kỳ có tình hình sản xuất, kết quả hoạt động như sau: Doanh thu bán hàng: 500.000, GVHB: 150.000, CPBH: 30.000 chi tính 80% vào kết quả tiêu thụ trong kỳ, CPQLDN: 50.000. Kết quả tiêu thụ trong kỳ:
330.000
100.000
270.000
276.000
Trong kỳ có tình hình sản xuất, kết quả hoạt động như sau: Doanh thu bán hàng: 500.000, GVHB: 150.000, CPBH: 30.000 chi tính 80% vào kết quả tiêu thụ trong kỳ, CPQLDN: 50.000. Lợi nhuận gộp:
350.000
100.000
270.000
276.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCĐ: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng tài sản ngắn hạn của DN
10.000
20.000
30.000
15.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCĐ: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng tài sản dài hạn của DN
10.000
20.000
30.000
40.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCD: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng tài sản của doanh nghiệp?
10.000
20.000
30.000
40.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCD: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp?
10.000
20.000
30.000
40.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có tình hình như sau: TSCD: 10.000, Hàng hóa: 5.000, Tiền mặt: 15.000. Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp?
10.000
20.000
30.000
40.000
Tình hình tài chính của một doanh nghiệp như sau: Tổng nợ phải trả: 20.000, Tổng tài sản: 40.000. Tổng nguồn vốn?
10.000
20.000
30.000
40.000
Tình hình tài chính của một doanh nghiệp như sau: Tổng nợ phải trả: 20.000, Tổng tài sản: 40.000. Tổng nguồn vốn chủ sở hữu?
10.000
20.000
30.000
40.000
Yếu tố bắt buộc của bản chứng từ kế toán?
Ngày tháng năm của chứng từ
Định khoản kế toán
Phương thức thanh toán
Không có đáp án đúng
Yếu tố bổ sung của bản chứng từ kế toán?
Ngày tháng năm của chứng từ
Định khoản kế toán
Quy mô nghiệp vụ
Tên chứng từ
Cấu tạo tài khoản gồm?
Ghi Nợ tài khoản, Ghi Có tài khoản
Tên tài khoản, mối quan hệ đối ứng, và hình chữ T
Hình chữ T, một bên ghi Nợ, một bên ghi Có
Nội dung, tên, kết cấu tài khoản
Bên Nợ của tài khoản kế toán phản ánh:
Sự tăng của tài khoản tài sản, sự giảm của tài khoản nguồn vốn
Sự giảm của tài khoản tài sản
Sự tăng của tài khoản tài sản
Sự tăng của tài khoản nguồn vốn, sự giảm của tài khoản tài sản
Bên Có của tài khoản kế toán phản ánh:
Sự tăng của tài khoản tài sản, sự giảm của tài khoản nguồn vốn
Sự giảm của tài khoản tài sản
Sự tăng của tài khoản tài sản
Sự tăng của tài khoản nguồn vốn, sự giảm của tài khoản tài sản
Phân theo mục đích cung cấp thông tin kế toán, kế toán chia thành:
Kế toán đơn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán sản xuất kinh doanh, kế toán thương mại và dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán đơn và kế toán kép
Phân theo mục đích ghi chép thông tin kế toán, kế toán chia thành:
Kế toán đơn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán sản xuất kinh doanh, kế toán thương mại và dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán đơn và kế toán kép
Phân theo thời điểm ghi nhận thông tin kế toán, kế toán chia thành:
Kế toán dồn tích, kế toán trên cơ sở tiền
Kế toán sản xuất kinh doanh, kế toán thương mại và dịch vụ, kế toán hành chính sự nghiệp
Kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán thuế
Kế toán đơn và kế toán kép
Phân loại chứng từ theo thời điểm lập:
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Chứng từ bình thường, chứng từ báo động
Chứng từ bên trong, chứng từ bên ngoài
Chứng từ mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Phân loại chứng từ theo địa điểm lập:
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Chứng từ bình thường, chứng từ báo động
Chứng từ bên trong, chứng từ bên ngoài
Chứng từ mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Nguyên tắc phù hợp:
Doanh thu phù hợp với chi phí
Doanh thu phù hợp với lợi nhuận
Lợi nhuận phù hợp với chi phí
Chi phí phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra
Nguyên tắc giá phí (giá gốc):
Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải dựa ra được các bằng chứng khách quan
Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
Nguyên tắc khách quan:
Ghi nhận doanh thu tại thời điểm hàng hóa bán ra, dịch vụ đã hoàn thành và giao cho khách hàng
Khi xác định kinh doanh trong kỳ kế toán phải trừ ra khoản doanh thu tất cả chi phí phát sinh để tạo ra doanh thu của kỳ đó
Khi ghi chép các nghiệp vụ kế toán phải dựa ra được các bằng chứng khách quan
Khi ghi nhận các nghiệp vụ, kế toán phải đưa vào các chi phí để có được tài sản đó
Mua 1 TSCĐ với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 100.000, chi phí vận chuyển 10.000 chưa thanh toán tiền cho người bán. Theo nguyên tắc giá gốc, nguyên giá của tài sản đó là
110.000
100.000
120.000
130.000
Một doanh nghiệp bán hàng với giá bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 50.000. Theo kế toán trên cơ sở dồn tích doanh thu được ghi nhận là?
110.000
100.000
50.000
130.000
Một doanh nghiệp bán hàng với giá bán chưa thuế là 100.000, thuế GTGT 10%, khách hàng đã thanh toán bằng tiền mặt là 50.000. Theo kế toán trên cơ sở tiền doanh thu được ghi nhận là?
110.000
100.000
50.000
130.000
Khi ghi sai quan hệ đối ứng, kế toán dùng phương pháp nào để sửa chữa?
Phương pháp cải chính
Phương pháp ghi số âm
Phương pháp ghi bổ sung
Phương pháp cải chính và phương pháp bổ sung
Phương pháp chữa sổ ghi số âm được áp dụng khi:
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Phương pháp chữa sổ ghi bổ sung được áp dụng khi:
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai lớn hơn số tiền ghi đúng
Trước khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ, số tiền ghi sai nhỏ hơn số tiền ghi đúng
Sau khi khóa sổ kế toán phát hiện Mua TSCĐ 20.000 còn nợ. Kế toán hạch toán: Nợ TK “TSCĐ”/Có TK “Phải thu khách hàng” 200.000. Cách sửa:
Nợ TK “TSCĐ”/Có TK “Phải thu khách hàng” 180.000
Khác
Kế toán tài chính cung cấp thông tin cho đối tượng nào?
Bên ngoài doanh nghiệp
Bên trong doanh nghiệp
Mối quan hệ giữa các đối tượng kế toán liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh được gọi là gì?
Mối quan hệ đối ứng kế toán
Ghi kép vào tài khoản
Định khoản kế toán
Tài khoản Doanh thu trong kỳ thường có số dư cuối kỳ ở đâu?
Không có số dư
Ở bên Nợ
Ở bên Có
Ở bên Có, một số trường hợp đặc biệt sẽ ở bên Nợ
Báo cáo giá thành chủ yếu cung cấp thông tin cho ai?
Cơ quan thuế
Nhà quản trị trong doanh nghiệp
Khách hàng
Nhà đầu tư
Doanh thu trong kỳ được trình bày trên báo cáo nào?
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Số dư tài khoản hao mòn tài sản cố định được trình bày như thế nào trên Bảng cân đối kế toán?
Bên nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán
Bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Ghi âm bên tài sản của Bảng cân đối kế toán
Định khoản phức tạp là định khoản liên quan đến bao nhiêu tài khoản?
Một tài khoản kế toán
Ít nhất 2 tài khoản kế toán
Hai tài khoản kế toán
Định khoản giản đơn là định khoản chỉ liên quan đến bao nhiêu đối tượng kế toán?
Hai đối tượng kế toán
Một đối tượng kế toán
Hai đối tượng kế toán trở lên
Phân theo mức độ chi tiết, tài khoản kế toán chia thành loại nào?
Tài khoản cơ bản, Tài khoản điều chỉnh
Tài khoản cơ bản, Tài khoản chi tiết
Tài khoản thuộc bảng cân đối, tài khoản ngoại bảng cân đối, tài khoản thuộc báo cáo kết quả kinh doanh
Tài khoản chi tiết, tài khoản tổng hợp
Hàng tồn kho gồm những loại nào?
Hàng hóa, phải thu khách hàng
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định
Hàng chờ sản xuất, hàng sẵn sàng tiêu thụ, hàng đặc biệt
Tiền, hàng hóa, tài sản cố định
Báo cáo nào sau đây không bắt buộc theo quy định của pháp luật?
Báo cáo giá thành
Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo thuế
Phân loại theo thời gian lập, báo cáo được chia thành nhóm nào?
Bắt buộc, không bắt buộc
Định kỳ, bất kỳ
Báo cáo vật tư, tiền TSCĐ
Báo cáo tài chính, báo cáo nội bộ
Ứng trước tiền hàng cho người bán được xếp vào loại gì?
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Khoản khách hàng ứng trước tiền hàng được xếp vào loại gì?
Tài sản dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc nhất quán được áp dụng như thế nào?
Ít nhất 2 kỳ
Không thay đổi trong các kỳ
Chỉ trong 2 kỳ
Chỉ trong 1 kỳ
Khoản nhận góp vốn liên doanh là
TS dài hạn
TS ngắn hạn
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Phân loại chứng từ theo nội dung gồm:
Mệnh lệnh, chấp hành, thủ tục, liên hợp
Lao động, hàng tồn kho, tiền, TSCĐ
Bên trong, bên ngoài
Chứng từ gốc, chứng từ tổng hợp
Cuối kỳ có số liệu sau: phải trả người bán: 2.000, nguồn vốn kinh doanh: 6.000, phải trả người lao động: 1.000, lợi nhuận chưa phân phối: 500. Xác định tổng tài sản cuối kỳ
6.000
9.000
9.500
2.000
Tại mọi thời điểm:
Tổng nợ phải trả = Tổng nguồn vốn – tổng tài sản
Tổng tài sản = tổng nguồn vốn
NVKD = Tổng tài sản – Tổng nợ phải trả
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn chủ sở hữu
Khấu hao TSCĐ được ghi:
Ghi âm bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi dương bên Nguồn vốn của bảng cân đối kế toán
Ghi dương bên Tài sản của bảng cân đối kế toán
Ghi bình thường trên bảng cân đối số phát sinh
Chi phí bán hàng trong kỳ được trình bày trên
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo chi phí sản xuất
Bảng cân đối kế toán
Báo cáo giá thành sản xuất sản phẩm
Nguồn vốn chủ sở hữu được tính bằng:
Hiệu của tổng tài sản và tổng nợ phải trả
Tổng của tài sản và khoản nợ phải trả
Hiệu của tổng nợ phải trả và tổng tài sản
Tổng của tài sản và các khoản phải trả nhà cung cấp
Tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở dang là:
Tài khoản nguồn vốn
Tài khoản tài sản
Tài khoản doanh thu
Tài khoản chi phí
Trên bảng cân đối số phát sinh, hao mòn TSCĐ được ghi:
Bình thường như các tài khoản khác
Ghi âm
Không ghi trên bảng cân đối phát sinh
Bình thường như các tài khoản khác
Ghi đơn vào là việc phản ánh biến động của tài khoản theo
Một chiều giảm
Một chiều tăng
Chiều giảm và chiều tăng
Chiều tăng hoặc chiều giảm
Các tài khoản tài sản ngắn hạn có kết cấu
Ngược với kết cấu các tài sản dài hạn
Giống với kết cấu tài khoản nợ phải trả
Giống với kết cấu tài sản dài hạn
Không có đáp án đúng
Nguyên tắc doanh thu thực hiện:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
Nguyên tắc nhất quán thực hiện:
Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được kế toán ghi sổ tại thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hay thực chi tiền
Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất 1 kỳ kế toán
Nghiệp vụ “Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận chưa phân phối” thuộc loại định khoản nào
Định khoản giản đơn
Định khoản phức tạp
Tài khoản chi tiết có kết cấu
ngược với tài khoản tổng hợp
giống tài khoản tổng hợp
Không có đáp án đúng
Tài khoản chi phí là tài khoản điều chỉnh trong hệ thống tài khoản kế toán
Đúng
Sai
Theo quy ước, các tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán luôn:
Được ghi đơn
Có số dư đầu kỳ bên Nợ
Có số dư đầu kỳ bên Có
Không có số dư
Tài sản của doanh nghiệp:
Là những tài sản có thời gian sử dụng dài thường dưới 1 năm hoặc 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh
là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
Là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát
Là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài
Khách hàng trả nợ cho người bán bằng tiền mặt 20.000, bằng tiền gửi ngân hàng 10.000, nghiệp vụ này thuộc loại định khoản nào
Định khoản 1 nợ - 1 có
Định khoản nhiều nợ - nhiều có
Định khoản nhiều có - 1 nợ
Định khoản nhiều nợ - 1 có
Trong doanh nghiệp có lợi nhuận đầu kỳ 20.000, lợi nhuận phát sinh trong kỳ 10.000, lợi nhuận đã phân phối: 10.000. Tính lợi nhuận cuối kỳ của doanh nghiệp:
20.000
15.000
40.000
30.000
Một doanh nghiệp mới thành lập có lợi nhuận còn lại cuối năm là 143.500, lợi nhuận đã phân phối trong năm 35.000. Tính lợi nhuận phát sinh
178.500 (143.500+35.000)
143.500
35.000
Không có đáp án đúng
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối kỳ: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ: 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu: 154.000. Tính lợi nhuận phát sinh trong kỳ
280.000
143.500
161.000 (315.000-154.000)
không có đáp án đúng
Một doanh nghiệp có lợi nhuận cuối kỳ: 280.000, lợi nhuận đầu kỳ: 143.500, doanh thu 315.000, chi phí tạo doanh thu: 154.000. Tính lợi nhuận đã phân phối trong kỳ
280.000
143.500
161.000
24.500 (143.500+(315.000-154.000)-280.000)
Tài khoản hao mòn TSCĐ là tài khoản
Tài sản
Nguồn vốn
Doanh thu
TK điều chỉnh
Mục đích của kế toán là:
Ghi sổ kế toán
Quản lý tốt số tiền thu vào và chi ra của doanh nghiệp
Cung cấp thông tin nội bộ cho doanh nghiệp
Cung cấp thông tin tài chính cần thiết phục vụ cho việc ra quyết định của người sử dụng
Một tài sản có thể
Không thay đổi trong quá trình kinh doanh
Tăng lên trong quá trình kinh doanh
Giảm đi trong quá trình kinh doanh
Tăng lên, giảm đi hoặc ko đổi trong quá trình kinh doanh
Kế toán là:
Việc phản ánh những gì xảy ra vào chứng từ kế toán
Việc tính toán liên quan đến số tiền thu, chi hàng ngày của doanh nghiệp
Hoạt động thu thập, đo lường, xử lý thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp hay tổ chức
Việc ghi chép sổ sách hàng ngày
Đối tượng của kế toán:
là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
chỉ là tài sản khi góp vốn thành lập doanh nghiệp
chỉ là nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là tài sản, nguồn vốn, sự vận động của tài sản trong doanh nghiệp.
Tổng tài sản và tổng nguồn vốn luôn
Bằng nhau tại mọi thời điểm
Bằng nhau trong một số thời điểm nhất định
Khác nhau tại mọi thời điểm
Khác nhau trong 1 số thời điểm nhất định
