wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tha t ktpl

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Thuế là khoản nộp ngân sách nhà nước có tính chất

a)

bắt buộc.

b)

tự nguyện.

c)

không bắt buộc.

d)

cưỡng chế.

2.

Loại thuế nhằm điều tiết việc nhập khẩu hàng hóa được gọi là

a)

thuế giá trị gia tăng.

b)

thuế thu nhập cá nhân.

c)

thuế nhập khẩu.

d)

thuế tiêu thụ đặc biệt.

3.

Doanh nghiệp sản xuất ô tô A bán xe ô tô, trong quá trình vận hành khói bụi từ xe ô tô gây ô nhiễm môi trường, vậy doanh nghiệp A phải đóng loại thuế nào dưới đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế bảo vệ môi trường.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

4.

Thuế là nguồn thu chính của

a)

các hộ kinh doanh.

b)

các doanh nghiệp.

c)

ngân sách gia đình.

d)

ngân sách nhà nước.

5.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để

a)

A. điều tiết sản xuất.

b)

B. triệt tiêu sản xuất.

c)

C. thu hồi vốn đầu tư.

d)

D. phân bổ vốn đầu tư.

6.

Một trong những vai trò của thuế biểu hiện ở việc nhà nước sử dụng thuế là một trong những công cụ để thực hiện

a)

công bằng xã hội.

b)

gia tăng lạm phát.

c)

thủ đoạn phi pháp.

d)

đầu cơ tích trữ.

7.

Loại thuế nào dưới đây là thuế trực thu?

a)

Thuế thu nhập cá nhân.

b)

Thuế xuất khẩu.

c)

Thuế nhập khẩu.

d)

Thuế bảo vệ môi trường.

8.

Theo quy định của pháp luật, những người có thu nhập cao phải trích nộp một khoản tiền từ phần thu nhập của mình để nộp vào ngân sách đó là

a)

thuế giá trị gia tăng.

b)

thuế thu nhập cá nhân.

c)

thuế tiêu thụ đặc biệt.

d)

thuế bảo vệ môi trường.

9.

Theo quy định của pháp luật, người nộp thuế có nghĩa vụ

a)

hưởng các ưu đãi về thuế.

b)

kê khai chính xác hồ sơ thuế.

c)

được cung cấp thông tin về thuế.

d)

được cấp mã số thuế.

10.

Khoản thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng là thuế

a)

giá trị gia tăng.

b)

thu nhập doanh nghiệp.

c)

xuất nhập khẩu.

d)

tiêu thụ đặc biệt.

11.

Theo quy định của Luật Quản lý thuế, người nộp thuế có quyền

a)

kê khai đầy đủ các loại thuế phải nộp.

b)

nộp thuế đúng thời hạn quy định.

c)

được cung cấp thông tin về việc nộp thuế.

d)

ghi chép trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.

12.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của thuế?

a)

Thuế là công cụ để góp phần kiềm chế sự tăng trưởng.

b)

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước.

c)

Thuế là công cụ quan trọng để Nhà nước điều tiết thị trường.

d)

Thuế góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.

13.

Một trong những ưu điểm của mô hình hộ sản xuất kinh doanh là

a)

vốn đầu tư lớn.

b)

có nhiều công ty con.

c)

huy động nhiều lao động.

d)

quản lý gọn nhẹ.

14.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

tổ chức.

b)

phi lợi nhuận.

c)

tính nhân đạo.

d)

tự phát.

15.

Một trong những vai trò quan trọng của sản xuất kinh doanh là góp phần

a)

giải quyết việc làm.

b)

tàn phá môi trường.

c)

duy trì thất nghiệp.

d)

thúc đẩy khủng hoảng.

16.

Theo quy định của pháp luật mô hình hộ sản xuất kinh doanh được đăng kí trụ sở kinh doanh tại

a)

một địa điểm.

b)

ba địa điểm.

c)

hai địa điểm.

d)

nhiều địa điểm.

17.

Công ty hợp danh có ít nhất là

a)

bốn thành viên.

b)

hai thành viên.

c)

ba thành viên.

d)

một thành viên.

18.

Một trong những đặc điểm của doanh nghiệp là có tính

a)

phi hợp pháp.

b)

phi lợi nhuận.

c)

từ thiện.

d)

hợp pháp.

19.

Việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích thu được lợi nhuận gọi là

a)

đầu tư.

b)

sản xuất.

c)

kinh doanh.

d)

tiêu dùng.

20.

Mô hình kinh tế nào dưới đây là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, được thành lập trên tinh thần tự nguyện vì lợi ích chung của các thành viên?

a)

Công ty TNHH 2 thành viên trở lên.

b)

Công ty cổ phần.

c)

Mô hình kinh tế hợp tác xã.

d)

Mô hình hộ sản xuất kinh doanh.

21.

Mô hình kinh tế hợp tác xã được thành lập dựa trên nguyên tắc cơ bản nào dưới đây?

a)

Cưỡng chế.

b)

Tự nguyện.

c)

Bắt buộc.

d)

Độc lập.

22.

“Tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh” là nội dung của khái niệm

a)

giám đốc công ty hợp danh.

b)

giám đốc.

c)

chủ tịch hội đồng quản trị.

d)

doanh nghiệp.

23.

Theo quy định của pháp luật, số thành viên tối thiểu để thành lập mô hình kinh tế hợp tác xã là

a)

5 thành viên.

b)

6 thành viên.

c)

7 thành viên.

d)

8 thành viên.

24.

Xét về loại hình sở hữu, mô hình kinh tế hợp tác xã được dựa trên hình thức sở hữu nào dưới đây?

a)

Sở hữu tư nhân.

b)

Sở hữu tập thể.

c)

Sở hữu nhà nước.

d)

Sở hữu cá nhân.

25.

Doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các hoạt động của công ty là mô hình

a)

doanh nghiệp tư nhân.

b)

hợp tác xã.

c)

công ty hợp danh.

d)

doanh nghiệp nhà nước.

26.

Nội dung nào dưới đây đúng về mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên?

a)

Có từ 2 đến 40 thành viên.

b)

Có từ 2 đến 60 thành viên.

c)

Có từ 2 đến 30 thành viên.

d)

Có từ 2 đến 50 thành viên.

27.

Công ty cổ phần có ít nhất là

a)

bốn thành viên.

b)

hai thành viên.

c)

ba thành viên.

d)

một thành viên.

28.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là

a)

tính vĩnh viễn.

b)

tính bắt buộc.

c)

tính phổ biến.

d)

dựa trên sự tin tưởng.

29.

Theo quy định của pháp luật, tổ chức nào sau đây được phép cấp tín dụng?

a)

Tổng cục thuế.

b)

Chi cục thuế.

c)

Các ngân hàng thương mại.

d)

Tiệm cầm đồ.

30.

Một trong những đặc điểm của tín dụng là có tính

a)

một phía.

b)

tạm thời.

c)

cưỡng chế.

d)

bắt buộc.

31.

Bản chất của tín dụng là quan hệ giữa người cho vay và

a)

người giúp đỡ.

b)

người đi vay.

c)

cơ quan nhà nước.

d)

người lao động.

32.

Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm của tín dụng?

a)

Lãi suất cho vay phụ thuộc vào lòng tin.

b)

Nhượng quyền sử dụng tạm thời một lượng vốn trong một thời hạn nhất định.

c)

Dựa trên sự tin tưởng.

d)

Đến thời hạn người vay có nghĩa vụ trả vốn gốc và lãi.

33.

Đến thời hạn tín dụng, người vay có nghĩa vụ và trách nhiệm nào dưới đây?

a)

Hoàn trả cả vốn gốc và lãi vô điều kiện.

b)

Hoàn trả vốn gốc vô điều kiện.

c)

Hoàn trả lãi vô điều kiện.

d)

Hoàn trả vốn gốc hoặc lãi.

34.

Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm của tín dụng?

a)

Dựa trên cơ sở lòng tin.

b)

Có tính vô hạn.

c)

Có tính hoàn trả cả gốc lẫn lãi.

d)

Có tính thời hạn.

35.

Một trong những vai trò của tín dụng đó là công cụ để nhà nước

a)

gia tăng tỷ lệ nợ xấu.

b)

áp đặt quyền lực của mình.

c)

điều tiết vĩ mô nền kinh tế.

d)

đẩy nhanh tỷ lệ thất nghiệp.

36.

Một trong những căn cứ quan trọng để thực hiện hình thức tín dụng cho vay thế chấp là người vay phải có

a)

đầy đủ quan hệ nhân thân.

b)

tài sản đảm bảo.

c)

địa vị chính trị.

d)

tư cách pháp nhân.

37.

Cho vay tín chấp dựa vào đặc điểm nào dưới đây của người vay?

a)

Uy tín của người vay và có tài sản đảm bảo.

b)

Uy tín của người vay và không cần tài sản đảm bảo.

c)

Có tài sản đảm bảo.

d)

Là công chức, viên chức nhà nước.

38.

Hình thức tín dụng nào dưới đây trong đó người cho vay là các tổ chức tín dụng và người vay là người tiêu dùng nhằm tạo điều kiện để thỏa mãn các nhu cầu về mua sắm hàng hóa?

a)

Tư nhân.

b)

Thương mại.

c)

Nhà nước.

d)

Tiêu dùng.

39.

Hình thức tín dụng trong đó người cho vay dựa vào uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm là hình thức tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng đen.

b)

Cho vay trả góp.

c)

Cho vay tín chấp.

d)

Cho vay thế chấp.

40.

Người tham gia mua trái phiếu chính phủ và được hưởng lãi suất thuộc dịch vụ tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng ngân hàng.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng nhà nước.

41.

Một trong những hình thức tín dụng ngân hàng là

a)

cho vay tín chấp.

b)

trái phiếu doanh nghiệp.

c)

công trái xây dựng Tổ quốc.

d)

trái phiếu chính phủ.

42.

Người vay có lịch sử tín dụng tốt, thu nhập ổn định nhưng không có tài sản đảm bảo thì có thể vay tín dụng ngân hàng bằng hình thức nào sau đây?

a)

Vay trả góp.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thấu chi.

d)

Vay thế chấp.

43.

Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những loại hình tín dụng nào dưới đây?

a)

tín dụng doanh nghiệp.

b)

tín dụng nhà nước.

c)

tín dụng thương mại.

d)

tín dụng tiêu dùng.

44.

Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

a)

thời gian cho vay ngắn.

b)

phải chứng minh nhiều tài sản.

c)

thời hạn trả nợ rất lâu dài.

d)

bên vay chuẩn bị nhiều hồ sơ.

45.

Hình thức tín dụng nào dưới đây không có sự tham gia của hệ thống ngân hàng?

a)

Tín dụng thương mại.

b)

Tín dụng ngân hàng.

c)

Tín dụng nhà nước.

d)

Cho vay thế chấp.

46.

Đặc điểm nào sau đây của ngân hàng chính sách xã hội khác với các ngân hàng thương mại khác?

a)

Thủ tục đơn giản, lãi suất cao.

b)

Được thỏa thuận thời hạn trả nợ.

c)

Là hình thức dịch vụ tín dụng.

d)

Không vì mục đích lợi nhuận.

47.

Trong tín dụng thương mại, thì người bán chịu hàng hóa được gọi là người

a)

cầm cố.

b)

cho vay.

c)

siết nợ.

d)

đi vay.

48.

Trong tín dụng thương mại, thì người mua chịu hàng hóa được gọi là người

a)

cho vay.

b)

cầm cố.

c)

đi vay.

d)

siết nợ.

49.

Dịch vụ tín dụng được thực hiện bằng hình thức mua bán chứng từ giữa các doanh nghiệp thuộc loại tín dụng nào sau đây?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng ngân hàng.

50.

Khi lựa chọn dịch vụ tín dụng ngân hàng, chủ thể cho vay và chủ thể đi vay dựa trên nguyên tắc

a)

quyền lực.

b)

thỏa thuận.

c)

gián tiếp.

d)

ủy quyền.

51.

Hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị tương đương với lượng vốn cho vay là hình thức tín dụng nào dưới đây?

a)

Cho vay thế chấp.

b)

Cho vay tín chấp.

c)

Tín dụng đen.

d)

Cho vay trả góp.

52.

Một trong những ưu điểm khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

a)

quy trình vay phức tạp.

b)

hồ sơ trải qua nhiều khâu.

c)

thủ tục đơn giản.

d)

số tiền được vay rất lớn.

53.

Hình thức tín dụng nào dưới đây có đối tượng giao dịch là hàng hóa?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng thương mại.

c)

Cho vay trả góp.

d)

Tín dụng ngân hàng.

54.

Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các chủ thể nào sau đây?

a)

Doanh nghiệp với Nhà nước.

b)

Ngân hàng với Nhà nước.

c)

Doanh nghiệp với ngân hàng.

d)

Doanh nghiệp với doanh nghiệp.

55.

Chị H vay tiền của ngân hàng X 20 triệu đồng để mua xe. Hàng tháng chị H phải trả một phần nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Chị H đã tham gia dịch vụ tín dụng ngân hàng nào sau đây?

a)

Vay thế chấp.

b)

Vay tín chấp.

c)

Vay thấu chi.

d)

Vay trả góp.

56.

Chị M cán bộ xã Z muốn vay tín dụng ngân hàng nhưng không có tài sản thế chấp. Nếu lịch sử tín dụng tốt, chị M có thể tham gia vay bằng hình thức dịch vụ tín dụng nào dưới đây?

a)

Vay tín chấp.

b)

Vay trả góp.

c)

Vay thế chấp.

d)

Vay thấu chi.

57.

Anh H vay trả góp ngân hàng K. Hàng tháng anh H phải trả cho ngân hàng K những loại tiền nào sau đây?

a)

Trả nợ gốc và không trả lãi.

b)

Một phần nợ gốc và lãi.

c)

Một phần lãi.

d)

Một phần lãi và tất cả nợ gốc.

58.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 59,60

Doanh nghiệp A (chuyên về sản xuất bút bi, đồ dùng học tập) cho doanh nghiệp B (chuyên kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm) mua phòng các sản phẩm của mình trong một thời gian do hai bên cam kết. Doanh nghiệp B sẽ đẩy mạnh bán hàng để thu hồi vốn và có lợi nhuận kinh doanh. Khi đến hạn hoàn trả, doanh nghiệp B sẽ hoàn lại số tiền đã mua hàng hóa bán đầu cho bên A cùng với một số tiền lãi theo thỏa thuận. Nhờ có hình thức mua chịu hàng hóa này, 2 doanh nghiệp A và B đã giảm được sự lệ thuộc vốn vào Nhà nước hoặc các ngân hàng. Đồng thời, dịch vụ này giúp cả hai doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền hơn.

Hình thức tín dụng nào được đề cập trong thông tin trên?

a)

Cho vay trả góp.

b)

Tín dụng nhà nước.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

tín dụng ngân hàng.

59.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 59,60 Doanh nghiệp A (chuyên về sản xuất bút bi, đồ dùng học tập) cho doanh nghiệp B (chuyên kinh doanh các mặt hàng văn phòng phẩm) mua phòng các sản phẩm của mình trong một thời gian do hai bên cam kết. Doanh nghiệp B sẽ đẩy mạnh bán hàng để thu hồi vốn và có lợi nhuận kinh doanh. Khi đến hạn hoàn trả, doanh nghiệp B sẽ hoàn lại số tiền đã mua hàng hóa bán đầu cho bên A cùng với một số tiền lãi theo thỏa thuận. Nhờ có hình thức mua chịu hàng hóa này, 2 doanh nghiệp A và B đã giảm được sự lệ thuộc vốn vào Nhà nước hoặc các ngân hàng. Đồng thời, dịch vụ này giúp cả hai doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh lâu bền hơn. Câu 60: Trong thông tin trên, doanh nghiệp A đóng vai trò là chủ thể

a)

đi vay.

b)

cho vay.

c)

trung gian.

d)

tiêu dùng.

60.

Để đảm bảo học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học, Chính phủ đã ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 853/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Điều kiện cho vay đơn giản, học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ điều kiện tiêu chuẩn; hoặc học sinh, sinh viên năm thứ nhất có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường sẽ được vay 2 500 000 đồng/tháng với lãi suất 6.6%/năm.

Việc thực hiện cho vay đối với học sinh sinh viên trong thông tin trên sẽ được thực hiện thông qua

a)

ngân hàng chính sách xã hội.

b)

ngân hàng thương mại.

c)

kho bạc nhà nước.

d)

quỹ hỗ trợ của nhà trường.

61.

Để đảm bảo học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học, Chính phủ đã ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 853/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Điều kiện cho vay đơn giản, học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ điều kiện tiêu chuẩn; hoặc học sinh, sinh viên năm thứ nhất có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường sẽ được vay 2 500 000 đồng/tháng với lãi suất 6.6%/năm.

Thông tin trên đề cập đến loại hình tín dụng nào dưới đây?

a)

Tín dụng nhà nước.

b)

Tín dụng tiêu dùng.

c)

Tín dụng thương mại.

d)

Tín dụng ngân hàng.

62.

Để đảm bảo học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn không phải bỏ học, Chính phủ đã ban hành Quyết định 157/2007/QĐ-TTg và Quyết định số 853/QĐ-TTg về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Điều kiện cho vay đơn giản, học sinh, sinh viên đang sinh sống trong hộ gia đình cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay có đủ điều kiện tiêu chuẩn; hoặc học sinh, sinh viên năm thứ nhất có giấy báo trúng tuyển hoặc giấy xác nhận được vào học của nhà trường sẽ được vay 2 500 000 đồng/tháng với lãi suất 6.6%/năm.

Nguồn vốn cho sinh viên vay ưu đãi được hỗ trợ từ

a)

các ngân hàng thương mại.

b)

nguồn ngân sách nhà nước.

c)

học phí của các trường.

d)

hỗ trợ của địa phương.

63.

Ông M dự định mua một chiếc ô tô để kinh doanh dịch vụ chở khách và đã mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến ngân hàng để vay số tiền 500 triệu đồng, với lãi suất 8 %/năm trong 5 năm.

Ông M đã sử dụng hình thức tín dụng ngân hàng nào dưới đây?

a)

Vay tín chấp.

b)

Vay thế chấp.

c)

Vay trả góp.

d)

Vay trả chậm.

64.

Ông M dự định mua một chiếc ô tô để kinh doanh dịch vụ chở khách và đã mang giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đến ngân hàng để vay số tiền 500 triệu đồng, với lãi suất 8 %/năm trong 5 năm.

Trong trường hợp trên, tài sản đóng vai trò đảm bảo cho việc thực hiện khoản vay của ông M với ngân hàng đó là

a)

chiếc ô tô ông M dự định mua.

b)

công việc kinh doanh của ông M.

c)

quyền sử dụng đất.

d)

số tiền 500 triệu đồng ông M vay.

65.

Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà. Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2% năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ.

Ngân hàng đóng vai trò nào dưới đây trong mối quan hệ vay mượn tiền để mua nhà của ông D?

a)

Bên cho vay.

b)

Bên hỗ trợ.

c)

Bên được vay.

d)

Bên môi giới.

66.

Ông D có nhu cầu vay tiền ngân hàng để mua nhà ở. Với khả năng tài chính hiện tại, ông chỉ trả được 40% trị giá ngôi nhà. Ông dự định đến ngân hàng để vay 60% số tiền còn lại. Khi xem xét hồ sơ của ông, ngân hàng quyết định cho ông vay 60% số tiền còn lại trong thời hạn 10 năm với lãi suất 8,2% năm. Đổi lại, ông phải thế chấp sổ đỏ của ngôi nhà. Trong vòng 10 năm, ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn đúng tiến độ thì mới nhận lại sổ đỏ.

Tính tạm thời trong quan hệ tín dụng giữa ông D và ngân hàng thể hiện ở việc ông D phải cam kết hoàn trả số tiền lãi và vốn trong thời hạn

a)

10 năm

b)

1 năm

c)

2 năm

d)

3 năm

67.

Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thỏa thuận với ngân hàng.

Xét về bản chất của tín dụng thì mối quan hệ giữa anh A và ngân hàng là mối quan hệ giữa

a)

người đi vay với nhau.

b)

người cho vay với nhau.

c)

người vay và cho vay.

d)

người vay với người vay.

68.

Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng.

Vai trò của tín dụng được thể hiện trong thông tin trên là nhằm

a)

phục vụ mở rộng sản xuất.

b)

đầu tư kinh doanh chứng khoán.

c)

phục vụ hoạt động tiêu dùng.

d)

đầu tư nhà ở và bất động sản.

69.

Để có thêm vốn thực hiện dự án nuôi cá tầm thương phẩm, anh A quyết định đến ngân hàng đề nghị được vay tiền. Sau khi xem xét mục đích, hiệu quả sử dụng vốn, khả năng hoàn trả nợ vay, trong quá khứ anh A luôn trả nợ đúng thời hạn, phía ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định cho anh vay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm. Anh A cam kết sẽ hoàn trả đầy đủ số tiền vay cộng thêm phần tiền lãi đúng kì hạn như đã thoả thuận với ngân hàng.

Yếu tố nào dưới đây quyết định việc ngân hàng hoàn toàn tin tưởng và quyết định quyết định cho anh Avay 100 triệu đồng với lãi suất ưu đãi, thời hạn vay 2 năm?

a)

Lịch sử tín dụng tốt.

b)

có nhiều tài sản thế chấp

c)

có nhiều quan hệ xã hội

d)

Lịch sử bản thân đầy đủ.

70.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi 71,72,73 Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình. Câu 71: Nội dung nào dưới đây không thể hiện đặc điểm của tín dụng trong thông tin trên?

a)

A. Thời hạn là 5 năm.

b)

B. Trả cả gốc và lãi.

c)

C. Tiếp tục cho vay tiếp.

d)

D. Mở rộng sản xuất.

71.

Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình

Tính thời hạn trong quan hệ tín dụng ở thông tin trên đó là việc anh B cam kết trả nợ trong thời gian

a)

2 năm.

b)

3 năm.

c)

4 năm.

d)

5 năm.

72.

Anh B vay tín dụng 3 tỉ từ Ngân hàng C để mở xưởng sản xuất kinh doanh. Anh cam kết với ngân hàng trả nợ đúng hạn trong thời gian là 5 năm. Đúng 5 năm sau, dù việc kinh doanh gặp nhiều khó khăn nhưng anh B vẫn trả nợ đúng hạn và được ngân hàng ưu đãi thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình.

Yếu tố nào dưới đây khiến ngân hàng có quyết định cho anh B hưởng thêm nhiều dịch vụ tín dụng mới giúp anh có thể mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của mình?

a)

Lịch sử tín dụng xấu.

b)

Lịch sử tín dụng tốt.

c)

Có quan hệ nhân thân tốt.

d)

Hoạt động kinh doanh tốt.

73.

Tận dụng đất đai vườn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1 500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1 ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh, xoài chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi.

Mô hình sản xuất kinh doanh của chị T thuộc mô hình sản xuất kinh doanh nào dưới đây?

a)

Công ty tư nhân.

b)

Doanh nghiệp nhà nước.

c)

Hộ sản xuất kinh doanh.

d)

Hợp tác xã.

74.

Tận dụng đất đai vườn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1 500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1 ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh, xoài chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

Việc phát triển mô hình kinh doanh của gia đình chị T sẽ không gặp phải khó khăn nào dưới đây?

a)

Khó quản lý.

b)

Khó huy động vốn.

c)

Khó mở rộng quy mô.

d)

Khó đáp ứng khách hàng lớn.

75.

Tận dụng đất đai vườn nhà, chị T đã xây dựng mô hình vườn ao chuồng với số lượng đàn lợn hơn 250 con, diện tích hồ cá lên đến 1 500 m2, gà vịt hơn 500 con. Ngoài ra, chị T còn đầu tư trồng hơn 400 gốc xoài diện tích hơn 1 ha; đầu tư 2 máy gặt đập liên hợp, phục vụ nhu cầu của người dân khi đến mùa gặt. Mô hình của chị còn tạo được công ăn việc làm với mức thu nhập ổn định cho 6 nhân công ở địa phương. “Những năm đầu thực hiện mô hình, gia đình tôi gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, chưa có kinh nghiệm, lợn nuôi bị ảnh hưởng do dịch bệnh, xoài chưa đạt chất lượng. Toàn bộ tài sản đều đầu tư vào mô hình nên có lúc phải vay từ các quỹ hỗ trợ, ngân hàng nhưng cũng gặp phải nhiều khó khăn trong quá trình vay vốn. Dần dần, nhờ học hỏi, đúc kết kinh nghiệm từ thực tế và qua các lớp tập huấn, hội thảo khuyến nông ở địa phương, gia đình tôi đã áp dụng vào sản xuất và đạt được kết quả tích cực”, chị T chia sẻ. Gia đình chị T đã được chính quyền tuyên dương là hộ nông dân sản xuất kinh doanh giỏi

Xét về chủ thể của nền kinh tế, hoạt động của gia đình chị T thuộc chủ thể nào dưới đây?

a)

chủ thể sản xuất

b)

chủ thể tiêu dùng

c)

chủ thể trung gian

d)

chủ thể nhà

76.

Hợp tác xã Q hoạt động trong lĩnh vực vận tải với các loại hình kinh doanh, dịch vụ như: dịch vụ vận tải hàng hoá, vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,... Hợp tác xã có 38 thành viên tự nguyện hợp tác với nhau cùng góp vốn. Hợp tác xã hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí. Doanh thu hợp tác xã liên tục tăng từng năm, nâng cao thu nhập bình quân cho các thành viên, người lao động

Mô hình sản xuất nào dưới đây được đề cập trong thông tin trên?

a)

Hộ gia đình.

b)

Doanh nghiệp tư nhân.

c)

Hợp tác xã.

d)

Công ty tư nhân.

77.

Hợp tác xã Q hoạt động trong lĩnh vực vận tải với các loại hình kinh doanh, dịch vụ như: dịch vụ vận tải hàng hoá, vận tải hành khách theo tuyến cố định và theo hợp đồng, vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt,... Hợp tác xã có 38 thành viên tự nguyện hợp tác với nhau cùng góp vốn. Hợp tác xã hoạt động trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lí. Doanh thu hợp tác xã liên tục tăng từng năm, nâng cao thu nhập bình quân cho các thành viên, người lao động.

Mô hình sản xuất kinh doanh trong thông tin trên không được hoạt động theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự chủ về vốn.

b)

Tự chịu trách nhiệm.

c)

Dân chủ và bình đẳng.

d)

Phát hành cổ đông.

78.

Gia đình anh D, chị H có một trang trại chăn nuôi rộng 2 hecta, trong đó có 0,5hecta - đất ở, diện tích còn lại là đất trồng trọt, ao thả cá. Nhờ có hiểu biết về kinh doanh mà hoạt động kinh tế của gia đình mang lại thu nhập ổn định. Hàng năm vợ chồng anh chị đều thực hiện tốt các quy định của nhà nước về đóng thuế và quy định về sử dụng đất.

Với diện tích 1,5ha trên, gia đình anh D phải đóng loại thuế nào dưới đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế sử dụng đất nông nghiệp.

c)

Thuế xuất khẩu hàng hóa.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

79.

Gia đình anh D, chị H có một trang trại chăn nuôi rộng 2 hecta, trong đó có 0,5hecta - đất ở, diện tích còn lại là đất trồng trọt, ao thả cá. Nhờ có hiểu biết về kinh doanh mà hoạt động kinh tế của gia đình mang lại thu nhập ổn định. Hàng năm vợ chồng anh chị đều thực hiện tốt các quy định của nhà nước về đóng thuế và quy định về sử dụng đất.

Theo quy định của pháp luật, với khoản thu nhập có được từ hoạt động sản xuất kinh doanh, gia đình anh D và chị H phải nộp khoản thuế nào dưới đây?

a)

Thuế giá trị gia tăng.

b)

Thuế thu nhập cá nhân.

c)

Thuế xuất khẩu hàng hóa.

d)

Thuế tiêu thụ đặc biệt.

80.

Việc yêu cầu các doanh nghiệp phải trả đúng hạn thể hiện vai trò của tín dụng. Chọn ĐÚNG hoặc SAI:

a)

ĐÚNG

b)

SAI

81.

Ngoài việc trả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận, các doanh nghiệp phải đóng một khoản thuế trên số tiền vay từ ngân hàng A.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

82.

Câu 1 (PHẦN II): c) Quan hệ giữa ngân hàng A với các doanh nghiệp và cá nhân vay vốn vừa là quan hệ tín dụng vừa là quan hệ giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh. Chọn ĐÚNG hoặc SAI:

a)

ĐÚNG

b)

SAI

83.

Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp sẽ kết thúc khi người vay hoàn trả đủ cả tiền gốc và lãi theo thỏa thuận.

a)

ĐÚNG

b)

SAI

84.

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà... các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường. Thuế đánh vào các hàng hóa có đặc điểm như trên được gọi là thuế tiêu thụ đặc biệt.

a)

Đúng

b)

Sai

85.

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà... các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường. Việc đánh thuế cao những mặt hàng trên nhằm mục đích chính là tăng thu cho ngân sách nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

86.

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà... các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường. Đánh thuế cao những mặt hàng như trên là một hình thức góp phần điều tiết thu nhập trong xã hội.

a)

Đúng

b)

Sai

87.

Nhà nước áp dụng các biện pháp đánh thuế suất cao đối với một số hàng hoá, dịch vụ không thực sự cần thiết như bia, rượu, thuốc lá, xì gà... các dịch vụ như kinh doanh xổ số, casino, vũ trường. Việc đánh thuế cao thể hiện vai trò và chức năng của nhà nước trong việc quản lý nền kinh tế.

a)

Đúng

b)

Sai

88.

Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Nhận thấy nhu cầu về một số mặt hàng mới đang tăng, bà H đã bí mật nhập một số hàng hóa về bán mà không đăng ký kinh doanh bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế.

a)

Đúng

b)

Sai

89.

Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Nhận thấy nhu cầu về một số mặt hàng mới đang tăng, bà H đã bí mật nhập một số hàng hóa về bán mà không đăng ký kinh doanh bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế.

a)

Đúng

b)

Sai

90.

Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Nhận thấy nhu cầu về một số mặt hàng mới đang tăng, bà H đã bí mật nhập một số hàng hóa về bán mà không đăng ký kinh doanh bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế. Việc xử phạt bà H trong lĩnh vực thuế thể hiện vai trò quản lý nền kinh tế của chủ thể nhà nước.

a)

Đúng

b)

Sai

91.

Bà H mở cửa hàng kinh doanh có đăng kí kinh doanh 8 loại mặt hàng và đóng thuế đầy đủ. Nhận thấy nhu cầu về một số mặt hàng mới đang tăng, bà H đã bí mật nhập một số hàng hóa về bán mà không đăng ký kinh doanh bổ sung cũng như không khai báo với cơ quan thuế. Trong một lần kiểm tra đột xuất, cơ quan thuế đã phát hiện và ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế và buộc bổ sung thông tin và khai báo với cơ quan thuế.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ty còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ty còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ty còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Công ty bánh kẹo DH do anh A làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Là một doanh nghiệp đi đầu trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo. Với hệ thống dây chuyền máy móc, nhà xưởng cùng công nghệ hiện đại, lao động có tay nghề cao đã tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng, được nhiều người tiêu dùng yêu thích như bánh mì, bánh bông lan, bánh trung thu, kẹo sữa... Công ty còn là nguồn cung ứng nguyên vật liệu uy tín cho các đơn vị cùng ngành và tạo ra việc làm ổn định cho một lượng lớn người lao động, đóng góp cho sự tăng trưởng kinh tế địa phương.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới. Bình Thuận hiện có khoảng 180 hợp tác xã, được hình thành một cách tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47 800 thành viên. Các hợp tác xã vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội, bên cạnh việc cùng sản xuất và cùng kinh doanh, tạo ra thu nhập thì hợp tác xã còn góp phần tạo ra việc làm cho thành viên, giảm được tình hình thất nghiệp của xã hội, tạo điều kiện phát triển cho những cá nhân nhỏ lẻ, không đủ khả năng tự kinh doanh độc lập.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận xuất hiện mô hình kinh tế hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã với cách sản xuất kinh doanh mới. Bình Thuận hiện có khoảng 180 hợp tác xã, được hình thành một cách tự nguyện giữa các xã viên với hơn 47 800 thành viên. Các hợp tác xã vừa mang tính kinh tế, vừa mang tính xã hội, bên cạnh việc cùng sản xuất và cùng kinh doanh, tạo ra thu nhập thì hợp tác xã còn góp phần tạo ra việc làm cho thành viên, giảm được tình hình thất nghiệp của xã hội, tạo điều kiện phát triển cho những cá nhân nhỏ lẻ, không đủ khả năng tự kinh doanh độc lập.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Một trong những hạn chế khi thực hiện hình thức tín dụng cho vay tín chấp là

a)

thủ tục rườm rà.

b)

phải đặt cọc tài sản.

c)

số tiền vay thường ít.

d)

phải chứng minh tài sản

99.

Gia đình ông X có 4 thành viên đầu tư xây dựng mô hình vườn - ao - chuồng (VAC) trên diện tích hơn 5.000m2, tổng kinh phi đầu tư hoàn thiện mô hình kinh tế của gia đình ông khoảng 300 triệu đồng. Thu nhập từ chăn nuôi lợn, gia cầm được ông dùng để quay vòng đầu tư tái sản xuất và mở rộng chuồng trại. Phế phẩm chăn nuôi dùng làm thức ăn cho cá và ủ làm phân bón cho cây. Gần đây, năm bắt nhu cầu thực phẩm sạch của các hộ gia đình ở thành phố, ông mạnh dạn chuyển đổi sang mô hình sản xuất kinh doanh nông sản sạch. Với mô hình kinh tế tổng hợp VAC phát triển ổn định, sau khi trừ các khoản chi phí gia đình ông X thu nhập từ 300 triệu đến 400 triệu đồng/năm.

a)

Gia đình ông X đã vận dụng có hiệu quả mô hình kinh tế hộ gia đình.

b)

Ông X có thể đăng ký kinh doanh tại nhiều địa điểm và có thể kêu gọi sự góp vốn của nhiều người khác ngoài gia đình.

c)

Ông X đóng vai trò là chủ thể sản xuất của nền kinh tế.

d)

Ông X không phải đóng bất kỳ khoản thuế nào vì mô hình kinh doanh này gắn với hoạt động của gia đình.

100.

: Trong bối cảnh kinh tế khó khăn, Ngân hàng A đã thực hiện nhiều biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, tăng cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng cho các doanh nghiệp. Trong đó, các biện pháp cho vay tín dụng với lãi suất ưu đãi dành cho doanh nghiệp vừa và nhỏ đã góp phần cung ứng vốn, giúp các doanh nghiệp khôi phục sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng. Đồng thời, các biện pháp này cũng giảm bớt chi phí trong quá trình lưu thông sản xuất, giúp cho các doanh nghiệp từng bước phục hồi và phát triển

a)

Hỗ trợ vốn ưu đãi và tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp là trách nhiệm của các ngân hàng.

b)

Việc cho vay tín dụng với các doanh nghiệp đang gặp khó khăn tiềm ẩn nhiều nguy cơ dẫn đến nợ xấu cho các ngân hàng.

c)

Cùng với việc tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, chủ thể nhà nước cần có chính sách giảm thuế để hỗ trợ các chủ thể sản xuất vượt qua khó khăn phục hồi sản xuất.

d)

Ngân sách nhà nước là nguồn lực quan trọng để hỗ trợ các doanh nghiệp phục hồi sản xuất.

101.

Trên địa bàn X có doanh nghiệp A chuyên về nuôi trồng thủy sản, do dự báo kinh tế thế giới phục hồi, doanh nghiệp quyết định mở rộng sản xuất. Để có nguồn vốn lớn đáp ứng quá trình mở rộng này, một mặt doanh nghiệp A đã thỏa thuận với doanh nghiệp B một đơn vị cung cấp thức ăn thường xuyên về việc cho doanh nghiệp A mua chịu mỗi tháng 10.000 bao cám trong 1 năm điều kiện lãi phí đi kèm khi mua chịu. Bên cạnh đó, do thường xuyên thanh toán đúng hạn, doanh nghiệp được các ngân hàng cho tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực thủy sản với sự hỗ trợ về lãi suất của chính phủ.

a)

Việc thỏa thuận giữa doanh nghiệp A và doanh nghiệp B là hình thức tín dụng thương mại.

b)

Doanh nghiệp được các ngân hàng cho tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi trong lĩnh vực thủy sản với sự hỗ trợ về lãi suất của chính phủ là thể hiện hình thức tín dụng nhà nước.

c)

Chính phủ hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp thể hiện vai trò điều tiết của ngân sách nhà nước.

d)

Do khó khăn về nguồn vốn mở rộng sản xuất nên doanh nghiệp A sẽ được tạo điều kiện miễn các lại thuế phải nộp.