Font size
WorksheetsÔN TẬP CUỐI KÌ I - K12
Total questions: 102
Worksheet time: 57mins
Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Dân số nước ta phân bố không đều đã ảnh hưởng chủ yếu đến vấn đề nào sau đây?
Việc phát triển giáo dục, y tế
Vấn đề giải quyết việc làm
Khai thác tài nguyên và sử dụng nguồn lao động
Nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
Tỉ trọng nhóm tuổi từ 65 trở lên ở nước ta có xu hướng tăng là do
tuổi thọ trung bình thấp
hệ quả của tăng dân số
tỉ lệ gia tăng dân số giảm
mức sống được nâng cao
Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân cư nước ta?
Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc
Dân cư phân bố đồng đều giữa thành thị và nông thôn
Gia tăng dân số giảm, thời kì dân số vàng
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có biến đổi nhanh chóng
Việc phát triển kinh tế – xã hội vùng dân tộc ít người ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa do
các dân tộc ít người có kinh nghiệm sản xuất phong phú
Nhà nước chưa chú trọng vấn đề phát triển kinh tế ở đây
các dân tộc ít người có vai trò lớn nhất trong phát triển kinh tế – xã hội
sự phát triển kinh tế – xã hội giữa các dân tộc hiện có sự chênh lệch
Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?
Đồng bằng sông Cửu Long
Trung du và miền núi phía Bắc
Đông Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm phân bố dân cư nước ta?
Không đều giữa đồng bằng với miền núi
Mật độ dân số trung bình khá cao
Trong một vùng, dân cư phân bố đồng đều
Không đều giữa thành thị với nông thôn
Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm dân cư nước ta hiện nay?
Tỷ suất sinh cao, tỷ suất tử cao
Dân số nước ta còn tăng nhanh
Dạng tháp thời kì dân số vàng
Nước ta có dân số đông, nhiều dân tộc
Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?
Có nhiều dân tộc ít người
Gia tăng tự nhiên rất cao
Dân tộc Kinh là đông nhất
Có quy mô dân số lớn
Phân bố dân cư không hợp lí đã ảnh hưởng như thế nào đến phát triển kinh tế của nước ta?
Khó khăn cho việc khai thác tài nguyên thiên nhiên
Khó khăn cho vấn đề việc làm và nhà ở
Khó khăn để nâng cao mức sống cho người lao động
Gây ô nhiễm môi trường ở tất cả các vùng
Nước ta có thành phần dân tộc đa dạng chủ yếu do
lịch sử định cư và khai thác lãnh thổ từ sớm
là nơi gặp gỡ nhiều luồng di cư lớn trong lịch sử
có nền văn hóa đa dạng giàu bản sắc dân tộc
tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa của thế giới
Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do
có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng
cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu
quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp
có điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội khó khăn
Đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc là do
địa hình bằng phẳng, chủ yếu là trồng lúa
nhiều dân tộc sinh sống, diện tích rộng
chủ yếu trồng lúa, nhiều dân tộc sinh sống
diện tích đất rộng, có nhiều khoáng sản
Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực
công nghiệp
thương mại
du lịch
nông nghiệp
Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế nước ta đang chuyển dịch theo hướng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành dịch vụ và công nghiệp
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành nông, lâm, ngư nghiệp
tăng tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng
giảm tỉ trọng lao động của nhóm ngành công nghiệp – xây dựng
Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên
phát triển mạnh ngành công nghiệp và dịch vụ nông thôn
những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục, y tế
mở thêm nhiều các trung tâm đào tạo và hướng nghiệp
Nguồn lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nào sau đây?
Qui mô lớn và đang tăng
Qui mô lớn và đang giảm
Qui mô nhỏ và đang tăng
Qui mô nhỏ và đang giảm
Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật của nước ta thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
Đã qua đào tạo giảm, sơ cấp tăng nhanh
Chưa qua đào tạo giảm, trung cấp giảm nhanh
Đã qua đào tạo tăng, chưa qua đào tạo giảm
Chưa qua đào tạo tăng, đại học trở lên giảm
Lao động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản có đặc điểm nào sau đây?
Chiếm tỉ trọng thấp và đang tăng
Chiếm tỉ trọng cao và đang tăng
Chiếm tỉ trọng thấp và đang giảm
Chiếm tỉ trọng cao và đang giảm
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta hiện nay là
tập trung thâm canh tăng vụ
đa dạng hóa các hoạt động kinh tế
tập trung lao động vào đô thị.
phát triển các ngành trình độ cao
Cơ cấu lao động theo ngành của nước ta hiện nay
khu vực dịch vụ có xu hướng giảm
chuyển biến nhanh so với các nước
đồng đều giữa các khu vực kinh tế
thay đổi theo hướng công nghiệp hóa
Lao động trong ngành du lịch nước ta hiện nay
ngày càng có tính chuyên nghiệp
toàn bộ tập trung ở du lịch biển
không được đào tạo chuyên môn
phân bố đồng đều khắp các vùng
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn
phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước
hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục nghề truyền thống
tiến hành thâm canh, tăng vụ
phát triển kinh tế hộ gia đình
khai hoang mở rộng diện tích
Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp so với thế giới?
Năng suất lao động chưa cao
Tỉ lệ lao động nông nghiệp còn lớn
Trình độ cơ sở hạ tầng lạc hậu
Lao động thiếu tác phong công nghiệp
Nước ta đẩy mạnh xuất khẩu lao động trong những năm gần đây chủ yếu là để
giải quyết nhu cầu việc làm, nâng cao thu nhập
mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo
góp phần đa dạng hóa các hoạt động sản xuất
góp phần nâng cao trình độ cho người lao động
Biện pháp quan trọng nhất để giảm sức ép việc làm ở khu vực thành thị là
đẩy mạnh quá trình đô thị hóa
chuyển cư tới các vùng khác
đẩy mạnh xuất khẩu lao động
xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lí
Phát biểu nào đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?
Diễn ra đồng đều ở các vùng
Tỉ lệ dân thành thị tăng lên
Hạn chế lối sống thành thị
Không có các thành phố
Phát biểu nào đúng với đô thị hóa ở nước ta hiện nay?
Tỉ lệ dân thành thị không thay đổi
Quá trình đô thị hóa diễn ra nhanh
Số dân ở đô thị nhỏ hơn nông thôn
Trình độ đô thị hóa còn rất thấp
Phát biểu nào không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?
Cả số dân thành thị và nông thôn đều tăng
Số dân thành thị nhiều hơn nông thôn
Số dân thành thị tăng nhanh hơn nông thôn
Số dân nông thôn nhiều hơn thành thị
Tỉ lệ dân thành thị của nước ta còn thấp, nguyên nhân chính là do
Quá trình công nghiệp hóa còn chậm
Trình độ phát triển nông nghiệp của nước ta chưa cao
Nước ta không có nhiều thành phố lớn
Dân ta thích sống ở nông thôn với mức sống thấp
Nhận xét nào đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?
Đô thị hóa diễn ra nhanh
Đô thị hóa diễn ra sớm
Trình độ đô thị hóa cao
Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao
Đô thị hóa ở nước ta hiện nay
diễn ra nhanh, có nhiều đô thị hóa
đô thị đều có chức năng chuyên biệt
tỉ lệ dân số thành thị cao, tăng nhanh
diễn ra chậm, có quy mô khác nhau
Nguyên nhân chủ yếu làm cho tỉ lệ dân thành thị nước ta ngày càng tăng là
chất lượng cuộc sống ở đô thị tốt hơn
chính sách phân bổ lại dân cư giữa các vùng
dân nông thôn ra thành thị tìm việc làm
quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phát triển
Quá trình đô thị hoá ở nước ta hiện nay có nhiều chuyển biến tích cực chủ yếu do
hình thành và phát triển các khu công nghiệp
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo thành phần.
hiện đại hoá nông thôn và tăng tỉ trọng dịch vụ.
kinh tế phát triển và quá trình công nghiệp hoá.
Tác động của quá trình đô thị hóa ở nước ta đến phát triển kinh tế – xã hội là
hạn chế sự thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước
làm cơ cấu kinh tế chuyển dịch với tốc độ chậm
chất lượng cuộc sống của dân cư ngày càng giảm
tạo thêm nhiều việc làm mới cho người lao động
Phát biểu nào thể hiện tác động về mặt xã hội của quá trình đô thị hóa ở nước ta?
Tạo ra nhiều việc làm cho lao động
Tăng cường cơ sở vật chất kĩ thuật
Tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thúc đẩy công nghiệp và dịch vụ
Phát biểu nào đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa
Tốc độ chuyển dịch diễn ra nhanh chóng
Tỉ trọng dịch vụ giảm dần
Tỉ trọng công nghiệp thấp
Phát biểu nào đúng với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta hiện nay?
Tốc độ chuyển dịch diễn ra còn chậm
Phát triển đồng đều tất cả các ngành
Đáp ứng đầy đủ sự phát triển đất nước
Còn chưa theo hướng công nghiệp hóa
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế ở nước ta không phải là
Hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp và cây lương thực
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai khoáng và nông nghiệp
Phát triển vùng kinh tế động lực, hình thành khu kinh tế trọng điểm
Xây dựng các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất có quy mô lớn
Phát biểu nào không đúng với khu vực dịch vụ trong cơ cấu GDP nước ta?
Kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội phát triển
Có những bước tăng trưởng ở một số mặt
Dịch vụ đóng góp nhỏ vào cơ cấu kinh tế
Nhiều loại hình dịch vụ mới được ra đời
Đặc điểm nào không đúng với khu vực kinh tế Nhà nước ở Việt Nam?
Quản lí các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt
Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế
Tỉ trọng giảm nhưng vẫn có sự biến động nhẹ
Tỉ trọng giữ ổn định trong cơ cấu GDP
Phát biểu nào không đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta?
Xuất hiện các khu công nghiệp quy mô lớn
Miền núi trở thành vùng kinh tế năng động
Hình thành được các vùng kinh tế trọng điểm
Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp
Phát biểu nào không đúng với cơ cấu kinh tế nước ta?
Chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Ngành nông nghiệp đang có tỉ trọng thấp nhất trong cơ cấu
Chưa có sự liên kết trong nội vùng và giữa các vùng kinh tế
Kinh tế ngoài Nhà nước chiếm tỉ trọng lớn nhất trong GDP
Phát biểu nào đúng với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta hiện nay?
Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất nhanh
Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp khai thác tài nguyên
Đáp ứng được toàn toàn yêu cầu phát triển của đất nước hiện nay
Một nền kinh tế tăng trưởng bền vững thể hiện ở
Nhịp độ tăng trưởng cao và ổn định
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch hợp lí
Tốc độ tăng trưởng cao và bảo vệ được môi trường
Tốc độ tăng trưởng cao và cơ cấu kinh tế hợp lí
Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho khu vực kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta?
Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu GDP
Chi phối tất cả các thành phần kinh tế khác
Nắm giữ các ngành và lĩnh vực kinh tế then chốt
Sở hữu doanh nghiệp thành lập mới nhiều nhất
Cho bảng số liệu: "Tổng sản phẩm trong nước theo giá thực tế phân theo khu vực kinh tế nước ta, năm 2015 và năm 2021". Theo bảng số liệu, nhận xét nào đúng về sự thay đổi tỉ trọng của các khu vực kinh tế trong tổng GDP của nước ta, năm 2021 so với năm 2015?
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng, dịch vụ giảm
Nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng, dịch vụ giảm
Dịch vụ giảm, công nghiệp và xây dựng tăng
Công nghiệp và xây dựng giảm, dịch vụ tăng
Cho bảng số liệu: "Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép, giai đoạn 2018–2021". Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi số dự án và tổng vốn đăng kí đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở nước ta, giai đoạn 2018 - 2021?
Tổng vốn đăng kí tăng không liên tục.
Số dự án tăng liên tục.
Tổng vốn đăng kí giảm không liên tục.
Số dự án giảm liên tục.
Dựa vào bảng số liệu kèm theo, nhận xét nào đúng về sự thay đổi số dự án và tổng vốn đăng kí đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép ở Việt Nam giai đoạn 2018–2021?
Số dự án tăng liên tục
Tổng vốn đăng kí tăng không liên tục
Tổng vốn đăng kí giảm không liên tục
Số dự án giảm liên tục
Đàn dê được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Đàn cừu được nuôi nhiều nhất ở vùng nào trong các vùng sau đây?
Trung du và miền núi phía Bắc
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Nam Trung Bộ
Vùng nào có số lượng đàn trâu lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Chăn nuôi bò sữa ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển mạnh ở khu vực nào sau đây?
Đồng bằng duyên hải
Các đồng bằng ven sông
Ven các thành phố lớn
Khu vực núi cao hiêm trở
Nhân tố có tính chất quyết định đến sự phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới của nước ta là
địa hình đa dạng
khí hậu nhiệt đới
đất feralit
nguồn nước
Vùng có sản lượng lúa lớn nhất nước ta là
Đồng bằng sông Cửu Long
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Trong cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt ở nước ta, loại cây trồng có xu hướng tăng nhanh về tỉ trọng những năm gần đây là
cây lương thực và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây công nghiệp
cây rau đậu và cây ăn quả
cây rau đậu và cây lương thực
Cây công nghiệp ở nước ta có nguồn gốc chủ yếu là
ôn đới
nhiệt đới
cận nhiệt
xích đạo
Vùng chuyên canh cây cao su lớn nhất của nước ta hiện nay là
Nam Trung Bộ
Đồng Nam Bộ
Bắc Trung Bộ
Đồng bằng sông Hồng
Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất ở nước ta là
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Bắc Trung Bộ
Hai vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn nhất ở nước ta là
Đông Nam Bộ và Trung du miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng và Nam Trung Bộ
Trung du miền núi phía Bắc và Bắc Trung Bộ
Nam Trung Bộ và Bắc Trung Bộ
Khó khăn lớn nhất trong sản xuất cây công nghiệp ở nước ta là
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa
địa hình chia cắt đồi núi
thị trường thế giới nhiều biến động
thiếu hụt nguồn lao động
Xu hướng nổi bật của ngành chăn nuôi nước ta hiện nay là
ứng dụng tiến bộ khoa học và kĩ thuật
cơ cấu đàn vật nuôi ngày càng đa dạng
tăng tỉ trọng sản phẩm không giết thịt
phát triển mạnh dịch vụ về giống, thú y
Điều kiện tự nhiên nào sau đây có ảnh hưởng lớn nhất đến cơ cấu mùa vụ nông nghiệp ở nước ta?
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Địa hình chủ yếu là đồi núi
Khí hậu phân hóa đa dạng
Tài nguyên đất đa dạng
Trong điều kiện thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, để sản xuất nông nghiệp ổn định thì nhân tố quan trọng luôn phải là
phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh
sử dụng nhiều loại phân bón và thuốc trừ sâu
có chính sách phát triển nông nghiệp đúng đắn
phát triển công nghiệp chế biến gắn thị trường
Chăn nuôi lợn phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Hồng do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?
Cơ sở thức ăn đảm bảo và thị trường lớn
Lao động dồi dào và giàu kinh nghiệm
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên thuận lợi
Cơ sở hạ tầng, vật chất kĩ thuật hiện đại
Nhân tố quan trọng nhất để đảm bảo cho sự phát triển ổn định của cây công nghiệp ở nước ta là
điều kiện tự nhiên thuận lợi
ổn định thị trường tiêu thụ
lao động giỏi kinh nghiệm
phát triển ngành chế biến
Vùng nào có số lượng đàn bò lớn nhất nước ta?
Trung du và miền núi phía Bắc
Đồng bằng sông Hồng
Đồng bằng sông Cửu Long
Nam Trung Bộ
Biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên rừng ở nước ta hiện nay là
hạn chế tình trạng du cư
trồng rừng trên đất trống, đồi trọc
triển khai Luật Lâm nghiệp
giao quyền sử dụng, bảo vệ rừng
Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản ở nước ta gặp những khó khăn chủ yếu nào sau đây?
Vùng biển rộng lớn, tài nguyên đa dạng
Có nhiều ngư trường, bãi cá lớn
Nhiều bão, áp thấp và ô nhiễm môi trường
Nhiều vịnh, đầm phá ven bờ
Phân biểu nào sau đây đúng về vai trò rừng tự nhiên của nước ta hiện nay?
Trong rừng có nhiều gỗ và lâm sản quý.
Diện tích rừng giàu được phục hồi nhanh.
Tỉ lệ che phủ rừng giảm sút nhanh chóng
Tài nguyên rừng phân bố đều khắp các vùng
Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay
chịu sự chi phối của nhãn tố thị trường
chưa đa dạng về đối tượng nuôi trồng
sản lượng nuôi trồng ngày càng giảm
các vùng nước ngọt chủ yếu nuôi tôm
Khai thác thủy sản ở nước ta hiện nay
chưa cải tiến về phương tiện
chỉ tập trung ở các sông lớn
đang đẩy mạnh đánh bắt xa bờ
sản lượng lớn hơn nuôi trồng
Nuôi trồng thủy sản ở nước ta hiện nay
tập trung ở các hồ thủy điện
đa dạng về đối tượng nuôi
hoàn toàn nuôi công nghiệp
sản lượng có xu hướng giảm
Hình thức sản xuất chủ yếu nào sau đây đưa nông nghiệp nước ta lên nền sản xuất hàng hoá?
Hợp tác xã
Nông trường
Hộ gia đình
Trang trại
Vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao được hiểu tương đương với
vùng chuyên canh
vùng luân canh
vùng quần canh
vùng xen canh
Giới hạn về địa giới hành chính của một vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thường như thế nào?
Trong một tỉnh
Trong một xã
Trong nhiều tỉnh
Trong nhiều xã
Khu nông nghiệp công nghệ cao là khu vực
nhân giống cây trồng, vật nuôi bằng phương pháp truyền thống
trồng trọt và chăn nuôi thường với quy mô lớn hoặc rất lớn
ứng dụng thành tựu nghiên cứu và phát triển công nghệ cao vào lĩnh vực nông nghiệp
thực hiện việc biến nông sản tập trung ứng dụng công nghệ hiện đại.
Nhân tố quan trọng nhất thúc đẩy sự hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta là
Lực lượng lao động
Khoa học – kỹ thuật
Tập quán sản xuất
Thị trường tiêu thụ
Việc hình thành các vùng chuyên canh ở nước ta thể hiện xu hướng
tăng cường tình trạng độc canh.
Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất
đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp.
tăng cường sự phân hoá lãnh thổ.
Việc tăng cường chuyên môn hoá và đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp đều có chung một tác dụng là
Khai thác tốt hơn các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Giảm thiểu rủi ro nếu thị trường nông sản có biến động gây bất lợi
Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo thêm nhiều việc làm, tăng thu nhập
Đưa nền nông nghiệp tiến bước trở thành nền nông nghiệp hàng hoá
Vùng có số lượng trang trại nhiều nhất của nước ta hiện nay là
Đồng bằng sông Hồng
Bắc Trung Bộ
Đông Nam Bộ
Đồng bằng sông Cửu Long
Cho thông tin: Do mức sinh giảm, tuổi thọ tăng nên cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta biến đổi nhanh theo hướng giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi. Việt Nam đang có cơ cấu dân số vàng nhưng đồng thời bước vào thời kì già hoá dân số. Theo thông tin trên, những nhận định nào đúng?
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh theo hướng già hoá
Tỉ lệ nhóm tuổi 0–14 giảm chủ yếu do thực hiện tốt chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình
Tỉ lệ người già trong dân số tăng lên thể hiện chất lượng cuộc sống được nâng cao, tuổi thọ trung bình tăng
Cơ cấu dân số già trong tương lai sẽ khiến nền kinh tế nước ta không thể phát triển do thiếu hụt trầm trọng nguồn lao động
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015–2021. Chọn các nhận định đúng.
Dân số nước ta tăng liên tục qua các năm
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm
Dân số năm 2021 tăng gấp 1,6 lần so với năm 2015
Biểu đồ kết hợp là dạng thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số giai đoạn 2015–2021
Cho bảng số liệu: Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta, giai đoạn 2015–2021. Chọn các nhận định đúng.
Dân số của nước ta tăng liên tục qua các năm, nhưng tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên có xu hướng giảm
Mặc dù gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng do quy mô dân số lớn
Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm do thực hiện tốt chính sách dân số, kinh tế phát triển
Biểu đồ đường là dạng thích hợp nhất để thể hiện đồng thời số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giai đoạn 2015–2021
Cho bảng số liệu: Số dân, GDP và thu nhập bình quân đầu người của nước ta giai đoạn 2010–2021. Chọn các nhận định đúng.
Quy mô dân số và GDP tăng đều qua các năm, trong đó GDP có tốc độ tăng nhanh hơn
Thu nhập bình quân đầu người một tháng tăng liên tục từ 2010 đến 2021
Quy mô dân số giai đoạn 2010–2021 tăng giảm không liên tục
Thu nhập bình quân đầu người năm 2021 gấp gần 3,4 lần năm 2010
Cho thông tin: Nước ta có số dân đông, là thị trường tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp lớn. Lực lượng lao động nông nghiệp dồi dào, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp. Trình độ của người lao động ngày càng được nâng cao, ứng dụng khoa học – công nghệ mới vào sản xuất. Chọn các nhận định đúng.
Dân số đông nên nhu cầu lương thực thực phẩm lớn
Trình độ người lao động ngày càng nâng cao tạo thuận lợi phát triển nông nghiệp công nghệ cao
Do dân số đông nên sản xuất nông nghiệp chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước
Tỉ lệ lao động trong nông nghiệp có xu hướng tăng, lao động có nhiều kinh nghiệm sản xuất
Cho thông tin: Năm 2021, lực lượng lao động (dân số hoạt động kinh tế) của nước ta là 50,6 triệu người, chiếm 51,3% tổng số dân. Mỗi năm nguồn lao động tăng thêm khoảng 1 triệu người. Lao động nước ta cần cù, sáng tạo, có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chất lượng nguồn lao động ngày càng được nâng lên. Chọn các nhận định đúng.
Chất lượng nguồn lao động ngày càng nâng lên nhờ những thành tựu trong phát triển y tế, văn hoá, giáo dục đào tạo và khoa học
Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh
Lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất các ngành công nghiệp hiện đại
Nguồn lao động đông, chất lượng ngày càng tăng tạo thuận lợi phát triển kinh tế và thu hút đầu tư nước ngoài
Cho thông tin: Ngành trồng cây công nghiệp ở nước ta đang được phát triển theo chiều sâu, gắn với công nghiệp chế biến và tiêu thụ sản phẩm; nhiều sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thị trường trong nước và quốc tế. Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2021 là hơn 2,6 triệu ha. Chọn nhận định đúng.
Diện tích cây công nghiệp trong những năm gần đây liên tục tăng
Cơ cấu cây công nghiệp đa dạng chủ yếu do điều kiện dân cư và lao động
Thị trường xuất khẩu mở rộng đã thúc đẩy sản xuất cây ăn quả theo hướng hàng hoá ở nước ta
Để ổn định sản xuất cây công nghiệp, giải pháp chủ yếu là mở rộng thị trường tiêu thụ, thực hiện xen canh
Cho thông tin: Ngành chăn nuôi đã có những chuyển biến tích cực, kĩ thuật và công nghệ tiến tiến được áp dụng; phát triển phương thức chăn nuôi theo hướng hữu cơ; xây dựng vùng nuôi an toàn để kiểm soát dịch bệnh; gắn với phát triển thị trường sản phẩm chăn nuôi công nghiệp. Chọn các nhận định đúng.
Cơ cấu sản phẩm của ngành chăn nuôi chuyển dịch theo hướng tăng các sản phẩm không qua giết thịt
Các dịch vụ thú y phát triển đã ngăn chặn hoàn toàn sự lây lan của dịch bệnh trong chăn nuôi
Mô hình nuôi gia công nghiệp được đẩy mạnh ở các vùng đồng bằng lớn do có thị trường tiêu thụ, thức ăn và cơ sở chế biến
Biết diện tích tự nhiên của Việt Nam là 331 212 km² và dân số năm 2022 là 99,47 triệu người. Mật độ dân số năm 2022 là bao nhiêu người/km²? (làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Cho tỉ suất sinh thô của Việt Nam năm 2022 là 15,2‰ và tỉ suất tử thô là 6,1‰. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 2022 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
(a)
Năm 2023 dân số Việt Nam là 100,3 triệu người, trong đó dân số nam là 50,0 triệu người. Tỉ số giới tính là bao nhiêu nam/100 nữ? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
(a)
Năm 2022 tổng dân số Việt Nam là 99 467,9 nghìn người, số dân nam là 49 586,9 nghìn người. Tỉ lệ nữ là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
(a)
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng các vụ lúa ở Việt Nam năm 2021. Cho biết năng suất lúa vụ đông xuân năm 2021 của nước ta lớn hơn năng suất lúa vụ mùa bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
(a)
Dân số Việt Nam năm 2022 là 99,5 triệu người; diện tích đất nông nghiệp là 27,98 triệu ha. Bình quân diện tích đất nông nghiệp trên đầu người năm 2022 là bao nhiêu ha/người? (làm tròn đến hai chữ số thập phân)
(a)
Năm 2022 diện tích trồng ngô là 0,9 triệu ha, sản lượng ngô là 4,4 triệu tấn. Năng suất ngô của Việt Nam năm 2022 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
(a)
Cho bảng số liệu: Tỉ lệ sinh và tỉ lệ tử của Việt Nam giai đoạn 2010–2022 (đơn vị: ‰). Năm 2022, tỉ lệ sinh là 15,2‰ và tỉ lệ tử là 6,1‰. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên năm 2022 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
(a)
Cho bảng số liệu: Số dân Việt Nam phân theo giới tính giai đoạn 2010–2022 (đơn vị: triệu người). Tốc độ tăng trưởng dân số nam năm 2022 so với năm 2010 là bao nhiêu? (làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Cho bảng số liệu: Lực lượng lao động và tổng số dân của Việt Nam giai đoạn 2010–2021 (đơn vị: triệu người). Hãy cho biết, tỉ lệ lao động của nước ta so với tổng dân số năm 2021 là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
(a)
Biết diện tích gieo trồng lúa của Việt Nam năm 2021 là 7,2 triệu ha và sản lượng là 43,9 triệu tấn. Năng suất lúa năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn đến hàng đơn vị)
(a)
Cho bảng số liệu: Diện tích và sản lượng lúa đông xuân của Việt Nam giai đoạn 2010–2022. Năng suất lúa đông xuân năm 2022 tăng thêm bao nhiêu tạ/ha so với năm 2010? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
3,2 tạ/ha
4,5 tạ/ha
5,8 tạ/ha
2,7 tạ/ha
